Chương IV:MÔ HÌNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN... 4.2 Quan hệ giữa V và I ttXét đoạn dây có chiều dài dx, có tổng trở zdx và tổng dẫn ydx Áp dụng định luật Kirchhoff voltage KVL và KCL dx z I dV
Trang 1BÁO CÁO HỆ THỐNG ĐIỆN I
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TRẦN TRUNG TÍN
NHÓM 7: NGUYỄN THẾ HIỂN 1081068
TRẦN ĐẠI MÃ 1081051
PHẠM HỮU TÂM 1081141
DIỆP VĂN TÂN 1081068
CAO MINH VŨ 1081088
Chương IV:
MÔ HÌNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
Trang 2Chương IV:
MÔ HÌNH ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN
Trang 34.1 GIỚI THIỆU
Nhiệm vụ của đường dây: vận chuyển điện năng từ NMĐ đến nơi tiêu thụ
Đường dây siêu cao áp: truyển tải công suất lớn với đường dây dài
Các thông số quan tâm nhất đường dây: P, Q và góc lệch điện áp giữa 2 đầu dây
Các thông số của đường dây như sau:
Điện trở đơn vị R0 [/km]; Điện trở toàn đường dây km]; Điện trở toàn đường dây R = R0 x l []
Điện dẫn đơn vị G0 [1/km]; Điện trở toàn đường dây .km]; Điện dẫn toàn đường dây km]; Điện dẫn toàn đường dây G = G0 x l [1/km]; Điện trở toàn đường dây ]
Điện kháng đơn vị X0 = .km]; Điện dẫn toàn đường dây L0 [/km]; Điện trở toàn đường dây km]; Điện kháng toàn đường dây X = X0 x l
[]
Điện dẫn phản kháng đơn vị B0 = C0 [1/km]; Điện trở toàn đường dây .km]; Điện dẫn toàn đường dây km]
Điện dẫn phản kháng toàn đường dây: B = B0 x l [1/km]; Điện trở toàn đường dây ]
Tổng trở phức đơn vị của đường dây
Tổng trở phức của đường dây
Tổng dẫn đơn vị của đường dây
Tổng dẫn của đường dây
0 0
0 R jX
Z
l Z
Z 0.
0 0
Y
l Y
Y 0 .
Trang 44.2 Những quan hệ đạo hàm V và I
l j r
z
c j g
Giả sử tổng trở nối tiếp trên đơn vị chiều dài
Điện dẫn trên đơn vị chiều dài đối với dây trung tính
Trang 54.2 Quan hệ giữa V và I (tt)
Xét đoạn dây có chiều dài dx, có tổng trở zdx và tổng dẫn ydx
Áp dụng định luật Kirchhoff voltage (KVL) và (KCL)
dx z
I
dV
dx y
V dx
y dV
y
z dx
V
d
.
. 22
Trang 64.2 Quan hệ giữa V và I (tt)
Bỏ qua thuần trở
lc j
)
2 1
x x
x
x x
k k
e
e k
k e
k e
k V
)
( tanh x x
x x
e e
Trang 7Quan hệ giữa V và I (tt)
Thế vào ta có
x K
x K
x
K dx
2 2
2
z I
y z
z I
Trang 8Quan hệ giữa V và I (tt)
Tổng quát chúng ta có
x Z
V x
I I
x I
Z x
V V
sinh cosh
22
1
22
Trang 94.3 MA TRẬN CỦA ĐƯỜNG DÂY
1
2 2
1
DI CV
I
BI AV
B A
T
Trang 104.3 MA TRẬN CỦA ĐƯỜNG DÂY (tt)
Quan hệ giữa đầu gửi và đầu nhận là
S
I
V D
C
B
A I
12
21
1
1
I
V T
T I
V T
I
V
Trang 114.3 MA TRẬN CỦA ĐƯỜNG DÂY (tt)
Độ sụt áp của đường dây truyền tải
/ ( P R P S
Các thông số khác :
Trang 124.4 MÔ HÌNH ĐƯỜNG DÂY ĐƠN GIẢN
Là đường dây có chiều dài < 80 km
Z ( )
Các thông số ABCD của đường dây ngắn
R R
S
I
V
Z I
V
1 0
D A
4.4.2 đường dây ngắn
Trang 134.4 MÔ HÌNH ĐƯỜNG DÂY ĐƠN GIẢN(TT)
80 km ≤ chiều dài đường dây < 250 km
Z ( )
2
2
l y
Z ( )
2
2
l y
YZ Y
Z YZ
I
V
2
1 4
1 2 1
Trang 144.4 MÔ HÌNH ĐƯỜNG DÂY ĐƠN GIẢN(TT)
(
( ) 1
(
2
2 1 2
1 1
YZ Y
Z YZ Z
Z YZ
( ) (
1 (
1 2
1 2
1
2
Z Y Z
Y Y Y
Y
Z Z
) (
) (
) (
2 1 2 1 2 1 2 1
2 1 2 1 2 1 2 1 2
2
2 2 1 1
1 1
D D B C C D A C
D B B A C
B A A D
C
B A D C B A
Trang 154.4 MÔ HÌNH ĐƯỜNG DÂY ĐƠN GIẢN(TT)
Trang 164.4 MÔ HÌNH ĐƯỜNG DÂY ĐƠN GIẢN(TT)
1
sinhsinh
l zy
l zl
zl
l y
z zl
/
) 2 /
tanh(
2 2
.
) 2 /
zy
l
yl yl
y z
l yl
) 2 /
tanh(
2
l
l F
l zy
l zl
zl
l y
z zl
l zy
l zl
zl
l y
z zl
/
) 2 /
tanh(
2 2
.
) 2 /
zy
l
yl yl
y z
l yl
l zy
l zl
zl
l y
z zl
) 2 /
tanh(
2
l
l F
/
) 2 /
tanh(
2 2
.
) 2 /
zy
l
yl yl
y z
l yl
l zy
l zl
zl
l y
z zl
Trang 174.5 Những đặc tính của đường dây
Công suất tác dụng vào đường dây
S S
V LL,S: điện áp line - line
Công suất tác dụng cuối đường
dây
R R
R
P 3 cos Hoặc Pout 3 VLL,R IR cos R
Công suất biểu kiến đầu đường dây
S S
S
Q 3 sin Hoặc Qin 3 VLL,S IS sin S
Công suất biểu kiến cuối đường dây
R R
R
Q 3 sin Hoặc Qout 3 VLL,R IR sin R
4.5.1 Dòng công suất trên đường dây
Trang 184.5 Những đặc tính của đường dây(tt)
Công suất biểu kiến đầu đường dây
S S
in V I
S 3 Hoặc Sin 3 VLL,S IS
Công suất biểu kiến cuối đường dây
R R out V I
S 3 Hoặc Sout 3 VLL,R IR
Nếu XL >> R, công suất tác dụng vào đường
dây được xác định như sau
cos sin X I
L
R S
Trang 194.5 Những đặc tính của đường dây(tt)
Dòng điện trạng thái ổn định của đường dây phải được giới hạn ngăn ngừa quá nhiệt trên đường dây
R I
R V V
4.5.3 Những giới hạn đường dây
4.5 Những đặc tính của đường dây(tt)
Trang 204.9 bù đường dây
Đường dây truyền tải có nhiệm vụ vận chuyển điện năng từ nguồn điện đến nơi tiêu thụ với tổn thất tải thấp nhất, hiệu suất cao nhất.do đó ta chọn giá trị công suất truyền tải, chọn điện áp ở đầu dương dây và vận hành các thiết bị bù để giảm tối đa tổn thất
Công suất tổng trở xung:
c
o
Z
V SIL
2
Nếu tổng trở của phụ tải ở cuối dây có giá trị bằng tổng trở sóng của đường dây thì công suất trên đường dây bằng công suất tự nhiên
• Nếu Vo là điện áp định mức pha thì SIL của 1 pha
• Nếu Vo là điện áp định mức dây thì SIL của 3 pha
Trang 214.9 bù đường dây(tt)
Công suất truyền tải P>SIL thì có hiện tượng sụt áp dọc theo đường dây.km]; Điện dẫn toàn đường dây để duy trì điện áp không đổi và cải thiện hệ số công suất của đường dây ta phải bù công suất phản kháng do tổn hao trên điện cảm của đường dây bằng công suất dung kháng thông qua các thiết bị bù như tụ bù ngang, máy bù đồng bộ quá kích từ, máy bù tĩnh SVC hoạt động ở tính dung kháng(bù phát)
Công suất truyền tải P<SIL thì có hiện tượng quá áp trên đường dây.km]; Điện dẫn toàn đường dây Để duy trì điện
áp không đổi thì phải bù công suất dung kháng của dây bằng công suất bù với các thiết bị bù như cuộn kháng bù ngang,máy bù đồng bộ thiếu kích từ, máy bù tĩnh hoạt động ở tính cảm?(hút bù)
P=SIL thì đường dây làm việc tại chế độ định mức.km]; Điện dẫn toàn đường dây
Công suất truyền tải P>SIL thì có hiện tượng sụt áp dọc theo đường dây.km]; Điện dẫn toàn đường dây để duy trì điện áp không đổi và cải thiện hệ số công suất của đường dây ta phải bù công suất phản kháng do tổn hao trên điện cảm của đường dây bằng công suất dung kháng thông qua các thiết bị bù như tụ bù ngang, máy bù đồng bộ quá kích từ, máy bù tĩnh SVC hoạt động ở tính dung kháng(bù phát)
Công suất truyền tải P<SIL thì có hiện tượng quá áp trên đường dây.km]; Điện dẫn toàn đường dây Để duy trì điện
áp không đổi thì phải bù công suất dung kháng của dây bằng công suất bù với các thiết bị bù như cuộn kháng bù ngang,máy bù đồng bộ thiếu kích từ, máy bù tĩnh hoạt động ở tính cảm?(hút bù)
Công suất truyền tải P<SIL thì có hiện tượng quá áp trên đường dây.km]; Điện dẫn toàn đường dây Để duy trì điện
áp không đổi thì phải bù công suất dung kháng của dây bằng công suất bù với các thiết bị bù như cuộn kháng bù ngang,máy bù đồng bộ thiếu kích từ, máy bù tĩnh hoạt động ở tính cảm?(hút bù)
Công suất truyền tải P>SIL thì có hiện tượng sụt áp dọc theo đường dây.km]; Điện dẫn toàn đường dây để duy trì điện áp không đổi và cải thiện hệ số công suất của đường dây ta phải bù công suất phản kháng do tổn hao trên điện cảm của đường dây bằng công suất dung kháng thông qua các thiết bị bù như tụ bù ngang, máy bù đồng bộ quá kích từ, máy bù tĩnh SVC hoạt động ở tính dung kháng(bù phát)
P=SIL thì đường dây làm việc tại chế độ định mức.km]; Điện dẫn toàn đường dây
Công suất truyền tải P<SIL thì có hiện tượng quá áp trên đường dây.km]; Điện dẫn toàn đường dây Để duy trì điện
áp không đổi thì phải bù công suất dung kháng của dây bằng công suất bù với các thiết bị bù như cuộn kháng bù ngang,máy bù đồng bộ thiếu kích từ, máy bù tĩnh hoạt động ở tính cảm?(hút bù)
P=SIL thì đường dây làm việc tại chế độ định mức.km]; Điện dẫn toàn đường dây
Công suất truyền tải P>SIL thì có hiện tượng sụt áp dọc theo đường dây.km]; Điện dẫn toàn đường dây để duy trì điện áp không đổi và cải thiện hệ số công suất của đường dây ta phải bù công suất phản kháng do tổn hao trên điện cảm của đường dây bằng công suất dung kháng thông qua các thiết bị bù như tụ bù ngang, máy bù đồng bộ quá kích từ, máy bù tĩnh SVC hoạt động ở tính dung kháng(bù phát)
Công suất truyền tải P<SIL thì có hiện tượng quá áp trên đường dây.km]; Điện dẫn toàn đường dây Để duy trì điện
áp không đổi thì phải bù công suất dung kháng của dây bằng công suất bù với các thiết bị bù như cuộn kháng bù ngang,máy bù đồng bộ thiếu kích từ, máy bù tĩnh hoạt động ở tính cảm?(hút bù)
P=SIL thì đường dây làm việc tại chế độ định mức.km]; Điện dẫn toàn đường dây
Trang 224.9 bù đường dây(tt)
4.km]; Điện dẫn toàn đường dây 9.km]; Điện dẫn toàn đường dây 1 bù ngang bằng cuộn cảm(cuối đường dây)
Giả sử ta co các thông số PR, cosφR và VS và điện cảm của cuộn kháng cuối
đường dây sao cho điện áp tại đầu nhận không tải Von bằng điện áp đầu phát.km]; Điện dẫn toàn đường dây
1 cos
Mục tiêu bù k là để điện áp đầu nhận bằng với điện áp đầu phát(VR=VS) nên
Trang 234.9 bù đường dây(tt)
4.km]; Điện dẫn toàn đường dây 9.km]; Điện dẫn toàn đường dây 2 bù ngang bằng tụ(cuối đường dây)
Giả sử đường dây không gây tổn thất,do đó PS=PR công suất truyền tải đến đầu nhận là:
R
V V
cos
X
V
V X
R C
Q
C Q
V X
Trang 244.9 bù đường dây(tt)
4.km]; Điện dẫn toàn đường dây 9.km]; Điện dẫn toàn đường dây 3.km]; Điện dẫn toàn đường dây bù dọc đường dây bằng tụ(bù nối tiếp)
Công suất truyền trên đường dây:
X
X
Trong đó:
XC: dung kháng của tụ bù nối tiếp
XL:dung kháng của đường dây
KC<0,5 có thể đặt tụ bù tập trung tại một vị trí ở giưa đường dây.km]; Điện dẫn toàn đường dây
Trang 25Cảm ơn thầy và các bạn
đã quan tâm theo dõi