Soạn bài: Ôn tập phần Tiếng Việt Composite Start Composite End Hướng dẫn soạn bài: Ôn tập phần Tiếng Việt Câu 1: - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là một trong những hoạt động cơ bản
Trang 1Soạn bài: Ôn tập phần Tiếng
Việt
Composite Start Composite End
Hướng dẫn soạn bài: Ôn tập phần Tiếng Việt
Câu 1:
- Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là một trong những hoạt động
cơ bản của con người Nhờ ngôn ngữ và giao tiếp, con người trao đổi thông tin, bộc lộ thái độ, tình cảm để tổ chức xã hội hoạt động
- Các nhân tố giao tiếp bao gồm:
+ Nhân vật giao tiếp: là những người tham gia giao tiếp
+ Nội dung giao tiếp, tức thông tin, thông điệp, ngôn bản
+ Mục đích giao tiếp (gọi tắt là đích) là chủ đích mà các hành vi giao tiếp hướng tới
+ Hoàn cảnh giao tiếp: gồm thời gian, địa điểm, phương tiện, cách thức giao tiếp
- Trong hoạt động giao tiếp có những quá trình sau đây:
+ Quá trình tạo lập văn bản (nói, viết)
+ Quá trình tiếp nhận văn bản (nghe, đọc)
Câu 2: Lập bảng so sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ
viết:
Trang 2Câu 3:
a Những đặc điểm cơ bản của văn bản:
- Văn bản bao giờ cũng tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển
khai chủ đề một cách trọn vẹn
- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ với nhau bằng các
liên từ và liên kết về nội dung Cả văn bản phải được xây dựng theo
một kết cấu mạch lạc, rõ ràng
- Mỗi văn bản thường hướng đến một mục đích giao tiếp nhất định
- Mỗi văn bản óc những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặt nội dung: thường mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu
hiệu kết thúc phù hợp với từng loại văn bản
Ví dụ: văn bản Ba Bể - huyền thoại và sự thật của Bùi Văn Định (ngữ văn 10, tập 2, trang 26):
- Chủ đề của văn bản là truyền thuyết về hòn đảo An Mạ
- Câu chuyện được kể rất logic Các câu trong văn bản được liên kết
với nhau bằng các liên từ, các từ chuyển tiếp (chuyện kể rằng, rồi
bỗng một đêm, duy chỉ có ) và liên kết theo mạch kể thời gian
- Mục đích giao tiếp của văn bản: giới thiệu về hòn dảo bằng huyền
thoại nhằm gây sự tò mò, chú ý và khát khao khám phá của khách
tham quan về những bí ẩn của hòn đảo
- Về hình thức: văn bản được chia thành ba phần rõ ràng, mạch lạc
Trang 3và dễ nhận biết.
b.
Câu 4: Lập bảng ghi các đặc điểm của phong cách ngôn ngữ sinh
hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 5:
a Trình bày khái quát
- Nguồn gốc của tiếng Việt: gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt Tiếng Việt thuộc học ngôn ngữ Nam Á
- Quan hệ họ hàng của tiếng Việt: Tiếng Việt có quan hệ với tiếng Mường Hai nhóm ngôn ngữ này đều được hình thành từ tiếng Việt Mường chung (tiếng Việt cổ) - là nhóm ngôn ngữ xuất phát từ dòng ngôn ngữ Môn - Khmer thuộc học ngôn ngữ Nấm
- Lịch sử phát triển của Tiếng Việt: có 4 giai đoạn chính:
+ Thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc: Tiếng Việt tiếp xúc lâu dài với tiếng Hán Mượn các từ tiếng Hán và Việt hóa, từ đó làm cho tiếng việt trở nên phong phú và phát triể mạnh mẽ
+ Thời kì độc lập tự chủ: Bị tiếng Hán chèn ép Nhưng tiếng Việt vẫn phát triển nhờ việc tiếp tục vay mượn tiếng Hán theo hướng Việt hóa, làm cho tiếng việt thêm phong phú, tinh tế, uyển chuyển Xuất
Trang 4hiện chữ Nôm.
+ Thời kì Pháp thuộc: Tiếng Việt tiếp tục bị chèn ép bởi tiếng
Pháp Những tiếng Việt vẫn có hướng đi, văn xuôi tiếng việt hình
thành và phát triển cùng với sự ra đời của hệ thống chữ quốc ngữ
Nhiều từ ngữ mới xuất hiện và được sử dụng rộng rãi
+ Từ sau Cách mạng tháng 8 đến nay: Tiếng Việt phát triển mạnh
mẽ hơn Những từ thuộc ngôn ngữ khoa học được chuẩn hóa tiếng
Việt và sử dụng rộng rãi Chức năng xã hội của tiếng Việt được mở
rộng
b Một số tác phẩm van học Việt Nam:
- Viết bằng chữ Hán: Nam quốc sơn hà, buổi chiều đứng ở phủ Thiên
Trường trông ra, chiếu dời đô, hịch tướng sĩ, bình Ngô đại cáo,
Hoàng Lê nhất thống chí,
- Viết bằng chữ Nôm: Quốc âm thi tập, Truyện Kiều, Bánh trôi nước,
qua đèo ngang, Truyện Lục Vân Tiên,
- Viết bằng chữ quốc ngữ: Viếng lăng Bác, Đoàn thuyền đánh cá,
Lặng lẽ Sa pa, Làng, Hai đứa trẻ,
Câu 6: Tổng hợp những yêu cầu sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn
mực theo bảng:
Câu 7:
- Các câu đúng là: b, d, g, h.
- Các câu a, c, e sai Lỗi sai là người viết không phân định được ranh
giới giữa các thành phần phụ với nòng cốt câu