1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 14. Đọc thêm: Tự do

23 208 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả Paul Éluard II-Sự nghiệp sáng tácCuộc đời sáng tác của Paul Éluard bắt đầu ngay từ những năm 1913-1914 khi ông cho in hai tập thơ “Những bài thơ đầu tiên” và “Đối thoại vô ích

Trang 1

Chào mừng cô và các bạn đến với bài thuyết tình của tổ 3 lớp 12b6

Trang 2

Đọc thêm:

"

TỰ DO"

Paul Éluard

Trang 3

Phần một: Tác giả Paul Éluard

Paul Éluard(1895-1952)

Trang 4

Tác giả Paul Éluard

phát xít.

Trang 5

TRÀO LƯU SIÊU THỰC (chủ nghĩa siêu thực)

Trang 6

TRÀO LƯU SIÊU THỰC

(chủ nghĩa siêu thực)

1.Lịch sử

2.Đặc điểm

 Là trào lưu văn nghệ xuất hiện vào

khoảng sau chiến tranh thế giới

thứ nhất ở Pháp do Andre Breton

và P.Soupault đề xướng với sự

tham gia của L.Aragon và

P.Eluard

 Được nhà thơ người Pháp

Andre Berton viết tuyên ngôn

vào năm 1924.

-Chống lại sự sùng bái các trào lưuvăn học hiện thực và lãng mạn thế kỷ 19

-Đưa ra một phương pháp sáng tác mà họ gọi là “lối viết tự động”, tức là ghi lại những ảo giác tự phát theo “trạng thái của những người bị thôi miên” -Chủ trương “giải phóng” thơ khỏi những qui cách, lề lối gò bó trước đó mà họ cho là khuôn sáo, hàn lâm, chủ trương dùng những từ ngữ kiểu cách, kỳ lạ, âm luật và cú pháp thất thường.

Trang 7

Andre Berton (1896-1966) và bản Tuyên ngôn Chủ nghĩa siêu thực

của ông được viết vào năm 1924

Trang 8

Tác giả Paul Éluard II-Sự nghiệp sáng tác

Cuộc đời sáng tác của Paul Éluard bắt đầu ngay từ

những năm 1913-1914 khi ông cho in hai tập thơ

“Những bài thơ đầu tiên” và “Đối thoại vô ích”.

Các sáng tác

- Những bài thơ đầu tiên (1913-1914),Đối thoại vô ích (1913-1914),Cái chết, Tình yêu, Cuộc sống

- Chiến thắng ở Guernica (1937),Danh dự các nhà

thơ,Thơ và chân lí(1924),Đô thành đau khổ

Trang 9

Tác giả Paul Éluard

III-Phong cách thơ

+Các sáng tác của ông mang nội dung chống chiến tranh đế quốc và giàu tính nhân đạo Với hơn 60 tác phẩm thơ, ông đã tạo ra một hình thức thơ mới mẻ, giàu chất trí tuệ,tràn đầy khát vọng nhân văn.

+Thơ ông không chú trọng xây dựng các hình ảnh như thơ truyền thống mà hàm chứa suy luận trữ tình, triết lí và ít nhiều vẫn còn dấu

ấn của chủ nghĩa siêu thực.

Trang 10

Ngây ngất (1947)

Tôi đứng trước phong cảnh đàn bà này

Như một đứa trẻ trước lửa

Trên trái đất không lối đi này và dưới

bầu trời không chân trời này

Và tôi sẽ không quên bao giờ

Những chiếc chìa khóa đẹp của những

cái nhìn những chiếc chìa khóa con đẻ

của chính chúng

Trước phong cảnh này nơi thiên

nhiên

là của tôi Trước ngọn lửa đầu tiên

Lý do tốt đẹp chính yếu Ngôi sao được xác định Trên mặt đất và dưới bầu trời ngoài tim tôi và trong tim tôi

Cái chồi thứ hai chiếc lá xanh lục thứ

nhất Phủ bằng đôi cánh của biển

Và mặt trời ở tận cùng tất cả đến từ chúng ta

Tôi đứng trước phong cảnh đàn bà này

Như một cành cây trong lửa.

Trang 11

NGƯỜI TÌNH TÔI Hay TÌNH NGƯỜI

ĐÀN BÀ

Nàng đứng trong mí mắt tôi Và tóc nàng là của phần tôi

Nàng dáng vẻ xinh xắn trong tay tôi Nàng là muôn sắc

trong mắt tôi

Nàng là chìm đắm trong bóng hình tôi Tợ như phiến đá

dựa lưng trời

Đôi mắt nàng mở rộng Nàng không cho tôi ngủ

Giấc mơ nàng tỏa rộng sáng như ngày

Trời xanh quen thói phì hơi nước Làm tôi nực cười, cười

rủ rượi cười

Và nói không thành lời.

Trang 12

Làm thế nào chúng ta bị tước vũ khí rồi Làm thế nào Đêm đã xuống rồi

Làm thế nào chúng ta yêu nhau rồi

Trang 13

Phần hai: Bài thơ TỰ DO

Trang 14

1.Hoàn cảnh ra đời bài thơ

Bài thơ ra đời trong thời kì nước Pháp bị quân đội phát xít Đức xâm lược và được coi là thánh ca của thơ kháng chiến Pháp.

Là một trong ba bài thơ của Paul Éluard về tự do Trong thời gian này, ông tham gia rất nhiều hoạt động chống phát xít Đức, đòi tự do cho nước Pháp.

2.Xuất xứ

Bài thơ “Tự do” được in trong tập “Thơ ca và chân lí” là một

kiệt tác của thơ kháng chiến chống Pháp

Trang 15

3.Chủ đề bài thơ

Tập trung ở hai chữ “tự do” Tự do ở đây không chỉ là tự

do ở mỗi cá nhân con người, mà được hiểu ở cấp đọ cao hơn là tự do của đất nước, dân tộc Khi đất nước có tự

do thì con người trong đất nước mới có tự do thật sự

4.Cách liệt kê hình ảnh trong thơ

 Các hình ảnh trong thơ không theo một trật tự logic nào Điều này cho thấy tính chất ngẫu hứng cuả bài thơ-một trong những đặc điểm của mĩ học siêu thực

Trang 16

Sự bạo tàn của chủ nghĩa Phát xít

Trang 17

I-Ý nghĩa của những từ trên được sử dụng nhiều lần

trong bài thơ

1.Từ trên chỉ không gian

-Từ trên đi kèm với những địa điểm cụ thể(trang vở, bàn học, cây xanh, đất cát, trang sách….)

-Từ trên đi kèm với những địa điểm khác thường(hình

ảnh rực vàng son, gươm đao, mũ áo các quan….)

-Từ trên đi kèm với những địa điểm trừu tượng, mơ

hồ(thời thơ ấu âm vang, điều huyền diệu đêm đêm,

những mảnh trời trong xanh, hạt mưa rào nhạt

thếch…)

=> Cảm xúc bức bách, khao khát khôn cùng đối với tự do.

Trang 18

2 Từ trên chỉ thời gian

-Khi đang học bài(trên trang vở,

bàn học)

-Khi đang đi chơi(trên cát, tuyết)

-Khi đang ở tuổi ấu thơ(trên thời

thơ ấu âm vang)

-Khi thức cũng như ngủ(trên

điều huyền diệu êm êm)

-Khi quan sát sự vật(trên những

mảnh trời trong xanh, ao mặt

trời, hồ vẩn trăng)

-Khi ở vùng núi non hiểm trở( trển vùng núi non điên dại)

-Khi theo chân một con tàu lênh đênh trên sóng cả(trên đại

dương trên tàu thuyền) -Khi gặp hiểm nguy(trên hiểm nguy đã tan biến

-Khi thoát nạn mà chẳng còn hy vọng(trên hy vọng chẳng vấn vương).

=>Nhấn mạn tình cảm thiết tha hướng tới tự do.

Trang 19

II- Cái tôi-thi sĩ trong thơ

Chủ thể trữ tình “tôi” trong bài thơ đồng

nhất với tác giả Paul Éluard

Tình cảm thiết tha đối với tự do của đất nước dù không nói ra vẫm toát lên ở mọi lớp nghĩa của bài, hai tiếng

“tự do” được nhân hóa như một người thân yêu.

Ở khổ thơ cuối, từ viết được thay bằng từ gọi, nỗi niềm

ấy đã được thốt lên thành lời.

Hai tiếng “TỰ DO” kết thúc bài thơ cùng với nhan đề của bài tạo thành kết cấy vòng tròn, khiến bài thơ như dài ra vô tận

Trang 20

III-Đại từ nhân xưng “tôi” và động từ “viết”

1.Đại từ nhân xưng “tôi”

-Là cái tôi ứng với nhiều chủ thể, “Tôi” là từng độc giả, tuổi tác khác nhau, đang làm những công việc khác nhau, ở những nơi chốn khác nhau khi đọc bài thơ.

-Cái “tôi” như phân tích trên là bất cứ người nào, nhưng vẫn cứ là một cá nhân riêng biệt Éluard xưng tôi, nhưng ở mỗi ý thơ, cái tôi ấy nhập vào người khác.

2.Động từ “viết”

-Được lặp lại ở tất cả các khổ thơ, trừ khổ cuối.

-Không nên hiểu viết theo nghĩa đen Mỗi người

viết(hành động) theo cách của mình, tùy theo người

đó là trẻ em, người lớn, công nhân, nông dân hay binh lính

 Đại từ nhân xưng “tôi” và động từ “viết” hiểu như thế

phù hợp với biện pháp nghệ thuật được sử dụng phổ biến trong bài thơ, lí giải sức rung động mạnh mẽ của bài thơ khi đến tay người đọc trong hoàn cảnh đặc

biệt mà nó ra đời.

Trang 21

IV-Tính chất thánh ca của bài thơ

Bài thơ có sự lặp đi lặp lại 20 lần câu kết thúc của 20

khổ thơ là”Tôi viết tên em” khiến người đọc liên tưởng đến thánh ca, lời nguyện cầu(luôn mở đầu & kết thúc bằng “Amen”)

“Tôi viết tên em” trở thành niềm tin vững chắc trong

hoàn cảnh nô lệ Thể hiện lời thề quyết tâm hướng tới tự

do, bảo vệ tự do.

=>Dễ dàng đi vào lòng độc giả , được mọi người chấp

nhận.

Trang 23

Bài thuyết trình của tổ

ba đến đây

là kết thúc, cám ơn cô

và các bạn

đã lắng

nghe

Ngày đăng: 12/12/2017, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w