BÀI TẬP 2/TRANG 137:a/Các từ ngữ :Chàng, linh hồn Huy Cận, nỗi hắt hiu trong cõi trời,hơi gió nhớ thương,một tiếng địch buồn, sáo Thiên Thai, điệu ái tình, lời li tao, một bản ngậm ngùi
Trang 1LÀM VĂN 12.
DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 /-Nêu yêu cầu diễn đạt trong văn nghị luận ?
(Một bài văn hay phải có những ý kiến như thế nào ? Diễn đạt bằng những từ ngữ, câu văn,đoạn văn ra sao ?
Phải có cách dùng từ , đặt câu , hành văn như thế nào ? )
2/Nêu một số cách diễn đạt hay ?
Trang 31-Yêu cầu diễn đạt trong văn nghị luận:
-Một bài văn hay:
+Có những ý sâu sắc, mới mẻ, phù hợp yêu cầu của đề.
+Diễn đạt bằng những từ ngữ, câu văn,đoạn văn
chính xác, sinh động, truyền cảm và giàu sức
thuyết phục.
+Dùng từ đúng nghĩa, đặt câu đúng ngữ pháp, hành văn trong sáng,phù hợp với nội dung biểu đạt, thể hiện chính xác ý nghĩ và tình cảm của bản thân.
-Lời văn nghị luận cần có tính biểu cảm.
+Tránh dùng từ khuôn sáo,lối viết khoa trương,
khoe chữ, nhận định , đánh giá cực đoan, dùng
hình ảnh hoặc từ cảm thán tràn lan, không đúng chỗ…
Trang 42-Một số cách diễn đạt hay:
a- Dùng từ chính xác, độc đáo.
Vốn từ phong phú, sử dụng chính xác, linh hoạt, bài văn sẽ hấp dẫn, thuyết phục.
b-Viết câu linh hoạt.
Vận dụng linh hoạt các loại câu đã học.
c-Viết văn có hình ảnh.
Từ ngữ cần có hình ảnh và sức gợi cảm cao.
d-Lập luận chặt chẽ, sắc sảo.
Vận dụng tốt các cách triển khai lập luận.
e-Giọng văn biểu cảm.
Thái độ, tình cảm…của người viết cần được thể hiện trong bài viết.
Sử dụng linh hoạt các từ xưng hô, từ tình thái, phát huy vai trò của ngữ âm, nhịp điệu…
Trang 5I/CÁCH SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN:
BT 1 /136 Đề tài :Vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh qua một
số bài thơ của tập NKTT :Chiều tối; Giải đi sớm; Mới
ra tù,tập leo núi
1/Nhận xét chung: cả hai đoạn văn nghị luận cùng viết
về một chủ đề, một nội dung.Tuy nhiên, mỗi đoạn lại
có cách dùng từ ngữ khác nhau
2/Nhược điểm lớn nhất của vd(1): dùng từ thiếu chính
xác, không phù hợp với đối tượng được nói tới :nhàn
rỗi ; chẳng thích làm thơ ;vẻ đẹp lung linh
+Vd(2) cách diễn đạt chính xác và thận trọng hơn: dùng
phép thế từ ngữ để tránh trùng lặp ý tứ thêm phong
phú : Hồ Chí MinhBác, Người , người chiến sĩ cách
mạng; người nghệ sĩ ; thời khắc hiếm hoi ,thanh nhàn
bắt đắc dĩ, “vần thơ thép”, “mênh mông bát ngát tình”(
trích thơ Tố Hữu )
Em hãy đọc và thực hiện yêu cầu bài tập số 1/136,
137 sgk
Trang 6BÀI TẬP 2/TRANG 137:
a/Các từ ngữ :Chàng, linh hồn Huy Cận, nỗi hắt hiu
trong cõi trời,hơi gió nhớ thương,một tiếng địch buồn, sáo Thiên Thai, điệu ái tình, lời li tao, một bản ngậm ngùi dài, tiếng đìu hiu của khóm trúc, bông lau, niềm than vãn của bờ sông, bãi cát, Mặt trăng một mình đang cảm thương cùng các vì sao
Thuộc lĩnh vực tinh thần, nét nghĩa chung: u sầu, lặng
lẽ, rất phù hợp tâm trạng của HC trong tập Lửa thiêng.
Em hãy đọc và thực hiện yêu cầu bài tập số 2/137
sgk
Trang 7b/Các từ ngữ giàu tính gợi cảm: (đìu hiu, ngậm ngùi,than van, cảm thương) cùng lối xưng hô “chàng”, hàng loạt các thành phần đồng chức sự đồng điệu giữa người viết (XD )với nhà thơ HC.
Bài tập 3/trang 138:
Chữa lỗi dùng từ sai:
-Từ sáo rỗng , khoa trương: kịch tác gia ; vĩ đại ; kiệt tác ,… -Từ không phù hợp đặc điểm phong cách văn bản chính luận : người ta ai mà chẳng, chẳng là gì cả,phát bệnh,…từ ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Em hãy đọc và thực hiện yêu cầu bài tập số 3/138
sgk
Trang 8GHI NHớ:
Khi sử dụng từ ngữ trong văn Nghị Luận cần chú ý :
• Lựa chọn từ ngữ chính xác, phù hợp với nội dung cần Nghị Luận; tránh dùng từ sai lạc phong cách hay từ sáo rỗng, cầu kì.
• Kết hợp sử dụng các phép tu từ từ vựng và một
số từ ngữ mang tính biểu cảm, gợi hình bộc
lộ cảm xúc phù hợp.
Qua tìm hiểu những ví dụ trên, theo em, khi sử dụng từ ngữ trong văn nghị luận cần chú ý nghững yêu cầu gì?
Trang 9II/CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP CÁC KiỂU CÂU
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN:
BT1/ trang 138-139:
-Nét chung :bàn về nhân vật Trọng Thuỷ trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ
-Đoạn(1) sử dụng toàn câu tường thuật, cấu tạo giống nhau :đều là câu chủ động có chủ ngữ là
“Trọng Thuỷ”
Cách diễn đạt này không sai nhưng gây sự nhàm chán, đơn điệu, thiếu sức gợi cảm
Em hãy đọc và thực hiện yêu cầu bài tập số 1/138,
139 sgk
Trang 10-Đoạn (2) Sử dụng nhiều kiểu câu: Tường thuật, câu hỏi tu từ; sử dụng linh hoạt câu văn ngắn, dài; sử dụng một số phép tu từ về câu như: Chêm xen, liệt kê,…
-Ưu điểm :Tạo sự linh hoạt, uyển chuyển trong đoạn văn, giọng điệu; phù hợp giọng điệu và cảm xúc của người viết
Trang 11Bài tập 2/ 139, 140
a/Người viết chủ yếu sử dụng kiểu câu miêu tả với những từ ngữ, hình ảnh giàu hình tượng (bóng
mơ, mùa thối đất, xơ xác nước trắng đồng, gió lùa sóng đồng cờn lên, quằn lại, lật thuyền mảng, bó gối ngồi nhìn , se lòng, phấp phới, hoa cải vàng tháng chạp, mưa dây mưa dợ, trăng rằm sáng như ban ngày, hoa hoè hoa sói ,
-Tác dụng:gợi những tưởng tượng cụ thể, sinh động về làng quê của nhà thơ Nguyễn Bính, giúp ta hiểu hơn cái “chân quê” trong thơ ông
Em hãy đọc và thực hiện yêu cầu bài tập số 2/139,
140 sgk
Trang 12b/Giá trị của câu văn “Chỉ nghĩ lại cũng đã se lòng”:
• Câu ngắn gọn hơn câu trước và sau nó dồn nén thông tin khẳng định chắc gọn, dứt
khoát
• Câu không chủ ngữ khái quát cho tất cả mọi người đọc và nghĩ về cảnh làng quê của Nguyễn Bính
Trang 13Bài tập 3/140
Phát hiện, phân tích và sửa chữa lỗi về việc sử dụng kết hợp các kiểu câu trong đoạn văn :
Cả 2 đoạn văn đều mắc lỗi sử dụng một mô hình câu cho cả đoạngây cảm giác nặng nề, đơn điệu, buồn cháncần sử dụng nhiều kiểu câu đoạn văn sinh động hấp dẫn hơn
GHI NHỚ:
Khi sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn Nghị Luận cần chú ý:
+ Kết hợp một số kiểu câu trong đoạn, trong bài để tạo nên giọng điệu linh hoạt, biểu hiện cảm xúc
+ Sử dụng các phép tu từ cú pháp để tạo nhịp điệu, nhấn mạnh rỏ hơn thái độ cảm xúc
Từ các bài tập trên em rút ra kết luận gì khi sử dụng kết hợp các kiểu câu trong văn nghị luận?
Em hãy đọc và thực hiện
yêu cầu bài tập số
trang3/140
Trang 14DIỄN ĐẠT TRONG VĂN N L TIếT 2
III/XÁC ĐỊNH GIỌNG ĐIỆU PHÙ HỢP TRONG
VĂN NGHỊ LUẬN:
BT1/trang 155:
a/-Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của 2 đoạn văn khác nhau :
+Đoạn 1:Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta với thái độ căm thù cách xưng hô, câu văn
ngắn, kết cấu cú pháp tương tự nhau
+Đoạn 2: Nhận xét về giá trị tư tưởng của thơ Hàn Mặc
Tử diễn đạt theo kiểu nêu phản đề (nêu ý kiến đối lập bác bỏ ngay và nêu ý kiến của mình đối thoại, khẳng định dứt khoát thái độ người viết; xưng hô thân mật
Em hãy đọc và thực hiện yêu cầu bài tập số /155
sgk
Trang 15• Điểm tương đồng : trang trọng , nghiêm túc.
b/Cơ sở chủ yếu tạo sự khác biệt về giọng điệu của 2 đoạn văn :
-Do đối tượng bình luận,quan hệ giữa người viết với nội dung NL khác nhau
-Cách dùngtừ ngữ( xưng hô, đánh giá,nhận xét), cách sử dụng kết hợp các kiểu câu,…cũng tạo sự khác nhau đó
Trang 16BT2/156 :
-Đoạn (1)sử dụng câu khẳng định dứt khoát, câu cảm
thán, câu cầu khiến tính chất hô hào, thức giục; kết hợp nhiều kiểu câu :câu ngắn và câu dài một cách hợp
lý ; giọng văn hô hào, thúc giục đầy nhiệt huyết
-Đoạn (2) sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm, nhiều thành
phần đồng chức (câu có nhiều chủ ngữ, vị ngữ)giọng văn giàu cảm xúc
3/Ghi nhớ : ( trang 157)
Giọng điệu cơ bản của lời văn nghị luận là trang trọng, nghiêm túc nhưng ở mỗi phần trong bài văn có thể thay đổi sao cho phù hợp với nội dung cụ thể.
Từ những nội dung đã tìm hiểu ở mục 1và 2,
em hãy xác định đặc điểm quan trọng nhất của giọng điệu trong văn nghị luận phải như thế nào?
Hãy đọc và thực hiện yêu cầu bài
tập số 2/156
Trang 17LUYỆN TẬP (TRANG 157-158)
ngữ, vận dụng và kết hợp các kiểu câu, biểu hiện và giọng diệu lời văn trong các đoạn trích sau:
thanh bần/mối lụy; chan hòa/cô đơn; tài hoa/ phá bĩnh…
ngẫu.
-Học sinh thảo luận và đại diện nhóm trình bày trước lớp sau đó
nhận xét chéo.
Mỗi dãy bàn 2 nhóm
-Dãy bàn phía bên bàn GV phân tích đoạn văn 1 và 2, phái bên kia phân tích đoạn 2 và 3
Trang 18 Từ ngữ chuẩn mực, trang trọng.
Câu văn mạch lạc, tường minh
Đoạn 3:
Giọng điệu luận thuyết vừa mang ý nghĩa phát hiện, vừa mang ý nghĩa khẳng định
Sử dụng từ ngữ có ý nghĩa tương phản: yếu đuối/hùng mạnh; tủi nhục/vinh quang; chịu đựng/bất bình; khóc/ cười; lê lết trên mặt đất/vùng vẫy trên cao; tự ti/tự tôn;
…
Sự dụng cấu trúc ghép có mô hình “nếu …thì” và phép lặp mô hình câu