1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 28. Diễn đạt trong văn nghị luận

50 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 6,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 28. Diễn đạt trong văn nghị luận tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...

Trang 1

Thực hiện

Trang 2

Làm

Trang 3

KẾT QUẢ

CẦN ĐẠT • Nắm được những chuẩn mực diễn

đạt của bài văn nghị luận.

• Biết cách tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệu không phù hợp với chuẩn mực diễn đạt của bài văn nghị luận.

• Nâng cao kĩ năng vận dụng những cách diễn đạt khác nhau để trình bày vấn đề linh hoạt, sáng tạo.

Trang 4

Dàn bài I – CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

II – CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KIỂU CÂU TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

III – XÁC ĐỊNH GIỌNG ĐIỆU PHÙ HỢP TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

Trang 5

Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua một

số bài thơ của tập Nhật ký trong tù:

Chiều tối; Giải đi sớm; Mới ra tù, tập leo núi.

Trang 6

(1): Dùng từ thiếu chính xác, không phù hợp với đối tượng được nói tới :

nhàn rỗi, chẳng thích làm thơ, vẻ đẹp lung linh.

(2): Cách diễn đạt chính xác và thận trọng hơn:

• dùng phép thế từ ngữ để tránh trùng lặp:

Hồ Chí Minh, Bác, Người , người chiến sĩ cách mạng, người nghệ sĩ.

• trích từ ngữ (thơ Tố Hữu):

Trang 7

Viết một đoạn văn

- Theo đúng nội dung cơ bản

- Dùng một số từ ngữ để thay đỗi cách diễn đạt

Trang 8

Ấy là Huy Cận đó – nhưng một thi sĩ

“thiên nhiên” như chàng thì ở nơi nào chẳng được; ở thời nay cũng như ở thời xưa;chàng như

không ở trong thời gian mà chỉ ở trong không gian;người ta muốn tưởng linh hồn Huy Cận là mây kia, là nỗi hiu hắt trong cõi trời, là hơi gió nhớ thương

Trong thơ Việt Nam, nghe bay dậy một tiếng địch buồn Không phải sáo Thiên Thai, không phải điệu ái tình, không phải lời li tao kể chuyện một cái “tôi”; mà ấy là một bản ngậm

Trang 9

 thuộc lĩnh vực tinh thần, nét nghĩa chung: u sầu, lặng lẽ, rất phù hợp tâm trạng của Huy Cận trong tập Lửa thiêng.

b/ Các từ ngữ giàu tính gợi cảm:

đìu hiu, ngậm ngùi, than van, cảm thương, cùng lối

xưng hô “chàng” , hàng loạt các thành phần đồng

chức

 sự đồng điệu giữa người viết (Xuân Diệu )với nhà thơ Huy Cận

Trang 10

Trình bày những suy nghĩ của anh(chị)

về mối quan hệ giữa linh hồn và thể xác con người qua đoạn trích VII của

vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt

(Lưu Quang Vũ)

Trang 11

Lưu Quang Vũ là một kịch tác gia vĩ đại Vở

kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt xứng đáng là một

kiệt tác trong kho tàng văn học nước nhà Nhà văn

đã nêu lên một vấn đề có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình con người đạt đến sự hoàn thiện Thực ra, người ta ai

mà chẳng phải sống bằng cả linh hồn và thể xác Linh hồn có cao khiết, đẹp đẽ thế nào cũng chẳng là

gì cả khi không có thể xác Anh chàng Trương Ba

trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt cũng thế

mà thôi Anh ta không thể sống chỉ bằng phần hồn Nhưng phần hồn ấy, vì những trớ trêu,éo le của số phận, lại bị nhập vào xác của tên hàng thịt Chẳng qua đó chỉ là một cái xác “âm u đui mù” nếu không

có hồn Trương Ba Nhưng nó cũng không để cho hồn Trương Ba được yên mà còn làm anh ta phát bệnh vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt của nó.

Trang 13

Thay thế từ ngữ và viết lại đoạn văn

Lưu Quang Vũ là nhà soạn kịch đầy tài năng Hồn Trương Ba, da hàng thịt là tác phẩm có tiếng vang lớn và để lại một dấu ấn riêng trong kho tàng văn học nước nhà Nhà văn đã nêu lên một vấn đề

có ý nghĩa sâu sắc: sự tranh chấp giữa linh hồn và thể xác trong quá trình con người sống và hướng tới

sự hoàn thiện Thực ra, không ai là không phải sống bằng cả linh hồn và thể xác Linh hồn có cao khiết, đẹp đẽ thế nào cũng là vô nghĩa nếu không

có thể xác Trương Ba trong vở kịch Hồn Trương

Ba, da hàng thịt cũng thế mà thôi Ông không thể sống chỉ bằng phần hồn Nhưng phần hồn ấy, vì những trớ trêu, éo le của số phận, lại bị nhập vào xác của tên hàng thịt Chẳng qua đó chỉ là một cái xác “âm u đui mù” nếu không có hồn Trương Ba Nhưng nó cũng không để cho hồn Trương Ba được yên mà còn làm ông khổ sở, đau đớn vì những đòi hỏi, ham muốn quá quắt của nó.

Trang 14

Kết hợp sử dụng các phép tu từ từ vựng

và một số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình để bộc lộ cảm xúc phù hợp.

Trang 15

• Lưu ý:

- Cần đảm bảo tính đơn nghĩa của câu văn, cần dùng từ đặt câu sao cho người đọc hiểu đúng ý mình muốn nói

- Không nên hiểu lệch yêu cầu truyền cảm của lời văn nghị luận thành thói khoa trương, trống rỗng

- Tránh lạm dụng dùng hình ảnh hay những từ cảm thán một cách tràn lan làm bài văn chệch khỏi phong cách ngôn ngữ của nó

Trang 16

Phân tích nhân vật Trọng Thủy trong Truyện An

Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.

Trang 17

Đoạn văn 1:

Sử dụng toàn câu tường thuật, các câu

là những câu đơn nhiều thành phần, có chung một chủ ngữ là “Trọng Thủy”.

Đoạn văn 2:

Sử dụng thêm câu hỏi, câu cảm thán linh hoạt nhiều loại câu: câu đơn một và nhiều thành phần, câu ghép, câu đẳng thức, câu có thành phần phụ chú…

Hiệu quả diễn đạt: nếu đoạn 1 khá đơn điệu thì đoạn 2 liền mạch, nhuần nhuyễn

và gây ấn tượng hơn.

Trang 18

Câu đơn đặc biệt:

Cái chết sám hối Cái chết trong ân hận muộn mằn.Cái chết với khao khát được chuộc lại lỗi lầm

Ở đây câu đơn đặc biệt ngắn gọn, cô đọng nhưng đập mạnh vào ấn tượng của người đọc.

Điệp ngữ:

cái chết (6 lần)

Mạch văn có tác dụng nhấn mạnh ý nghĩa cái chết của Trọng Thủy, làm nổi

rõ thái độ vừa phán xét nghiêm khắc vừa cảm thông của người viết.

Liệt kê:

người vợ hiền dịu,gây thơ, hết lòng vì chồng

vừa thể hiện rõ tính cách đáng quý của nhân vật Mị Châu, vừa thể hiện tình cảm của người viết.

Trang 20

a /- Chủ yếu sử dụng kiểu câu miêu tả với những từ ngữ, hình ảnh giàu hình tượng:

bóng mơ, mùa thối đất, xơ xác nước trắng đồng, gió lùa sóng đồng cờn lên, quằn lại, lật thuyền mảng, bó gối ngồi nhìn , se lòng, phấp phới, hoa cải vàng tháng chạp, mưa dây mưa dợ, trăng rằm sáng như ban ngày , hoa hoè hoa sói ,

-Tác dụng: gợi những tưởng tượng cụ

Trang 21

b / Giá trị của câu văn “Chỉ nghĩ lại cũng

đã se lòng” :

• Câu ngắn gọn hơn câu trước và sau nó

 dồn nén thông tin khẳng định chắc gọn, dứt khoát.

• Câu không chủ ngữ  khái quát  cho tất cả mọi người đọc và nghĩ về cảnh làng quê của Nguyễn Bính.

Trang 22

Sử dụng phép tu từ cú pháp khiến câu văn, bài văn nghị luận có nhịp điệu ; thái độ, cảm xúc của người viết được nhấn mạnh rõ hơn; ý tứ được khắc họa rõ nét và sắc sảo hơn.

Trang 23

ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm

nay, một dân tộc đã gan góc đứng

về phía Đồng minh chống phát xít

mấy năm nay, dân tộc đó phải được

tự do! Dân tộc đó phải được độc

lập (Hồ Chí Minh) Nhờ điệp ngữ, câu văn tăng thêm tính cân đối hài hòa, nhịp nhàng, có tác dụng nhấn mạnh một sắc thái ý nghĩa, tình cảm nào đó, làm nổi bật những từ quan trọng, khiến cho lời nói trở nên sâu sắc, thấm thía, có sức thuyết phục mạnh.

Trang 24

Lòng yêu nước của Tố Hữu trước hết

là lòng yêu những người của đất nước,

những người nông dân chịu thương chịu khó, làm nhiều mà nói ít, hiền lành mà anh dũng, giản dị mà trung hậu; bền gan, bền chí, rất dễ vui, ngay trong kháng chiến gian khổ. (Nguyễn Đình Thi)

Liệt kê có tác dụng nêu lên sự đa

dạng, phong phú phức tạp của sự vật hiện tượng, liệt kê cũng có giá trị biểu cảm to

Trang 25

Nguyễn Trãi, người anh hùng của dân

tộc, văn võ song toàn; văn là chính trị: chính trị

cứu nước, nội trị, ngoại giao “mở nền thái bình muôn thưở, rửa nỗi thẹn ngàn thu” (Bình Ngô

đại cáo) Võ là quân sự: chiến lược và chiến thuật

“yếu đánh mạnh, ít địch nhiều… thắng hung tàn bằng đại nghĩa” (Bình Ngô đại cáo) Văn và võ

đều là võ khí, mạnh như vũ bão, sắc như gươm

dao…(Phạm Văn Đồng).

Sóng đôi làm câu văn nhịp nhàng cân đối, đọc lên có ngữ điệu trang trọng, thiết tha, náo nức đồng thời làm nổi bật lên ý tưởng chính của phát ngôn, thuyết phục người nghe người đọc tiếp nhận quan điểm

Trang 28

a Cả hai đoạn văn đều mắc lỗi sử dụng một mô hình câu cho cả đoạn:

Đoạn 1: Trạng ngữ (đều bắt đầu bằng từ qua + cụm danh từ) + chủ ngữ (đều chỉ Nguyễn Minh Châu) + vị ngữ

Đoạn 2: Chủ ngữ (đều là văn học dân gian) + vị ngữ

Cách kết hợp câu này gây nên

Trang 29

Đoạn văn 1 Viết lại

Bến quê của Nguyễn Minh Châu hay

và sâu sắc biết bao với nghệ thuật xây dựng tình huống, nghệ thuật khắc họa nhân vật

và sử dụng hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng gợi nên những liên tưởng sâu xa trong lòng người đọc Qua nhân vật Nhĩ, nhà văn đã nói lên những suy tư, trăn trở của con người trong thời khắc mong manh của sự sống và cái chết Phải chăng với nhân vật ấy, tác giả muốn nhắn nhủ: hãy biết trân trọng những giá trị, những điều bình dị và gần gũi nhất trong cuộc đời?.

Trang 30

Đoạn văn 2 Viết lại

Kho tàng văn học dân gian Việt Nam rất đồ sộ với những tác phẩm thuộc nhiều thể loại: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, ca dao, dân ca… có giá trị nhận thức, giáo dục thẩm mĩ to lớn của nhiều dân tộc anh

em trên khắp mọi miền đất nước Trước hết, đó là cuốn

“bách khoa thư” về cuộc sống, cung cấp cho nhân dân vốn hiểu biết phong phú toàn diện về thế giới tự nhiên, con người và xã hội Hơn nữa, nó đã góp phần bảo tồn và nuôi dưỡng con người: các tác phẩm văn học dân gian thường hướng tới chân, thiện,mĩ; góp phần xây dựng và hoàn thiện nhân cách con người, giúp con người phân biệt

Trang 33

a Điểm giống nhau: giọng điệu khẳng định một cách hùng hồn, dứt khoát, trang nghiêm.

- Đoạn (1) tố các tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta.

- Đoạn (2) thể hiện nhận xét về giá trị tư tưởng của thơ Hàn Mặc Tử

Điểm khác nhau:

- Đoạn (1) thể hiện thái độ căm thù trước tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta.

- Đoạn (2) thể hiện thái độ trân trọng, yêu mến, đồng cám đối với Hàn Mặc Tử.

Trang 34

b Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt về giọng điệu của lời văn trong những đoạn trích trên là:

- Đối tượng nghị luận, quan hệ giữa

người viết với nội dung nghị luận khác nhau.

- Cách dùng từ ngữ (đặc biệt là từ xưng

hô, các từ ngữ nêu nội dung bình giá, nhận xét), cách sử dụng kết hợp các kiểu câu, các phép tu từ… cũng khác nhau.

Trang 35

- Cách sử dụng từ ngữ : + Đoạn văn 1:

* Từ xưng hô ta - chúng thể hiện rõ sự khinh bỉ;

* Các từ mang sắc thái biểu cảm cao: lợi dụng, cướp,

áp bức, trái hẳn, tuyệt đối không cho, dã man, ngăn cản, thẳng tay chém giết, tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu, ràng buộc…

 thể hiện tội ác “trời không dung, đất không tha”của thực dân Pháp và thái độ căm thù của Bác.

- Cách sử dụng từ ngữ : + Đoạn văn 1:

* Từ xưng hô ta - chúng thể hiện rõ sự khinh bỉ;

* Các từ mang sắc thái biểu cảm cao: lợi dụng, cướp,

áp bức, trái hẳn, tuyệt đối không cho, dã man, ngăn cản, thẳng tay chém giết, tắm các cuộc khởi nghĩa trong bể máu, ràng buộc…

 thể hiện tội ác “trời không dung, đất không tha”của thực dân Pháp và thái độ căm thù của Bác.

+ Đoạn văn 2:

* Từ xưng hô anh,

* Các từ ngữ miêu tả, biểu cảm: sức sống phi thường,

lòng ham sống vô biên, ước mơ rất chi là “con người”…

thể hiện rõ lòng yêu mến, trân trọng của tác giả.

+ Đoạn văn 2:

* Từ xưng hô anh,

* Các từ ngữ miêu tả, biểu cảm: sức sống phi thường, lòng ham sống vô biên, ước mơ rất chi là “con người”…

thể hiện rõ lòng yêu mến, trân trọng của tác giả.

c Những cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt giọng điệu của hai đoạn văn

Trang 36

Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu,các phép tu từ từ vựng hoặc cú pháp:

+ Đoạn văn 1:

* Kiểu câu ngắn, có kết cấu cú pháp tương tự nhau,

* Sử dụng biện pháp liệt kê, điệp từ tạo nên sự hùng hồn, mạnh mẽ của lời tố cáo.

Cách sử dụng kết hợp các kiểu câu,các phép tu từ từ vựng hoặc cú pháp:

+ Đoạn văn 1:

* Kiểu câu ngắn, có kết cấu cú pháp tương tự nhau,

* Sử dụng biện pháp liệt kê, điệp từ tạo nên sự hùng hồn, mạnh mẽ của lời tố cáo.

+ Đoạn văn 2:

+ Đoạn văn 2:

c Những cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt giọng điệu của hai đoạn văn

Trang 38

-Đoạn (1) có giọng điệu hô hào, thúc giục Cơ sở để

tạo nên giọng điệu này là:

+ Về từ ngữ:

* Cách xưng hô: chúng ta – thực dân Pháp thể hiện rõ thể đương đầu của toàn dân với giặc xâm lược, cũng

tỏ rõ sự đoàn kết của nhân dân.

* Sử dụng nhiều từ ngữ mang tính khẳng định, kêu gọi mạnh mẽ: không, càng…càng, thà…chứ, không chịu, phải; từ hô gọi: hỡi

+ Về kiểu câu:

Câu ngắn gọn câu tăng tiến càng…càng, câu nhượng

bộ thà…chứ, kết hợp câu cảm thán và câu cầu khiến,

Trang 39

- Đoạn văn 2 có giọng điệu đằm thắm, thiết tha Cơ sở

để tạo nên giọng điệu này là:

+ Về từ ngữ:

Cách xưng hô: người thể hiện sự trân trọng, gọi tên

Xuân Diệu thể hiện sự yêu mến

Sử dụng nhiều từ ngữ đặc biệt là từ láy có sức biểu

cảm cao: dào dạt, lặng lẽ, vội vàng, cuống quýt, nồng

nàn, tha thiết, náo nức, xôn xao…, phép điệp từ: say đắm, nao nức, xôn xao

+ Về kiểu câu:

Sử dụng nhiều câu dài, nhiều thành phần đồng chức (câu có nhiều vị ngữ, nhiều thành phần phụ có chức năng tương đương) với biện pháp song hành: Xuân

Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trởi, sống vội

vàng, sống cuống quýt; cảm thấy cái thê lương của vũ trụ, cái bi đát của kiếp người…

- Đoạn văn 2 có giọng điệu đằm thắm, thiết tha Cơ sở

để tạo nên giọng điệu này là:

+ Về từ ngữ:

Cách xưng hô: người thể hiện sự trân trọng, gọi tên

Xuân Diệu thể hiện sự yêu mến

Sử dụng nhiều từ ngữ đặc biệt là từ láy có sức biểu cảm cao: dào dạt, lặng lẽ, vội vàng, cuống quýt, nồng nàn, tha thiết, náo nức, xôn xao…, phép điệp từ: say đắm, nao nức, xôn xao

+ Về kiểu câu:

Sử dụng nhiều câu dài, nhiều thành phần đồng chức (câu có nhiều vị ngữ, nhiều thành phần phụ có chức năng tương đương) với biện pháp song hành: Xuân Diệu say đắm tình yêu, say đắm cảnh trởi, sống vội vàng, sống cuống quýt; cảm thấy cái thê lương của vũ trụ, cái bi đát của kiếp người…

Trang 41

LUYỆN TẬP

• Bài tập 1

Phân tích rõ những đặc điểm trong cách sử dụng từ ngữ , sử dụng kết hợp các kiểu câu , biểu hiện giọng điệu trong các đoạn trích

Trang 42

a Cách sử dụng từ ngữ

- Cách xưng hô: nước ta, dân ta trang trọng,

thân mật hàm chứa niềm tự hào phù hợp với nội dung tuyên ngôn (độc lập của dân tộc)

- Sử dụng nhiều từ ngữ chính trị : thuộc địa,

chính quyền, thoái vị, chế độc quân chủ, chế

độ dân chủ cộng hòa… phù hợp với đối

tượng nghị luận (một vấn đề chính trị)

- Sử dụng nhiều từ ngữ biểu cảm cao: đã

thành, chứ (nhấn mạnh sự khẳng định), nổi dậy, đánh đổ các xiềng xích, gây dựng (thể

Đoạn (1)

Trang 43

hồn, nhấn mạnh chân lý, sự thật lịch sử không thể nào chối cãi được Sử dụng phép song hành (2 câu cuối) tạo nhịp điệu cho lời văn đồng thời nhấn mạnh thành quả đạt được.

Đoạn (1)

Trang 44

Tóm lại, cách diễn đạt của Bác rất phù hợp với nội dung nghị luận, có sức biểu cảm cao và đã trở thành mẫu

c Giọng điệu

Cách dùng từ ngữ, kết hợp các kiểu câu trên tạo giọng điệu trang trọng, hùng hồn, thống thiết, sảng khoái, dứt khoát rất phù hợp với nội dung của đoạn văn.

Đoạn (1)

Ngày đăng: 12/12/2017, 13:16

w