1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 34. Ôn tập phần Tiếng Việt

16 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 34. Ôn tập phần Tiếng Việt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...

Trang 3

Mục tiêu

- Củng cố, hệ thống hoá những kiến thức về tiếng

Việt đã học từ đầu năm.

- Có kỹ năng thực hành tiếng Việt ở những vấn đề

được đề cập đến trong chương trình ngữ văn lớp 11.

Trang 4

Nội dung.

- Ôn tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

- Ôn tập về ngữ cảnh

- Ôn tập về các thành phần nghĩa của câu

- Ôn tập về đặc điểm loại hình của tiếng Việt

- Ôn tập về phong cách ngôn ngữ báo chí và phong

cách ngôn ngữ chính luận

Trang 5

1.Về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

Câu 1:

- Trong bài thơ “Thương vợ” Tú Xương đã sử dụng

nhiều yếu tố chung và qui tắc chung của ngôn ngữ toàn dân như:

+ Các từ trong bài thơ đều thuộc ngôn ngữ chung

+ Các thành ngữ của ngôn ngữ chung: một duyên hai nợ, năm nắng mười mưa.

+ Các quy tắc kết hợp từ ngữ

- Phần cá nhân trong lời nói thể hiện ở:

+ Sự lựa chọn từ ngữ

+ Sự sắp xếp trật tự từ ngữ

Trang 6

Lời nói cá nhân

-Sự vận dụng các yếu

tố chung để tạo thành các lời nói cụ thể

-Vận dụng linh hoạt các qui tắc ngữ pháp

-Mang dấu ấn cá nhân

về nhiều phương diện như: trình độ, hoàn cảnh sống, sở thích cá nhân…

Ngôn ngữ chung

-Gồm những yếu tố chung

cho mọi thành viên trong xã

hội như: âm vị,tiếng, từ, cụm

từ cố định…

-Có qui tắc ngữ pháp chung

mà mọi thành viên đều phải

tuân thủ như: tổ chức câu,

sắp xếp trật tự từ,dùng dấu

câu…

- Là sản phẩm chung của xã

hội, được dùng làm phương

tiện giao tiếp xã hội

Câu 2

Trang 7

2 Về ngữ cảnh

Câu 3:

- Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình

Chiểu được sáng tác trong bối cảnh trân tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuéc đêm 14/12/1861 trong trận đó có nhiều nghĩa sĩ hi sinh Các nghĩa

sĩ giết tên quan hai Pháp và một số lính thuộc địa của chúng làm chủ đồn hai ngày rồi bị phản công, thất bại

Trang 8

- Vì thế trong bài văn tế có những chi tiết chịu sự chi phối của ngữ cảnh:

+ Gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ

+ Kẻ đâm ngang, người chém ngược,làm cho mã tà

ma ní hồn kinh phách lạc; bọn hè trước, lũ ó sau trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.

+ Đoái sông Cần Giuộc,cỏ cây mấy dặm sầu giăng; nhìn chợ Trường Bình già trẻ hai hàng luỵ nhỏ.

Câu hỏi 4:

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội được nội dung, ý nghĩa của lời nói.

Trang 9

Câu 5

- Trong lời bác Siêu, câu thứ hai có hai thành phần

nghĩa

+ Nghĩa sự việc do các thành phần chính biểu hiện “

họ không phải đi gọi”

+ Nghĩa tình thái biểu hiện ở hai từ: Từ “đâu” thể

hiện ý phân trần, bác bỏ ý nghĩ (mong muốn) của chị Tý rằng họ sẽ ở trong huyện ra; Từ “dễ” thể

hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về sự việc

(tương đương với từ “có lẽ” )

3 Về các thành phần nghĩa của câu

Trang 10

Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái

- Ứng với sự việc mà câu

đề cập

- Sự việc có thể là hành

động, trạng thái, quá trình,

tư thế, sự tồn tại, quan

hệ…

- Do các thành phần chủ

ngữ, vị ngữ, trạng ngữ,

khởi ngữ, thành phần phụ

khác của câu biểu hiện

- Thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá, thái độ của người nói đối với sự việc

- Có thể biểu hiện riêng nhờ các từ ngữ tình thái

- Thể hiện thái độ, tình cảm của người nói đối với người nghe

Câu 6:

Trang 11

4 Về đặc điểm loại hình của tiếng việt

Câu 7

Về đặc điểm loại hình của tiếng

1 Đơn vị ngữ pháp cơ sở là tiếng Mỗi

tiếng về ngữ âm là một âm tiết, còn về

mặt sử dụng thì có thể là từ hoặc yếu

tố cấu tạo từ.

- Về mặt ngữ âm tiếng là đơn vị phát

âm tự nhiên nhỏ nhất, rất dễ nhận biết

trong ngữ lưu, trong khi đọc,chúng

-Nhà/ máy/ của/ chúng/ tôi/ đã/ hoàn/ thành/

kế hoạch/ trước/hai/ tháng/.(Câu trên có

15 tiếng) -Từ nhà máy do hai tiếng nhà và máy tạo

Trang 12

-Về mặt ngữ nghĩa, tiếng là một

yếu tố cấu tạo từ (hình tiết, hình

vị) tức là một đơn vị ý nghĩa nhỏ

nhất (trùng với hình vị)

- Về mặt sử dụng tiếng có thể là

một đơn từ (từ đơn được cấu

tạo theo phương thức từ hoá

hình vị: Tác đọng vào một hình

vị để hình vị mang đầy đủ

ngững đặc điểm về ý nghĩa và

ngữ pháp của một từ mà không

cần thêm bớt gì vào hình thức

ngữ âm của nó

-Trăng đã lên (ba tiếng, ba âm tiết,

ba từ đơn

-Nó đánh tôi, nhưng tôi không đánh nó

Trang 13

2 Từ không biến đổi hình thái:

Trong bẫt cứ tình huống nào, ngữ

cảnh nào và đảm nhiệm bất cứ

chức vụ ngữ pháp gì thì từ cũng

bất biến về hình thái.

3 Ý nghĩa ngữ pháp được biểu

hiện nhờ trật tự và hư từ: Do từ

không biến đổi về hình thái nên

vai trò của từ và hư từ là đặc biệt

quan trọng Nhiều trường hợp chỉ

cần thay đổi trật tự từ hoặc bỏ

- Gà mẹ lang thang trong vườn Gà của

mẹ lang thang trong vườn

- Nam đi tìm Bắc và gặp Đông Nam gặp Đông và

đi tìm Bắc

Trang 14

Củng cố dăn dò

1.Cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện ở phương diện nào?

A.Giọng nói và vốn từ cá nhân.

B.việc vận dụng linh hoạt và sáng tạo các quy tắc chung, phương thức chung.

C Sự chuyển đổi ,sáng tạo khi sử dụng những từ ngữ chung,quen thuộc.

D.việc tạo ra từ mới.

E.cả A,B,C,D.

Trang 15

2 Câu sau đây biểu hiện nghĩa sự việc nào?

“Người ngồi đấy, đầu đã điểm hoa râm,râu đã ngả

màu”

(Chữ người tử tù - Nguyễn Tuân)

A Hành động

B Trạng thái, tính chất, đặc điểm

C Quá trình

D Quan hệ

Trang 16

Bài tập về nhà.

Hoàn thành câu hỏi 8 (SGK- Tr 121) và ôn tập tốt, làm

đề cương để kiểm tra học kỳ II

Ngày đăng: 12/12/2017, 14:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w