1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 10. Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm)

24 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 10. Đất nước (Nguyễn Khoa Điềm) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...

Trang 1

Kính chào quý thầy cô Cùng toàn thể các bạn

Trang 2

Ngữ văn 12

Đất nước

(Nguyễn Khoa Điềm)

Trang 3

Ai làm nên đất nước

Trang 4

3.Tư tưởng đất nước của nhân dân

a Phương diện địa lí

Dưới cái nhìn của Nguyễn Khoa Điềm, thiên

nhiên địa lí của đất nước không chỉ là sản

phẩm của tạo hoá mà còn được hình thành

từ cuộc đời và số phận của nhân dân:

+ Tác giả đã có cái nhìn khám phá và đậm chất

nhân văn:

Trang 6

Hòn trống mái

Trang 7

 Cái "gót ngựa của Thánh Gióng" đã "để lại" cho đất nước bao ao đầm ở vùng Hà Bắc ngày nay

Trang 8

 "Chín mươi chín" núi con Voi đã quần tụ, chung sức chung lòng "góp mình dựng đất tổ Hùng Vương".

Trang 9

+ Đất Nước ta còn có những dòng sông thơ mộng:

Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm

 Rồng "nằm im" từ bao đời nay mà quê hương có "dòng sông xanh thẳm" cho nước ngọt phù sa, nhiều tôm cá, mênh mông biển lúa bốn mùa

Trang 10

+ Ngắm núi Bút, non Nghiên, Nguyễn Khoa Điềm nghĩ về người học trò nghèo:

Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút non Nghiên

 "Nghèo" mà vẫn góp cho đất nước ta núi Bút non Nghiên, làm rạng rỡ nền văn hiến Đại Việt, văn

hiến Việt Nam

Trang 11

+ Tư tưởng "Đất Nước là của nhân dân" cũng thể hiện trong kì quan nổi tiếng, những

tên tuổi có công với dân với nước:

“Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh

Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm”

3.Tư tưởng đất nước của nhân dân

Trang 12

 Hạ Long trở thành kì quan, thắng cảnh là nhờ có "con cóc, con gà quê hương cùng

góp cho"

Trang 13

Sông Ông Đốc

 Những tên làng, tên núi, tên sông như "Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm " do

những con người vô danh, bình dị làm nên.

Trang 14

Núi Bà Đen

Trang 15

- Từ đó, tác giả đi đến một kết luận mang tính khái quát:

Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi

Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha

Ôi Đất Nước sau 4.000 năm đi đâu ta cũng thấy

Những cuộc đời đã hóa núi sông ta

3.Tư tưởng đất nước của nhân dân

+ Những tên núi, tên sông, tên làng, tên bản, tên ruộng đồng , gò bãi… bất cứ đâu trên đất nước đều mang theo "một

dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha"

+ Tất cả đều do nhân dân tạo ra, đều kết tinh từ công sức và khát vọng của nhân dân - những con người bình thường, vô danh

=> Mang vẻ đẹp của con người

Trang 17

 Nhân dân Việt Nam từ thế hệ này đến thế hệ khác nối tiếp nhau trong lao động và đánh giặc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 Chọn nhân dân không tên tuổi kế tục nhau làm nên Đất Nước là nét mới mẻ độc đáo của Nguyễn Khoa Điềm

Trang 18

Họ giữ và truyền cho ta hạt lúa ta trồng

Họ chuyển lửa qua mỗi nhà, từ hòn than qua con cúi

Họ truyền giọng điệu mình cho con tập nói

Họ gánh theo tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân

Họ đắp đập be bờ cho người sau trồng cây hái trái

Trang 19

c.Phuong dien van hoa

Trên phương diện văn hoá, cũng chính nhân dân là người lưu giữ và bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc:

 Đại từ “Họ” đặt đầu câu + nhiều động từ “giữ, truyền, gánh”  Chính nhân dân là người đã giữ gìn và truyền lại cho các thế hệ sau mọi giá trị văn hóa tinh thần và vật chất Từ "hạt lúa", ngọn lửa, tiếng nói đến cả "tên xã, tên làng trong mỗi chuyến di dân"

Trang 20

+ Họ có công trong việc chống ngoại xâm, dẹp nội thù:

Có ngoại xâm thì chống ngoại xâm

Có nội thù thì vùng lên đánh bại

Để Đất Nước là Đất Nước nhân dân

Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại

 Họ giữ yên bờ cõi và xây dựng cuộc sống hoà bình.

Trang 21

- Điểm hội tụ và cũng là cao điểm của cảm xúc trữ tình trong đoạn thơ là ở câu:

“Để Đất Nước này là Đất Nước của nhân dân Đất Nước của nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại”

 Khi nói đến “Đất Nước của nhân dân”, tác giả mượn văn học dân gian để nhấn

mạnh thêm vẻ đẹp của đất nước: “Đất Nước của ca dao thần thoại”

Trang 22

* Vẻ đẹp truyền thống của nhân dân trong ca dao, thần thoạt:

- Từ nền văn học dân gian, nhà thơ đã khám phá ra những vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của dân tộc:

+ Họ là những con người yêu say đắm và thuỷ chung: “Dạy anh biết yêu em từ thuở trong nôi”, + Quý trọng nghĩa tình (Biết quý công cầm vàng những ngày lặn lội)

+ Kiên gan, bền chí trong công cuộc bảo vệ đất nước (Biết trồng tre đợi ngày thành gậy - Đi trả

thù mà không sợ dài lâu)+

Trang 23

- Kết thúc đoạn thơ là hình ảnh dòng sông với những điệu hò:

Ôi những dòng sông bắt nước từ đâu

Mà khi về Đất Nước mình thì bắt lên câu hát Người đến hát khi chèo đò, kéo thuyền vượt thác Gợi trăm màu trên trăm dáng sông xuôi

 như muốn kéo dài thêm giai điệu ngân nga với nhiều cung bậc của bản trường ca về Đất Nước.

Trang 24

Cảm ơn quý thầy cô và các bạn đã theo dõi

Ngày đăng: 12/12/2017, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w