1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo sơ kết kì 1 2014 2015

15 677 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo sơ kết kì 1 20142015 chuẩn, đầy đủ nhất, file word định dạng .doc Báo cáo sơ kết kì 1 20142015 chuẩn, đầy đủ nhất, file word định dạng .doc Báo cáo sơ kết kì 1 20142015 chuẩn, đầy đủ nhất, file word định dạng .doc

Trang 1

PHÒNG GD VÀ ĐT VĂN QUAN

TRƯỜNG TH TRẤN NINH

Số: 01 /BC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

., ngày 02 tháng 01 năm 2015

BÁO CÁO

Sơ kết học kỳ I năm học 2014-2015

Căn cứ để xây dựng báo cáo:

Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục

thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 – 2015;

Quyết định số 872/QĐ-UBND ngày 13 /6/2014 của Uỷ Ban nhân dân tỉnh

về kế hoạch thời gian năm học 2014 - 2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Công văn số 4119/BGDĐT-GDTH ngày 6/8 /2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Giáo dục Tiểu học) v/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học

2014 – 2015 đối với giáo dục Tiểu học;

Công văn số 1732/SGDĐT-GDTH, ngày 18/8/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo v/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 cấp học Tiểu học;

Kế hoạch số 28/PGDĐT - GDTH, ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Văn Quan Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 đối với cấp Tiểu học;

Kế hoạch số1968/SGDĐT - GDTH, ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Sở Giáo dục & Đào tạo Lạng Sơn Kế hoạch thực hiện mô hình trường học mới năm học 2014-2015;

Kế hoạch số 34/PGDĐT - GDTH, ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Phòng Giáo dục & Đào tạo Văn Quan Kế hoạch thực hiện mô hình trường học mới năm học 2014-2015;

Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Phòng GD&ĐT huyện

Công văn số 2764/SGDĐT-GDTH, ngày 23/12/2014 của Sở Giáo dục

và Đào tạo v/v hướng dẫn sơ kết học kỳ I năm học 2014-2015 cấp học Tiểu học;

Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và kết quả đạt được trong học

kì I năm học 2015 Trường báo cáo sơ kết học kì I năm học

2014-2015 như sau:

Trang 2

PHẦN I: ĐẶC ĐIỂM TèNH HèNH

1 Thuận lợi:

Được sự quan tõm chỉ đạo của cỏc cấp lãnh đạo, quản lý giỏo dục đặc biệt là cấp ủy Đảng, chớnh quyền, cỏc ban ngành đoàn thể địa phơng xã, sự quan tâm của phũng Giỏo dục và Đào tạo Văn Quan, sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh học sinh đã tạo điều kiện thuận lợi để nhà trờng hoàn thành nhiệm vụ

Tập thể cỏn bộ quản lý, giỏo viờn, nhõn viờn có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, nhiệt tình, đoàn kết tương trợ giỳp đỡ lẫn nhau, an tâm cụng tỏc hoàn thành nhiệm vụ đợc giao

Mạng lưới trường lớp trờn địa bàn dõn cư phự hợp, đủ điều kiện tối thiểu về

cơ sở vật chất phục vụ cho cụng tỏc dạy học

2 Khú khăn:

Điều kiện kinh tế nhõn dõn cú nhiều khú khăn, hộ nghốo chiếm tỷ lệ cao ảnh hưởng khụng nhỏ đến việc tham gia cỏc hoạt động nhà trường, sự quan tâm của một số phụ huynh tới học sinh còn hạn chế nên có phần ảnh hởng đến việc học tập của học sinh và xây dựng cơ sở vật chất của nhà trờng

Cơ sở vật chất nhà trường cũn khú khăn chưa đủ phũng học Cũn thiểu 2

phũng phải học nhờ nhà ủy ban và nhà họp thụn Chưa cú cỏc phũng chức năng

PHẦN II: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1 Phỏt triển trường lớp, học sinh, giỏo viờn

1 1 Tổng số trường và điểm trường:

- Đầu năm học: Tổng số cú 4 điểm trường Tổ chức học 9-10 buổi/tuần 2/4 điểm trường: Trường Chớnh, Phự Huờ, tỷ lệ tăng 1 điểm trường so với cựng kỳ năm học trước Học 6-8 buổi/tuần 2/4 điểm trường: Phiờng Lầy, Kũn Pự

- Giữa năm học: Tổng số cú 4 điểm trường Tổ chức học 9-10 buổi/tuần 2/4 điểm trường: Trường Chớnh, Phự Huờ, tỷ lệ tăng 1 điểm trường so với cựng kỳ năm học trước Học 6-8 buổi/tuần 2/4 điểm trường: Phiờng Lầy, Kũn Pự

1.2 Số lớp, số học sinh; số lớp 15, số học sinh 130 ( Trong đú cú 3 học sinh khuyết tật học hũa nhập).

- Đầu năm học: 6 lớp với 38 học sinh, học 8 buổi/tuần 9 lớp với 92 học sinh học 2 buổi/ngày

- Giữa năm học: 6 lớp với 38 học sinh, học 8 buổi/tuần 9 lớp, với 92 học sinh học 2 buổi/ngày

- Số lớp, học sinh học TV1-CGD: 03 lớp, 24 học sinh

- Số lớp, học sinh học Mụ hỡnh VNEN: 12 lớp, 103 học sinh

- Số học sinh học Tiếng Anh: 88 học sinh; Số học sinh lớp 3,4,5 học Tiếng Anh theo chương trỡnh mới: 89 học sinh

- Số học sinh bỏ học: khụng

1.3 Số CBQL, giỏo viờn, trỡnh độ đào tạo

STT Đội

ngũ

Tổng số

Trỡnh độ đào tạo Độ tuổi

bỡnh quõn

Ghi chỳ

Trang 3

TC TL% CĐ TL% ĐH TL%

- Tỷ lệ giáo viên/lớp; 1,5 xếp loại theo chuẩn nghề nghiêp; Xuất sắc: 2/22; Khá: 20/22; kết quả giáo viên được đánh giá giờ giỏi cấp trường: 13/22; cấp huyện: 1/22

2 Công tác quản lý

- Kết quả thực hiện: Quản lý tốt, dạy tốt và học tốt.

Ban giám hiệu nghiên cứu nắm vững, phối hợp với công đoàn và các tổ chuyên môn trong nhà trường triển khai học tập, quán triệt đầy đủ các văn bản của cấp trên tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường, thông qua các buổi họp hội đồng, các buổi sinh hoạt chuyên môn, in sao các văn bản để cán bộ, giáo viên, nhân viên nghiên cứu thực hiện

* Quản lý tốt

Triển khai học tập và quán triệt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các quy định của ngành Thường xuyên giáo dục tư tưởng, chính trị cho cán bộ công chức, viên chức

Ban giám hiệu xây kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, triển khai tới toàn trường, tổ chức thảo luận thống nhất từ đó tìm ra giải pháp thực hiện Chỉ đạo giáo viên, các bộ phận kiêm nghiệm xây dựng kế hoạch phù hợp với tình hình của lớp,

tổ chức được phụ trách, thường xuyên rà soát, điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tế

Đổi mới công tác quản lý, lựa chọn nội dung đổi mới phù hợp Nghiêm túc việc công khai chất lượng đào tạo; công khai các điều kiện về tuyển sinh, cơ sở vật

chất, đội ngũ giáo viên; Công khai thu chi tài chính và bốn kiểm tra

Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng nội dung sinh hoạt chuyên môn cụ thể, thiết thực, gắn với thực trạng mà giáo viên, học sinh đang cần tháo gỡ, giúp đỡ Có

hồ sơ theo dõi theo từng nội dung về kết quả để có hướng phát huy những ưu điểm,

khắc phục những tồn tại vướng mắc.

Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra, dự giờ giáo viên để hỗ trợ chuyên

môn, giảng dạy của giáo viên cả dạy học tài liệu Tiếng Việt 1-CGD và các giáo

viên thực hiện mô hình trường học mới VNEN

Giáo viên xây dựng kế hoạch cụ thể về các giải pháp giúp đỡ học sinh về học tập, kĩ năng sống Ban giám hiệu thường xuyên theo dõi đánh giá kết quả tiến

bộ của từng học sinh cuối mỗi kì Số học sinh được giúp đỡ và có tiến bộ học kỳ I: 38/44 em

* Dạy tốt

Trang 4

Ngay từ đầu năm học Giao quyền chủ động điều chỉnh nội dung dạy học cho giáo viên thông qua sự thống nhất của tổ chuyên môn và ban giám hiệu

Chỉ đạo, đôn đốc giáo viên nghiên cứu kỹ bài dạy, chuẩn bị các phương tiện,

đồ dùng, nội dung dạy học phù hợp, soạn giáo án theo quy định, xây dựng kế hoạch bài dạy đầy đủ trước khi lên lớp Quan tâm đến các đối tượng học sinh, tăng cường bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng

Ban giám hiệu, tổ chuyên môn thường xuyên dự giờ, góp ý trao đổi, thống nhất để dạy học theo đúng quy trình 5 bước lên lớp, 10 bước học tập của học sinh

lớp VNEN và quy trình 4 việc trong dạy học TV1-CGD đáp ứng nội dung, đạt

chuẩn kiến thức kỹ năng Khuyến khích giáo viên tự thăm lớp dự giờ đồng nghiệp

để trao đổi kinh nghiệm

Vận động giáo viên vận dụng thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực trong công tác giáo viên chủ nhiệm Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập

Thường xuyên quan tâm và tạo cơ hội tiếp cận giáo dục cho học sinh khuyết tật Đánh giá kết quả học tập của học sinh khuyết tật chú trọng đến sự tiến bộ trong việc rèn luyện các kỹ năng xã hội, kỹ năng sống, khả năng hoà nhập đối với từng đối tượng cụ thể Giáo viên lập hồ sơ và ghi chép đầy đủ các nội dung trong hồ sơ học sinh khuyết tật học hòa nhập

* Học tốt.

Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên có ý thức tự quản, tự giác, tự học,

tự đánh giá, tự trọng, tự tin trong các hoạt động học

Qua việc giúp đỡ giáo dục của giáo viên học sinh có kỹ năng sống tối thiểu

về giao tiếp, ăn mặc, vệ sinh, tự bảo vệ bản thân, tham gia tích cực các hoạt động phong trào của nhà trường

Tổ chức thi viết chữ đẹp, giao lưu học sinh giỏi cấp trường Thành lập đội tuyển ôn luyện để chuẩn bị tham gia cấp huyện

- Kết quả triển khai thực hiện ba công khai.

Thực hiện việc công khai thu, chi tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ Thường xuyên đôn đốc kiểm tra việc thu và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của người dân và các tổ chức cho nhà trường Đảm bảo thu chi đúng mục đích, đúng quy định

Thực hiện 3 công khai: thực niên yết tại phòng hội đồng nhà trường

- Công tác thanh tra, kiểm tra, dự giờ của Ban giám hiệu đối với giáo viên: Ban giám hiệu thường xuyên kiển tra về công tác chuyên môn kịp thời để nắm tình hình từng giáo viên và kịp thời giúp đỡ uốn nắn:

Giáo viên có đầy đủ các loại sổ sách theo quy định Kiểm tra mỗi tháng 1 lần/giáo viên

+Số giờ dự của Ban giám hiệu: 80 tiết Xếp loại: Tốt: 56; Khá: 24

Trang 5

+ Kiểm tra hồ sơ, giáo án: Số giáo viên được kiểm tra: 22 Xếp loại: Tốt: 8 ; Khá: 14

+ Dự giờ tổ khối chuyên môn: Tổ chuyên môn lên lịch dự giờ định kỳ theo quy định 4 tiết/1 học kỳ/Đ/C Số tiết dự của tổ: 89 Xếp loại: Tốt: 59; Khá: 29; TB: 1

+ Sinh hoạt cụm chuyên môn: Tổ chức sinh hoạt đúng theo kế hoạch đề ra tổ

2 lần/tháng, trường 1 lần/tháng: Sinh hoạt cụm TV1-CGD: 1 lần 4 người tham gia; VNEN: 3 lần 66 người tham gia

+ Sinh hoạt chuyên môn cấp trường: Tổ chức sinh hoạt đúng theo kế hoạch

đề ra tổ 2 lần/tháng, trường 1 lần/tháng: Sinh hoạt TV1-CGD: 3 lần 45 người tham gia; VNEN: 7 lần 154 người tham gia

- Công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong học kỳ I, tập huấn cho đội ngũ tổ trưởng Công tác bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên: số giáo viên tham gia: 24 xếp loại khá: 24/24

- Số lượng, tỷ lệ giáo viên tham gia hội giảng, giáo viên đạt giỏi cấp trường: 13/22 đ/c đạt 59 % Số giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 1/22 đạt 4,5 %:

- Đánh giá kỹ năng giao tiếp, ứng xử của CBQL, GV nhà trường: Đầu năm học nhà trường đã xây dựng quy chế ứng xử văn hóa thông qua trong hội nghị công nhân viên chức để toàn bộ cán bộ, giáo viên, nhân viên cùng nhau thực hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thưc hiện tốt kỹ năng giao tiếp, ứng xử có văn hóa luôn thân thiện gần gũi

3 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm

3.1 Việc chỉ đạo, thực hiện rà soát điều chỉnh chương trình nhà trường theo hướng phát triển năng lực học sinh.

+ Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục phổ thông Thực

hiện Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông Đối với môn Lịch Sử, Địa lý Lạng Sơn Thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung

giáo dục vào các môn học và hoạt động giáo dục Thực hiện đúng đủ chương trình

đã quy định

3.2 Triển khai thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt cho học sinh DTTS:

Nhà trường chỉ đạo giáo viên tăng cường dạy Tiếng việt cho học sinh vào các giờ học chính khóa và các buổi tăng thời lượng Tuyên truyền, vận động và thu hút tất cả các em trong độ tuổi đến trường, đến lớp, không có sự phận biệt đối xử Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh chú trọng đến sự tiến bộ trong việc rèn luyện các kỹ năng xã hội, kỹ năng sống, khả năng hoà nhập đối với từng đối tượng học sinh Tổ chức dạy Tiếng Việt 1- Công nghệ giáo dục cho 3 lớp với 24 học sinh qua thực hiện đa số học sinh có kĩ năng đọc viết

Kết quả dạy học tài liệu Tiếng việt 1- CGD như sau: Tổng số HS: 24

Điểm trung bình (đọc + viết):

Điểm Giỏi: (10-9): 7 = 29,2 %

Trang 6

Điểm Khá: (8-7): 10 = 41,7 %

Điểm TB: (6-5): 5 = 20,8 %

Điểm dưới: ( 5): 2 = 8,3%

3.3 Triển khai thực hiện và nhân rộng mô hình trường học mới, ưu điểm, hạn chế:

Năm học 2014-2015 nhà trường có 12 lớp tổ chức dạy theo mô hình trường học mới với 106 học sinh Qua thực hiện có những ưu điểm, hạn chế sau:

*Ưu điểm

- Cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp dạy được tập huấn đầy đủ từ cấp Bộ

đến cấp trường Đội ngũ cán bộ, giáo viên chuẩn về trình độ đào tạo yêu nghề, nhiệt tình trong công tác Thực hiện tốt các qui chế chuyên môn, các qui định của ngành

- Được sự ủng hộ của cộng đồng, phụ huynh học sinh và lãnh đạo địa

phương Học sinh ngoan, hiếu học, phần lớn phụ huynh luôn quan tâm đến việc học tập của con em mình

- Học tập theo mô hình -VNEN giúp học sinh phát huy tính tự học, sáng tạo,

tính tự giác, tự quản, sự tự tin, hứng thú trong học tập, các em phát huy tốt các kĩ năng: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng tự đánh giá lẫn nhau trong giờ học

- Tạo điều kiện đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học và các hình thức

dạy học trên cơ sở tổ chức các hoạt động phát huy tính tích cực, chủ động, khả năng tự học của học sinh Tăng khả năng thực hành, vận dụng, chú ý tích hợp với hoạt động phát triển ngôn ngữ của học sinh thông qua các hoạt động học tập

* Hạn chế

- Địa bàn xã rộng, một số học sinh nhà ở xa trường nên việc đi lại còn gặp

nhiều khó khăn ảnh hưởng đến việc đến trường của học sinh

- Giáo viên phải chuẩn bị nhiều đồ dùng học tập, phiếu bài tập.

- Các em là học sinh vùng nông thôn nên khó khăn trong việc đọc hiểu văn

bản để chiếm lĩnh kiến thức, còn nhút nhát, khả năng giao tiếp chưa tốt, thiếu tự tin Mô hình học nhóm suốt trong các buổi học, tạo cho một bộ phận học sinh ỷ lại vào người khác

- Công tác quản lý và chỉ đạo của Ban giám hiệu đôi khi chưa khoa học và

chưa kịp thời Giáo viên mới tiếp cận với Mô hình trường học mới - VNEN nên còn bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn việc sử dụng phương pháp dạy học cũng như trong công tác giảng dạy

* Kết quả đạt được như sau:

Đánh giá Phẩm chất: Đạt: 106/106 = 100%; Chưa đạt: 0

Đánh giá về năng lực Đạt: 102/106 = 96,2%; Chưa đạt: 4/106 = 3,8%

* Xếp loại chung toàn trường:

HS được khen thưởng: 79/130 = 60,7%

HS hoàn thành: 124/130 = 95,3 %

HS chưa hoàn thành: 6/130 = 4,6%

Trang 7

3.4 Triển khai thực hiện “ Phương phỏp bàn tay nặn bột”; Giỏo dục lối sống 1:

Cử cỏn bộ giỏo viờn tham gia tập huấn đỳng thành phần và đó tổ chức tập huấn tại trường cho Cỏn bộ, giỏo viờn thể nghiệm 1 tiết để cựng nhau gúp ý rỳt kinh nghiệm học tập lẫn nhau: Trong học kỳ 1 dạy được 1 tiết ở khối lớp 4 mụn khoa học Giỏo dục đạo đức lối sống cho học sinh thụng qua cỏc tiết dạy ở buổi 2, ngày, trong giờ sinh hoạt lớp, trong cỏc hoạt động giỏo dục ngoài giờ lờn lớp: Số giỏo viờn tham gia dạy kỹ năng sống cho học sinh: 15; số học sinh cú cỏc kỹ năng

cơ bản của kỹ năng sống: 130

3.5 Kết quả thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày: Nhà trường thực hiện học

2buổi/ ngày: 9 lớp 92 học sinh Kết quả đạt được như sau: Hoàn thành: 90/92= 97,8 %; Chưa hoàn thành: 2/92= 2,2%

3.6 Kết quả xõy dựng lớp học yờu thương, hũ gạo tỡnh thương: Kết quả

7/15 lớp đạt lớp học yờu thương Nhà trường tuyờn truyền vận động mỗi cỏn bộ, giỏo viờn đúng gúp: 560.000đ

3.7 Thực hiện đỏnh giỏ học sinh theo thụng tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giỏo dục và Đào tạo ban hành Quy định đỏnh giỏ học sinh tiểu học Nhà trường đó triển khai tinh thần văn bản đến toàn thể cỏn bộ, giỏo viờn,

tổ chức tập huấn, hội thảo trao đổi nội dung, hỡnh thức cỏch ghi nhận xột đỏnh giỏ học sinh, ghi sổ theo dừi chất lượng, học bạ thực hiện theo thụng tư 30 Kết quả: 24/24 cỏn bộ quản lý, giỏo viờn nắm được cỏch thực hiện

3.8 Kết quả thực hiện nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 11/3/2011 của ban thường vụ tỉnh ủy về “ Nõng cao kết quả phổ cập giỏo dục và đẩy mạnh xõy dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015 ”:

Trường tổ chức tập huấn, phõn cụng giỏo viờn thực hiện tốt cụng tỏc điều tra phổ cập, nắm chắc số liệu, cập nhật hồ sơ, sổ sỏch, xõy dựng kế hoạch Hoàn thành hồ sơ phổ cập theo đỳng quy định Tuyờn truyền vận động thực hiện tốt " Ngày toàn dõn đưa trẻ đến trường " Tổ chức khai giảng năm học mới trang trọng

để huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp đạt cao Đặc biệt chỳ trọng đến việc duy trỡ sĩ

số học sinh Duy trỡ và giữ vững cụng tỏc phổ cập giỏo dục tiểu học kết quả như sau:

- Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 26/26 đạt tỷ lệ 100%

- Trẻ 11 tuổi Hoàn thành chương trình Tiểu học: 37/39 đạt tỷ lệ 94,9%

- Số trẻ 11 tuổi đang học tại các lớp Tiểu học: 2/39 đạt 5,1%

- Trẻ 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 35/35 đạt tỷ lệ 100%

- Bình quân học sinh/lớp: bình quân 8 HS/lớp

- Hiệu quả đào tạo: 43/44 = 97,7%

- Thường xuyờn kiểm tra, rà soát về số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên Tổ chức tốt hội giảng giáo viên dạy giỏi cấp trường

- Tiếp tục cử giáo viên đi học để nâng cao trình độ đào tạo và chất lượng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

Tổ chức chuyên đề, hội thảo chuyên môn, tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp huyện

Trang 8

3.9 Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học:

Tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên tham gia các lớp học tập, bồi dưỡng về tin học Sử dụng có hiệu quả phần mềm quản lý giáo viên và cán bộ quản lý, quản

lý tài chính, công tác phổ cập trong nhà trường Kết quả như sau :

- Số máy tính của nhà trường 3 máy tính sách tay; 1 máy cây

- 3 máy in, 2 máy trình chiếu

- Số GV có chứng chỉ tin học A trở lên: 22/22;

- Biết soạn thảo văn bản và soàn bài trên máy tính 22/22 đ/c

- Số giáo viên biết soạn bài trình chiếu 6/22 đ/c trong học kỳ I tổ chức soạn giảng được 2 tiết trình chiếu

- Số giáo viên biết vào mạng: 15/22 đ/c.

4 Hoạt động giáo dục văn nghệ, thể dục thể thao, giáo dục kỹ năng sống

và công tác Đoàn đội… Mô hình trường học công viên

Công tác quản lý, giáo dục đạo đức, nhân cách, lối sống cho học sinh được chú trọng và duy trì thường xuyên Công tác giáo dục phổ biến pháp luật được nhà trường tổ chức tuyên truyền trong các giờ sinh hoạt dưới cờ, các giờ ngoại khóa Trong học kỳ I: 130/130 học sinh thực hiện nghiêm túc, không có học sinh vi phạm pháp luật

Công tác giáo dục an toàn giao thông được nhà trường Lồng ghép giáo dục

an toàn giao thông 130/130 học sinh từ lớp 1 đến 5 học vào cuối tháng 9 và tháng

10 Trong học kỳ I không có cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh vi phạm an toàn giao thông

Tổ chức tốt các phong trào văn hoá, thể dục thể thao các trò chơi dân gian trong nhà trường nhằm giáo dục thể chất cho học sinh Chú trọng giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi trường cho học sinh thông qua các giờ học chính khóa và các hoạt động ngoài giờ lên lớp 130/130 học sinh tham gia

Công tác y tế, vệ sinh môi trường được nhà trường đặc biệt quan tâm, 100% học sinh của trường được khám sức khỏe, uống thuốc tẩy giun, kết hợp với xã tiêm phòng vắc xi sởi RuBeLa 130/130 học sinh Hiện nay không có dịch bệnh xảy ra trong nhà trường

5 Công tác xã hội hoá giáo dục, chăm lo cho giáo viên và học sinh nhà trường.

- Nhà trường thường xuyên phối hợp với các đoàn thể ở địa phương, ban cha

mẹ phụ huynh học sinh tuyên truyền vận động toàn xã hội quan tâm đến việc học tập của con em mình Tham mưu với chính quyền địa phương duy trì các hoạt động của Hội khuyến học

- Vận động phụ huynh đóng góp công để tu sửa phòng học, hàng rào đầu năm học tại các điểm trường cụ thể số công: 130 công Huy động được 2.250.000đ

hỗ trợ tu sửa cơ sở vật chất

-Nhà trường phát động phong trào hũ gạo tình thương: 560.000 đồng

PHẦN III : PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KỲ II NĂM HỌC

2014 -2015

Trang 9

1 Mục tiêu

- Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương

đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “hai không”, cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua

"Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"

- Tiếp tục thực hiện mô hình trường học mới, dạy học Tiếng Việt 1 –công

nghệ giáo dục, quản lý việc thực hiện dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới

- Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá,

thực hiện tích hợp trong dạy học các môn học; phát huy giáo dục kỷ luật tích cực, quan tâm chất lượng giáo dục đại trà và nâng cao chất lượng giáo dục

- Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDTH, thực hiện xây dựng trường

đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch

- Tiếp tục chú trọng công tác giáo viên giúp đỡ giáo viên, giáo viên giúp đỡ

học sinh, đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

- Tiếp tục thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư 30; xây dựng trường học

công viên

2 Nhiệm vụ và các giải pháp:

1 Phát huy kết quả và tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành

1.1 Triển khai quán triệt thực hiện nghiêm túc việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động " Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"

- Động viên giáo viên thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi

trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, tác phong, lương tâm nghề nghiệp; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo Thực hiện nội dung giáo dục "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" trong các môn học và hoạt động giáo dục để giáo dục học sinh

1.2 Đẩy mạnh thực hiện sáng tạo phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong nhà trường:

- Tiếp tục thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,

học sinh tích cực”, trường học công viên Tổ chức khuyến khích học sinh tham gia các trò chơi dân gian, hát dân ca, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt động ngoại khóa giúp học sinh Tự giác, tự quản, tự học, tự đánh giá, tự trọng,

tự tin trong học tập Phấn đấu 100% học sinh các lớp dạy học VNEN và Phấn đấu 100% học sinh các lớp dạy học VNEN và 70% trở lên số học sinh, số lớp không học VNEN biết tham gia tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

- Đôn đốc các lớp thường xuyên chăm sóc bồn hoa, cây trông; giữ gìn nhà

vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên Phấn đấu 15/15 lớp được trang trí

Trang 10

- Biểu dương, khen thưởng giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm trong dạy

học, có thành tích giúp đỡ học sinh và đồng nghiệp tiến bộ vào cuối học cuối năm học Phấn đấu 22 giáo viên giúp đỡ đạt từ khá trở lên; 44 học sinh được giúp đỡ có tiến bộ

- Tổ chức lễ ra trường cho 30 học sinh lớp 5 Hoàn thành chương trình tiểu

học thiết thực, ý nghĩa, tạo dấu ấn tốt đẹp cho các em khi chia tay nhà trường

2 Đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học

2.1 Thực hiện kế hoạch giáo dục:

- Duy trì và quản lí tốt dạy học 8 buổi/tuần ở điểm trường Phiêng lầy, Kòn

Pù 9-10 buổi/tuần ở điểm trường Chính và Phù Huê; Thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục, giáo viên tập trung củng cố kiến thức, kĩ năng môn Tiếng Việt, Toán, đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học Chỉ đạo giáo viên thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, đạo đức, thông qua nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường

- Thường xuyên đôn đốc kiểm tra, cuối năm học tổ chức đánh giá xếp loại.

phấn đấu 100 cán bộ, giáo viên, nhân viên xếp loại khá trở lên; 130/130 học sinh đánh giá theo học lực môn Tiếng việt và môn toán hoàn thành trở lên, không có chưa hoàn thành, đánh giá về năng lực, phẩm chất đạt trở lên, không có học sinh chưa đạt

2.2 Chương trình, sách, thiết bị dạy học

- Chương trình:

+ Đôn đốc giáo viên Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chương trình giáo dục

phổ thông Thực hiện Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông Đối với môn Lịch Sử, Địa lý Lạng Sơn Thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục vào các môn học và hoạt động giáo dục

+ Thường xuyên đôn đốc giáo viên thực hiện việc tăng cường Tiếng Việt cho học sinh dân tộc Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ Thường xuyên đôn đốc kiểm tra thông qua việc thăm lớp dự giờ, hồ sơ sổ sách, học sinh

- Sách đối với học sinh, giáo viên:

Kkuyến khích giáo viên tự trang bị thêm một số tài liệu quan trọng như: Chuyên đề giáo dục tiểu học, tài liệu giáo dục kỹ năng sống trong một số môn học

và hoạt động giáo dục ở trường phổ thông, tài liệu dạy học buổi hai, đôn đốc giáo

viên sử dụng và quản lí có hiệu quả sách giáo khoa tiếng Việt 1- Công nghệ giáo

dục; dự án VNEN

- Thiết bị dạy học:

+ Tổ chức kiểm tra thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học có kế hoạch

sửa chữa và bổ sung kịp thời các thiết bị đã hư hỏng theo danh mục thiết bị dạy

Ngày đăng: 03/05/2015, 16:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w