1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

rút gọn phân số

4 788 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rút gọn phân số
Tác giả Đinh Thị Hồng Phương
Người hướng dẫn Phan Thị Mỹ Hạnh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục Tiêu: HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số.. HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản... Để rút gọn phân... phát biể

Trang 1

Bài 4: RÚT GỌN PHÂN SỐ

I Mục Tiêu:

HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số

HS hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản

II Chuẩn bị của GV và HS:

GV: SGK, bảng phụ, giáo án, thước thẳng, bảng nhóm, bài tập liên quan HS: bút, sách giáo khoa, vở, ôn tập bài cũ, xem trước bài mới bài rút gọn phân số

III Tiến trình dạy học:

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, yêu cầu lớp giữ trật tự, nghiêm túc trong giờ học.

2.Kiểm tra bài cũ (7 ph)

Nội dung bảng phụ:

Thay các dấu ? bằng các số thích hợp vào các câu sau:

a) 53 10?

b) 2416 6?

GV: nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ tiếp theo: Hãy phát biểu tính chất cơ bản của phân số? Viết dạng tổng quát? Và gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ

HS: Trả lời

Tính chất cơ bản của phân số là:

- Nếu ta nhân cả tử và mẫu của 1 phân số với cùng 1 số nguyên khác 0 thì ta được 1 phân số bằng phân số đã cho

- Nếu ta chia cả tử và mẫu của 1 phân số cho cùng 1 ước chung của chúng thì ta được 1 phân số bằng phân số đã cho

Dạng tổng quát:

b

a

=

m b

m a

.

. với mZ, m0

b

a

=

n b

n a

:

: với n  ƯC(a,b) GV: Gọi vài HS khác nhận xét câu trả lời của HS

HS: Nhận xét

GV: Nhận xét Sau đó yêu cầu HS làm bài tập ghi trên bảng phụ mà GV đã chuẩn bị Tuần 24

Tiết 76

Trang 2

Đáp án bài tập của HS:

a) 53 106

c) 2416 64

GV: Sau khi HS làm bài tập xong, GV nhận xét và cho điểm

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

GV: Đưa ra 1 phân số là 4228 và yêu cầu HS tìm

1 phân số khác bằng phân số trên nhưng có tử

và mẫu nhỏ hơn tử và mẫu của phân số đã cho

GV: Làm thế nào mà các em tìm được các phân

số 1421 và 32

GV: Giới thiệu: 1421 chưa là phân số tối giản,

còn 32 đã là phân số tối giản Vậy, thế nào là

phân số tối giản và làm thế nào để có phân số tối

giản? Muốn biết được điều này, mời các em

cùng cô đi vào nội dung bài mới hôm nay, bài 4:

RÚT GỌN PHÂN SỐ

HS:1421 hoặc 32

HS: Áp dụng tính chất cơ bản thứ 2 của phân số

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách rút gọn phân số

GV: Xét phân số:

42

28 GV: tìm các ƯC > 0 của tử và mẫu của phân

số?

GV: Ta thấy 2 là ƯC (28,42) vậy theo tính chất

cơ bản của phân số thì phân số

42

28 bằng phân số nào?

GV: tương tự hãy tìm 1 ƯC(14,21) và tìm 1

phân số khác bằng với phân số

21

14

? GV: Cách biến đổi từ

42

28 đến 21

14 , từ 21

14 đến 3 2 được gọi là cách rút gọn phân số Vậy thế nào là

HS: ƯC(28,42) >0 là: 1,2,7,14

HS:

42

28 =

2 : 42

2 : 28 = 21

14

HS:

21

14

= 7 : 21

7 : 14

= 3 2

HS: rút gọn phân số là biến đổi phân

số đã cho thành một phân số bằng nó nhưng đơn giản hơn Để rút gọn phân

Trang 3

rút gọn phân số? Cách rút gọn phân số như thế

nào?

GV: vậy rút gọn phân số được thực hiện trên

cơ sở nào?

GV: gọi HS nêu quy tắc

GV: yêu cầu HS làm ?1

số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho cùng 1 ước chung khác 1 và – 1 của chúng

HS: dựa trên tính chất cơ bản của phân số

HS: Làm ?1 vào vở

a) 10

5

5 : 10

5 : ) 5 (

2

1

; b)

33

18

 (  33 ) : 3

3 : 18

11

6

 ; c)

57

19

 19 : 57

19 : 19

3

1

; d)

12

36

6

18 2

: 12

2 : ) 36

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phần phân số tối giản

GV: vì sao ở BT ?1 ta lại dừng ở các kết quả:

2

1

;

11

6

 ;

3

1

; 1

3

? GV: các em có nhận xét gì về tử và mẫu của các

phân số này?

GV: các số nguyên tố cùng nhau có đặc diểm

gì?

GV: các phân số

2

1

; 11

6

 ; 3

1

; 1

3

 được gọi là các phân số tối giản Vậy thế nào là phân số tối

giản?

GV: yêu cầu HS làm ?2

Tìm các phân số tối giản trong các phân số sau:

6

3

;

4

1

;

12

4

;

16

9

; 63 14

GV: dưa vào ?1: làm thế nào để đưa 1 phân số

chưa tối giản về dạng tối giản?

GV: yêu cầu HS đọc nhận xét

GV: yêu cầu HS đọc chú ý

HS: vì không thể rút gọn được nữa

HS: tử và mẫu của nó là những số nguyên tố cùng nhau

HS: có ƯCLN bằng 1

HS: phân số tối giản là phân số mà tử

và mẫu chỉ có ƯC là 1 và – 1

HS:

4

1

; 16 9

HS: để rút gọn một phân số về dạng tối giản ta thực hiện chia tử và mẫu của phân số với UCLN của nó

HS: Đọc nhận xét

HS: Đọc chú ý

Hoạt động 4: luyện tập củng cố

1 phát biểu quy tắc rút gọn phân số, thế nào là

phân số tối giản?

HS: Trả lời

Trang 4

2 những chú ý khi thực hiện rút gọn phân số ?

3 bài 15/SGK

bài 17 a,d

cho HS làm bài theo nhóm Hướng dẫn các

nhóm có thể thực hiện rút gọn từng bước hoặc

rút gọn một lần

Nhóm 1: Câu a, b

Nhóm 2: Câu c, d

Nhóm 3: Câu e

Nhóm 4: Câu f

GV: đưa bài làm của nhóm đúng

GV: Vậy ngoài cách rút gọn phân số ta đã học ta

còn có thể rút gọn phân số bằng cách nào?

HS: Trả lời HS: hoạt động theo nhóm, kết quả:

a UCLN(22;55) = 11

Ta có:

55

22 =

11 : 55

11 : 22 = 5 2

b UCLN(63;81) = 9

Ta có:

81

63

 =

9 : 81

9 : 63

= 9

7

c UCLN(20;140) = 20

Ta có:

140

20

 =

20 : 140

20 : 0 2

7

1

d UCLN(25;75) = 25

Ta có:

75

25

 =

25 : 75

25 : 25

= 3 1

e

24 8

5 3 =

3 8 8

5 3 = 8 8

5

= 64 5

f

16

2 8 5

8 

=

2 8

) 2 5 (

8 

= 23 HS: biến đổi tử và mẫu thành dạng tích rối rút gọn các thừa số giống nhau

Hoạt động 5: Hướng dẫn công việc về nhà cho HS

Về nhà làm những việc sau:

Làm các BT còn lại SGK, bài 25, 26 SBT

Ôn lại định nghĩa hai phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn Phân số và xem trước các BT phần luyện tập

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w