UBND TT HƯƠNG SƠNBAN CHỈ ĐẠO PHỔ CẬP GIÁO DỤC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BC-BCĐ TT Hương Sơn, ngày tháng 9 năm 2014 BÁO CÁO Tình hình thực hiện
Trang 1UBND TT HƯƠNG SƠN
BAN CHỈ ĐẠO PHỔ CẬP GIÁO DỤC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-BCĐ TT Hương Sơn, ngày tháng 9 năm 2014
BÁO CÁO Tình hình thực hiện và kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
mức độ 2 Thị trấn Hương Sơn năm 2014.
Phần thứ nhất
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I Khái quát chung
Thị trấn Hương Sơn nằm ở khu trung tâm huyện, phía Bắc giáp xã Tân
Thành, phía Đông giáp xã Tân Hoà, Lương Phú, phía Nam giáp xã Kha Sơn,
phía Tây giáp xã Xuân Phương, với diện tích tự nhiên là 1033.3 ha Toàn thị
trấn có 19 tổ dân phố gồm nhiều dân tộc anh em cùng chung sống như: Kinh,
Tày, Nùng, Sán dìu
Trên địa bàn Thị trấn có 3 trường học (01 trường Mầm non; 01 trường Tiểu học; 01 trường THCS)
Thị trấn Hương Sơn có truyền thống hiếu học, nhân dân đã tạo điều kiện đầu tư cho con em học tập Chính vì vậy cả 3 nhà trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở đều được Đảng ủy, Ủy ban nhân dân quan tâm tạo điều kiện về quỹ đất để xây dựng nhà trường, các bậc phụ huynh và nhân dân nhiệt tình ủng
hộ kinh phí để xây dựng và tu sửa trường trường lớp, đồng thời kết hợp với nhà trường giáo dục con em mình, không để trẻ bỏ học giữa chừng và cho con em ra lớp đúng độ tuổi Trong nhiều năm nay, giáo dục Thị trấn luôn là đơn vị có chất lượng học sinh giỏi cao, chất lượng đại trà cao so với các xã trong huyện
II Những thuận lợi và khó khăn
1 Thuận lợi
Có sự chỉ đạo thường xuyên của ngành cấp trên trong việc đề ra các kế hoạch cho công tác phổ cập Giáo dục
Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao kịp thời của Đảng uỷ, HĐND, UBND Thị trấn đã kịp thời ra các nghị quyểt và banh hành các quyết định giao các chỉ tiêu cũng như kiện toàn lại ban chỉ đạo theo từng giai đoạn phù hợp
Có được sự phối kết hợp chặt chẽ của các ban ngành đoàn thể địa phương đối với công tác vận động các gia đình tạo điều kiện cho trẻ được tham gia học tập góp phần làm tốt oông tác phổ cập giáo dục của toàn Thị trấn
Đội ngũ cán bộ, giáo viên có tinh thần đoàn kết thống nhất, trách nhiệm cao trong công việc, có ý thức học tập để nâng cao trách độ chuyên môn nghiệp
vụ, số giáo viên trên chuẩn ngày càng cao, có năng lực về chuyên môn, nhiệt tình trong công tác
2 Khó khăn
Trang 2Trình độ dân tôc không đồng đều việc quan tâm đến việc học tập của con
em mình còn hạn chế
Địa bàn của Thị trấn rất rộng có em học sinh đi đến trường học gần 7 km Nhiều gia đình đi làm ăn xa gửi con cho ông bà chăm sóc nên việc học tập của con cái cũng có phần hạn chế
Cơ sở vật chất còn thiếu chưa có các phòng học chức năng Do vậy khó khăn trong hoạt động Dạy - Học của nhà trường
III Tình hình chung về Giáo dục Tiểu học Thị trấn
1 Quy mô mạng lưới trường lớp; xây dựng cơ sở vật chất; đầu tư trang thiết bị;
- Về quy mô mạng lưới trường lớp: Toàn thị trấn có 01 trường tiểu
học với 26 phòng học
Năm học 2014 - 2015 trường tiểu học thị trấn có 833 học sinh/ 26 lớp được chia ra 5 khối lớp như sau:
Khối 1: 188 em/ 6 lớp;
Khối 2: 216 em/ 7 lớp;
Khối 3: 135 em/ 4 lớp;
Khối 4: 145 em/ 4 lớp;
Khối 5: 149 em / 5 lớp
Trong đó trẻ khuyết tật học hòa nhập: 8 em
Trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2003
Trong nhiều năm nay, giáo dục Thị trấn Hương Sơn luôn duy trì tốt sĩ số, không có hiện tượng học sinh bỏ học Công tác huy động trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% Số học sinh giỏi các cấp cao, luôn là đơn vị dẫn đầu trong công tác giáo dục ở cả 3 cấp trên địa bàn huyện Phú Bình
- Cở sở vật chất, trang thiết bị:
Trường Tiểu học Thị trấn Hương Sơn có trường lớp đảm bảo, môi trường xanh, sạch đẹp, đủ điều kiện cho học sinh và giáo viên thực hiện nhiệm
vụ dạy và học Bên cạnh đó nhà trường luôn chú trọng đến đầu tư nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bởi vậy hàng năm nhà trường đã đầu tư mua sắm, bổ sung trang thiết bị dạy học từ các nguồn huy động để phục vụ cho việc dạy học đạt kết quả tốt nhất
2 Chất lượng hai mặt giáo dục năm 2013 - 2014:
Tổng số học sinh năm 2013 - 2014: 778 em Trong đó học sinh khuyết tật học hòa nhập 11 em
- Xếp loại hạnh kiểm:
+ Thực hiện đầy đủ: 778/778 em = 100%
+ Thực hiện chưa đầy đủ: 0 em
Trang 3- Xếp loại giáo dục:
+ Giỏi: 323 / 778 em = 41,5 %
+ Khá: 246 / 778 em = 31,6 %
+ Trung bình: 199/ 778 = 25,6 %
+ Yếu: 10 /778 em = 1,3%
3 Đội ngũ giáo viên, nhân viên năm học 2014 – 2015.
- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường : 45 đồng chí Trong đó: Biên chế: 38 đồng chí Hợp đồng: 6 đồng chí ( 1 GV thể dục, 2 GV văn hóa, 1 TPTĐ, 1 NV y tế, 1 HĐ mùa vụ tin học)
Trình độ: Đạt chuẩn: 45/45 đ/c = 100%
Trong đó: Cán bộ quản lý trên chuẩn : 2 / 2 đ/c = 100%
Giáo viên trên chuẩn: 36 /39 = 92,3 %
- 100% giáo viên hợp đồng được hưởng chế độ tiền lương, Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo đúng chế độ các quy định của Nhà nước
4 Công tác tuyên truyền giáo dục tiểu học
Thị trấn Hương Sơn thông qua nhiều hình thức đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con khoa học cho các bậc phụ huynh Xây dựng
và duyệt kế hoạch tuyên truyền ngay từ đầu năm Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác tuyên truyền của giáo viên tới các bậc phụ huynh về công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể tuyên truyền dưới mọi hình thức đến từng hộ gia đình có trẻ trong độ tuổi Tiểu học
(6-14 tuổi) đến trường
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên tiểu học trên địa bàn thị trấn 100% đạt trình độ chuẩn đào tạo, trong đó trình độ trên chuẩn đào tạo cao Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn tương đối vững chắc và đều tay, tâm huyết với nghề, tận tình trong công tác Đội ngũ cán bộ quản lý của trường chắc
về chuyên môn, sâu sát trong công tác quản lí, chỉ đạo nên công tác dạy học và công tác Phổ cập GDTH đạt kết quả cao
Phần thứ hai
TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ KẾT QUẢ
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI NĂM 2014
I Quá trình triển khai thực hiện
1 Công tác chỉ đạo của cấp ủy Đảng, HĐND, UBND.
Đảng ủy, UBND TT Hương Sơn coi phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi là một nhiệm vụ hết sức quan trọng của địa phương Hàng năm Đảng ủy, HĐND TT Hương Sơn đều có chủ trương, ra Nghị quyết, văn bản chỉ đạo và giao cho UBND TT Hương Sơn trực tiếp chỉ đạo sát sao công tác PCGDTHĐ
ĐT đồng thời thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc chỉ đạo thực hiện
Trang 4Qua các kì họp của HĐND đều tuyên truyền sâu rộng trong đông đảo các tầng lớp nhân dân thị trấn về công tác phổ cập giáo dục
UBND thị trấn ra chỉ đạo các cơ quan thường trực cùng hỗ trợ để thực hiện tốt nhiệm vụ phổ cập giáo dục
2 Kiện toàn Ban chỉ đạo toàn Ban chỉ đạo Phổ cập giáo dục Thị trấn Hương Sơn và xây dựng Kế hoạch Phổ cập GDTHĐĐT
Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục được thành lập và được kiện toàn hàng năm Ban chỉ đạo đã yêu cầu Ban chỉ đạo các ban ngành đoàn thể và phân công trách nhiệm cho các thành viên làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng, tuyên truyền vận động và xã hội hoá nhiệm vụ phổ cập Hàng năm, UBND xã đều có quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập GD của xã Qui định rõ trách nhiệm của từng thành phần Ban chỉ đạo
+ Đồng chí chủ tịch UBND Thị trấn làm trưởng ban phụ trách chung + Đồng chí Hiệu trưởng của 3 trường làm phó ban thường trực, tham mưu cho UBND Thị trấn, Đảng uỷ những vấn đề liên quan đến chủ trương, chính sách thực hiện nhiệm vụ phổ cập, đồng thời tham mưu cho đồng chí trưởng ban tổ chức các đợt kiểm tra, các hội nghị bàn việc hoàn thành và nâng cao chất lượng phổ cập
3 Hoạt động của trường tiểu học
3.1 Công tác vận động tuyên truyền.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác Phổ cập GDTHĐĐT
Tác động đến các ban ngành đoàn thể trong thị trấn để nhận được sự ủng
hộ nhiệt tình đối với công tác phổ cập GDTHĐĐT
Thông qua Hội cha mẹ và tổ chức họp đình kì để tuyên truyền, vận động cho trẻ đi học đúng độ tuổi
Qua hệ thống đài truyền thanh của các tổ dân phố và trên các website của nhà trường tuyên truyền để người dân hiểu rõ tầm quan trọng của công tác PCGD và PCGDTHĐĐT, từ đó động viên con em đi học đúng tuổi, tích cực học tập và không bỏ học
3.2 Thực hiện kế hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học.
- Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ, nghiêm túc thực hiện tốt chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học; phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" và các cuộc vận động học sinh thực hiện tốt các nhiệm
vụ của học sinh được quy định trong Điều lệ trường Tiểu học
- Tổ chức phân công đội ngũ phù hợp năng lực chuyên môn, đảm bảo công bằng và phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị
Tích cực tham mưu với các cấp có thẩm quyền xây dựng cơ sở vật chất, phát triển mạng lưới trường lớp,bổ sung trang thiết bị dạy học
3.3 Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và giáo viên
Trang 5Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí chỉ đạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao tránh nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí
Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tổ chức các hoạt động dạy và vui chơi có hiệu quả trong nhà trường, dạy tốt các trò chơi, múa hát tập thể, tạo môi trường học tập thân thiện với học sinh Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch bồi dưỡng cử giáo viên đi học tập nâng cao trình độ chuyên môn đồng thời tham gia đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng đội ngũ, tạo lòng tin cho nhân dân gửi con em đến học tại trường
3.4 Tổ chức lớp, huy động trẻ phổ cập
- Năm học 2014 - 2015 Thị trấn Hương Sơn có 724 trẻ 6-10 tuổi, trong đó
8 trẻ khuyết tật, còn lại 716 trẻ phải phổ cập Tỷ lệ huy động trẻ 6-10 tuổi ra lớp học theo từng độ tuổi như sau:
Trẻ sinh năm 2008 (6 tuổi) ra lớp học: 156/156 em = 100%, trong đó 156/
156 em đang học lớp 1 đạt 100%;
Trẻ sinh năm 2007 (7 tuổi) ra lớp học: 192/192 = 100%, ( có 7 em đang học nơi khác) trong đó 190/192 em học ở lớp 2 đạt 99% , còn 2/193 em đang học ở lớp 2 chiếm 1 %;
Trẻ sinh năm 2006 (8 tuổi) ra lớp học: 113/113 = 100%, ( có 6 em đang học nơi khác) trong đó 111/113 em học ở lớp 3 đạt 98,2%; còn 2/113 em đang học lớp 2 chiếm 1,8%;
Trẻ sinh năm 2005 (9 tuổi) ra lớp học: 125/125 em= 100 % ( có 8 em học nơi khác), trong đó 122/125 trẻ học ở lớp 4, đạt tỉ lệ 97,6%, còn 3 em đang theo học lớp 3, đạt tỉ lệ 2,4 %;
Trẻ sinh năm 2004 (10 tuổi) ra lớp học: 138/138 em = 100%, ( có 8 em đang học nơi khác) trong đó 132/138 em học ở lớp 5 đạt 96,0% ; còn 6/138 em đang học lớp 4, đạt tỉ lệ 4,0 %
Số trẻ khuyết tật 6-10 tuổi học hòa nhập 8/8 em, đạt tỉ lệ 100 % số trẻ khuyết tật trên địa bàn
- Năm học 2014 - 2015 Thị trấn Hương Sơn có 451 trẻ 11-14 tuổi, trong đó 6trẻ khuyết tật , như vậy còn lại 445 trẻ phải phổ cập Tỷ lệ huy động trẻ 11-14 tuổi ra lớp học và hoàn thành chương trình tiểu học theo từng độ tuổi như sau:
Trẻ sinh năm 2003(11 tuổi) ra lớp học: 126/126 em = 100 %, ( có 2 em
KT học HN) trong đó 117/124 em hoàn thành chương trình tiểu học đạt 94,4%, còn 6/124 em = 4,9% số trẻ hiện đang học các lớp tiểu học( 1 em đang học lớp
4, 5 em đang học lớp 5)
Trang 6Trẻ sinh năm 2002 (12 tuổi):100/100 ra lớp học = 100% ( 1 học sinh khuyết tật) trong đó 99 /99 em hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100 %,
Trẻ sinh năm 2001 (13 tuổi) ra lớp học: 112/112 = 100%, và đều hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100 %
Trẻ sinh năm 2000 (14 tuổi) ra lớp học 110/110 = 100%, và hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100 %
Số trẻ khuyết tật 11-14 tuổi học hòa nhập 6 /6 em, đạt tỷ lệ 100% số trẻ khuyết tật trên địa bàn
3.5 Đầu tư kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục THĐĐTmức độ 1.
- Từ nhiều năm qua, với nhận thức đúng đắn về công tác phổ cập giáo dụcTHĐĐT, hàng năm UBND TT Hương Sơn đều dành một nguồn kinh phí để đầu tư CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đầu tư sửa chữa, xây nhà vệ sinh; đầu tư sửa chữa, duy tu phòng học, nhà vệ sinh
3.6 Công tác kiểm tra triển khai thực hiện công tác phổ cập GDTHĐĐT
Đầu năm sau khi nhận được kế hoạch chỉ đạo của BCĐ PCGDTH, nhà trường đã tiến hành triển khai kế hoạch và các công việc cụ thể ứng với từng giai đoạn đúng tiến độ, phân công cán bộ giáo viên điều tra, tổng hợp số liệu phổ cập, có sự đối khớp giữa các tổ, nhóm phổ cập
Các ban ngành đoàn thể trong nhà trường phối kết hợp cùng thực hiện, cuối mỗi kì đều có bổ sung và kiểm tra hồ sơ phổ cập
3.7 Phối hợp giữa các ban ngành thực hiện xã hội hóa giáo dục.
- Tham mưu đề xuất với các cấp có thẩm quyền đầu tư thêm cơ sở vật chất
để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của xã hội về giáo dục hiện nay Có kế hoạch huy động, thu hút các nguồn tài trợ, các khoản đóng góp để cải tạo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hàng năm tại trường Tiểu học, góp phần nâng cao điều kiện đáp ứng nhu cầu dạy học
II Kết quả thực hiện PCGDTHĐĐT mức độ 2 toàn thị trấn.
1 Đối với cá nhân.
Toàn thị trấn năm học 2013 - 2014 có 99/99 trẻ 11 tuổi được công nhận phổ cập đã hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%
Đánh giá đạt theo Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT.
b Đối với đơn vị cơ sở
* Học sinh:
- Trong nhiều năm qua thị trấn Hương Sơn đã làm tốt công tác duy trì và huy động trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1 Năm 2014 tỷ lệ trẻ 6 tuổi huy động
ra lớp là 156/156 em, đạt tỉ lệ 100 %
- Tỷ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học là 99/99 em, đạt 100%
Trang 7- Năm học 2014 - 2015 trường thị trấn Hương Sơn có 833 học sinh/ 26 lớp được chia thành 5 khối lớp Có 833/833 em = 100% số học sinh tiểu học được học trên 5 buổi/tuần Trong đó trẻ khuyết tật học hòa nhập 8 em
(Theo biểu mẫu thống kê trẻ em 6 đến 14 tuổi)
Đánh giá đạt theo Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT.
* Giáo viên:
- Năm học 2014 - 2015 trường về cơ bản đảm bảo đủ số lượng giáo viên
để dạy đủ các môn học theo chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học Tổng số 39 giáo viên / 26 lớp, đạt tỉ lệ giáo viên/lớp là 1,5
- Có 39 /39 cán bộ, giáo viên, nhân viên, 100% đạt trình độ chuẩn đào tạo
Có 36/ 39 = 92,3% giáo viên đạt trên chuẩn
- Trường có: 01 đồng chí giáo viên Âm nhạc, 01 đồng chí giáo viên Mỹ thuật, 01 đồng chí giáo viên Ngoại ngữ; Hợp đồng 01 đồng chí giáo viên Tin học, 01đồng chí giáo viên dạy Thể dục
Nhân viên văn phòng - kế toán: 01 đồng chí; Tổng phụ trách Đội: 01 đồng chí ; Thư viên thiết bị: 01đồng chí
(Theo biểu mẫu thống kê đội ngũ giáo viên tiểu học) Đánh giá đạt theo Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT.
* Cơ sở vật chất:
Thị trấn có mạng lưới trường, lớp tương đối khang trang phù hợp tạo điều kiện cho trẻ em đi học thuận lợi, đáp ứng đủ yêu cầu cho việc dạy và học
- Tổng số có 26 phòng học/ 26 lớp = 1,0 phòng/ lớp Trong đó cao tầng là 22 phòng, cấp 4 là 4 phòng Phòng học an toàn; có bảng, đủ bàn ghế đúng quy cách cho học sinh, giáo viên; đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm
về mùa đông; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học; có điều kiện tối thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi
- Trường có 02 phòng Ban giám hiệu, 01 văn phòng, 01 thư viện, 01 phòng Đội, 01 phòng Y tế, 01phòng thiết bị dạy học, 01 phòng học tin học Các phòng có đủ các phương tiện, thiết bị cần thiết để phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục trong nhà trường
- Trường có 01 sân chơi, 01 sân tập với tổng diện tích 2 200 m2 chiếm trên 38 % diện tích mặt bằng của trường; có đồ chơi, thiết bị vận động cho học sinh, đảm bảo điều kiện cho học sinh vui chơi và tập luyện an toàn
- Trường có cổng, tường, có hàng rào, cây xanh bao quanh trường; có nguồn nước sạch, có hệ thống thoát nước; có khu để xe; có khu vệ sinh sạch sẽ, thuận tiện dành riêng cho nam, nữ, học sinh, giáo viên; đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện; không có hàng quán, nhà ở trong khu vực trường
(Theo biểu mẫu cơ sở vật chất) Đánh giá đạt theo Thông tư 36/2009/TT-BGDĐT.
Trang 8III Đánh giá chung
1 Ưu điểm
- Hàng năm HĐND đều có nghị quyết về công tác phổ cập giáo dục trên địa
bàn
-Kịp thời kiện toàn Ban chỉ đạo PCGDTH ngay từ đầu năm và xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, chỉ tiết
- Ban chỉ đạo đã triển khai các nghị quyết, văn bản đúng tiến độ Xây dựng
kế hoạch hoạt động cụ thể, chi tiết và phân công công việc cho các thành viên hợp lí Chỉ đạo các đơn vị thường trực hoạt động thường xuyên
2 Những tồn tại
- Sự phân công trách nhiệm trong Ban chỉ đạo Phổ cập một số xã đôi khi chưa rõ ràng, vai trò của người đứng đầu Ban chỉ đạo chưa được phát huy, việc khắc phục tồn tại sau kiểm tra chưa được quan tâm
- Một bộ phận nhân dân chưa thực sự quan tâm đến công tác giáo dục, tư tưởng ỷ nại trông chờ vào chế độ chính sách, sự phối kết hợp giáo dục giữa gia đình- nhà trường còn hạn chế
- Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nguồn thu ngân sách hạn chế công tác đầu tư cơ sở vật chất cho các trường của thị trấn còn hạn chế
- Công tác xã hội hóa giáo dục đạt hiệu quả chưa cao do đời sống của nhân dân còn thấp
- Nghiệp vụ về công tác phổ cập của cán bộ làm công tác phổ cập còn nhiều hạn chế
3 Nguyên nhân
Do đa số các hộ dân trên địa bàn thị trấn đều làm nghề nông, điều kiện kinh
tế địa phương còn nhiều khó khăn do vậy một bộ phận không nhỏ cha mẹ học sinh để con ở nhà với ông bà đi làm xa, ít có điều kiện quan tâm đến con em mình, do vậy việc đầu tư cho con em học tập tại trường còn chưa thực sự thỏa đáng
4 Bài học kinh nghiệm
4.1 Kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo
- Để thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục cần có sự lãnh, đạo chỉ đạo toàn diện và sát sao của các cấp ủy Đảng, sự điều hành có kế hoạch, khoa học, triệt để của HĐND, UBND thị trấn, sự tham gia tích cực của các đoàn thể, các lực lượng xã hội khác trên địa bàn Đồng thời, rất cần có sự quan tâm giúp đỡ của các cấp lãnh đạo và các ban, ngành, đoàn thể trong tỉnh, đặc biệt sự chỉ đạo sát sao của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với công tác phổ cập giáo dục
- Ban chỉ đạo phổ cập phải kiểm tra đôn đốc thường xuyên và đúc rút kinh nghiệm sau mỗi năm, mỗi kỳ Chỉ đạo có trọng tâm, trọng điểm, nhất là với các
tổ dân phố trung tâm số lượng dân số thường xuyên biến động
Trang 94.2 Kinh nghiệm trong công tác tuyên truyền, vận động:
Cần tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về chủ trương của Đảng
và Nhà nước về chương trình phổ cập GDTHĐĐT mức độ 1 nhằm nâng cao nhận thức trong nhân dân để góp phần nâng cao hiệu quả của công tác phổ cập giáo dục Trong công tác tuyên truyền, vận động cần huy động và có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội của địa phương
4.3 Kinh nghiệm trong công tác tổ chức thực hiện:
Tại mỗi địa phương với những đặc điểm khác biệt, cần có những biện pháp, chính sách phù hợp để khuyến khích, động viên được người người dân đưa trẻ tới trường Xác định mô hình học bán trú 2 buổi/ngày tại nhà trường tiểu học, đầu tư CSVC, đội ngũ GVTH đặc biệt là bổ sung độ ngũ GV chuyên trách là một biện pháp cực kỳ quan trọng quyết định thành công của PCGDTHĐĐT
4.4 Kinh nghịêm trong công tác quản lí đối tượng:
Chỉ đạo lưu trữ hồ sơ qua các năm học Hàng năm, qua các đợt thanh kiểm tra trường học của Phòng Giáo dục và Đào tạo kết hợp kiểm tra hồ sơ phổ cập
So sánh, đối chiếu khớp giữa các loại hồ sơ: sổ phổ cập, sổ theo dõi trẻ 0 đến 5 tuổi, sổ đăng bộ, sổ theo dõi hộ khẩu hộ gia đình
4.5 Kinh nghiệm trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên:
Phải xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên, nhân viên đoàn kết nhất trí, có trách nhiệm và tay nghề vững vàng, sẵn sàng phấn đấu, cống hiến đối với sự nghiệp giáo dục
Phần thứ ba PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI MỨC ĐỘ 2 NĂM 2015
I Phương hướng
1 Mục tiêu
- Bảo đảm 100% trẻ em 6 tuổi trong thị trấn được đến lớp để thực hiện giáo dục 2 buổi/ngày về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, trẻ em
- 95% số trẻ hoàn thành chương trình tiểu học ở độ tuổi 11, số còn lại học ở các lớp tiểu học
- Giữ vững đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2 cho các năm tiếp theo
2 Chỉ tiêu
- Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp
- Nâng cao chất lượng phổ cập và nâng cao chất lượng giáo dục trẻ
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên TH, phấn đấu
đến năm 2015 có 95% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm TH trở lên,
Trang 10100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên trong đó có 30% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp ở mức xuất sắc
3 Các giải pháp thực hiện
3.1 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng đối với công tác phổ cập GDTHĐĐTnói riêng và sự nghiệp Giáo dục nói chung trên địa bàn thị trấn
- Trường Tiểu học (cơ quan Thường trực) báo cáo kịp thời với Ban chỉ đạo, UBND thị xã tình hình huy động, duy trì sĩ số ra lớp Xem việc thực hiện nhiệm
vụ phổ cập giáo dục GDTHĐĐT mức độ 2, thực hiện các chỉ tiêu được giao trong năm là một trong những cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị trường học, của hiệu trưởng
3.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động
- Phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, vận động Tuyên truyền qua các hoạt động ngoại khóa, các buổi giao lưu, hoạt động xã hội, qua các phương tiện thông tin đại chúng …
- Mở rộng đối tượng tuyên truyền vận động thực hiện phổ cập GDTHĐĐT, mỗi người dân đều có thể là một tuyên truyền viên cho công tác phổ cập
3.3 Kiện toàn Ban chỉ đạo PC, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ PC
- Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả chỉ đạo và tham mưu của Ban chỉ đạo phổ cập GDTHĐĐT ở cấp xã, phường và thị trấn
- Kịp thời củng cố kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập nhằm huy động các lực lượng xã hội tham gia công tác phổ cập giáo dục Các trường học đóng vai trò nòng cốt trong công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền cơ sở; kết hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị, xã hội để có các giải pháp thiết thực huy động trẻ đến trường
- Hàng năm, mở các hội nghị hướng dẫn thực hiện công tác phổ cập: hướng dẫn sử dụng các phần mềm phổ cập, thiết lập các bảng biểu phù hợp tiện dụng cho công tác trên
3.4 Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục và công tác khuyến học
- Tranh thủ sự ủng hộ của đa số người dân đối với công tác phổ cập để cùng góp phần tuyên truyền, vận động người học đi học đầy đủ
- Tăng cường sự ủng hộ của các doanh nghiệp, nhà hảo tâm đầu tư xây dựng trường lớp, mua sắm trang thiết bị cần thiết phục vụ cho dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục
- Tham mưu cấp trên có những hình thức khen thưởng kịp thời đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong GDTHĐĐT
II Đề xuất kiến nghị