Giới Thiệu Đường Dây Điện trở nối tiếp là nguyên nhân gây ra tổn thất RI2 trên đường dây với đơn vị là Ohmic Điện kháng nối tiếp là nguyên nhân gây ra sụt áp dọc theo đường dây
Trang 1Chương III:
CÁC THÔNG SỐ CỦA ĐƯỜNG DÂY
CBHD:TS Trần Trung Tính SVTH: Nhóm 8
1.Thạch Hoàng Vũ MSSV:1081089 2.Bùi Thị Ái MSSV:1081090 3.Phạm Quốc Tiến MSSV:1081149 4.Chu Văn Tùng MSSV:1081157 5.Phạm Trung Lý MSSV:1081124 6.Trần Minh Nhựt MSSV:1081058
BÁO CÁO HỆ THỐNG ĐIỆN I
Trang 2Giới Thiệu Đường Dây
330, 400,
500,765 kV
Nhiệm vụ chính của hệ thống truyền tải điện là vận chuyển điện năng từ nhiều nguồn điện khác khau đến nơi tiêu thụ cuối cùng trong HTĐ.
Trang 3Giới Thiệu Đường Dây
Điện trở nối tiếp là nguyên nhân gây ra tổn thất (RI2) trên
đường dây với đơn vị là Ohmic ()
Điện kháng nối tiếp là nguyên nhân gây ra sụt áp dọc theo đường dây
Điện dẫn là nguyên nhân gây ra tổn thất (V2G) do những dòng điện rò giữa các dây dẫn hoặc giữa dây dẫn với đất Dung dẫn trên đường dây trên không thì thường được bỏ qua.
Điện dung là nguyên nhân làm triệt tiêu một phần dòng điện cảm ứng (của phụ tải) chạy trong dây dẫn
4 thông số cần lưu ý:
Trang 4Giới Thiệu Đường Dây
Đường dây truyền tải đơn giản
Trang 5Giới Thiệu Đường Dây
500 kV 230 kV 138 kV 69 kV 7 ~ 13 kV
Một vài loại trụ đỡ đường dây truyền tải
Trang 6Giới Thiệu Đường Dây
Dây dẫn được dùng phổ biến trên không là dây nhôm vì có chi phí thấp, trọng lượng nhẹ, tiết diện mặt cắt ngang và công suất truyền tải lớn
ACSR (Aluminum Conductors Steel Reinforced)
AAC (All-Aluminum Conductor)
AAAC (All-Aluminum-Alloy Conductor)
ACAR (Aluminum Conductor Aluminum - Alloy Reinforced)
ACSR 26/7
Trang 7Tính Toán Điện Trở Của Dây Dẫn
Điện trở của dây dẫn đối với dòng điện DC
1
2 1
2
t T
t
T R
Những sợi dây dẫn được quấn theo hình xoán ốc thì nó làm thay đổi
hướng, tăng chiều dài dây dẫn từ 1-2% so với chiều dài thực tế Do đó,
điện trở dc của sợi dây dẫn có giá trị lớn hơn thực tế 1-2%
Điện trở dây dẫn tăng khi nhiệt độ tăng
Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào
R1, R2: điện trở dây dẫn tại nhiệt độ t1, t2 (0C)T: nhiệt độ không đổi phụ thuộc vào vật liệu chế tạo dây dẫn
Trang 8Tính Toán Điện Trở Của Dây Dẫn
Điện trở của dây dẫn đối với dòng điện AC
Dòng điện dc phân bố đều trên diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn Tuy nhiên, dòng điện ac phân bố không đều trên diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn Mật độ
dòng điện ở tâm dây nhỏ hơn bề mặt dây dẫn do hiệu ứng bề mặt (skin effect)
Do đó điện trở đối với dòng điện ac lớn hơn đối với dòng điện dc chiều
Tuy nhiên với tần số 50 Hz và dây dẫn kim lọai màu với tiết diện không lớn
thì sự khác nhau đó không đáng kể (cỡ 1%)
Trang 9Điện Dẫn (conductance)
Điện dẫn là lượng mất mát công suất tác dụng giữa các dây dẫn với nhau chủ yếu do dòng điện rò qua các cách điện và hiện tượng corona
Dòng điện rò qua cách điện là do
số lượng dơ bẩn, bụi, muối hoặc
Tổn thất corona phụ thuộc vào:
Tính không đồng đều bề mặt dây dẫn
Tổn thất do dòng điện rò và corona thì luôn nhỏ hơn tổn thất RI2
Trang 10Giới Thiệu Về Từ Tính
Khi có dòng điện chạy qua dây dẫn thì sẽ sinh ra điện từ trường xung quanh dây dẫn Điện từ trường này được đặc trưng bởi điện cảm L do từ trường gây ra và điện dung C do điện trường gây ra.
F là lực điện từ (mmf) với đơn vị là A-vòng
H là mật độ từ trường với đơn vị là A-vòng/m
dl là vi phân theo chiều dài với đơn vị là m
ie là tổng dòng điện tức thời trong vòng kín
Trang 11Giới Thiệu Về Từ Tính
H và dl là vector trong không gian
cos
Trong đó là góc giữa H và dl Chúng ta bỏ khái niệm vector để chỉ giá trị vô
hướng Hướng dòng điện i e có quan hệ hướng của vòng kín được xác định theo quy tắc bàn tay phải
Mật độ từ trường cách tâm dây một đoạn là x được xác định
Trang 13với đơn vị là webers-vòng
Từ thông tổng bằng tổng của từ thông
Trang 14Giới Thiệu Về Từ Tính
Điện cảm được xác định là quan hệ tuyến tính giữa từ thông móc vòng
và dòng điện Bởi vì, từ thông móc vòng sinh ra trên đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với từ cảm B Mặt khác, từ cảm B được sinh ra và tỉ lệ thuận với dòng điện và được xác định như sau
Trang 15Từ Thông Móc Vòng Của Dây Dẫn Thẳng
x i
H dl
Trang 16Từ Thông Móc Vòng Của Dây Dẫn Thẳng
Từ thông móc vòng trên một mét chiều dài
của dây bằng tổng từ thông móc vòng bên ngoài
và bên trong dây dẫn
ln 4
Có 2 phần tử từ thông móc vòng đó là những từ thông móc vòng bên
ngoài dây dẫn và những từ thông móc vòng bên trong dây dẫn
Trang 17Từ Thông Móc Vòng Đối Với Dây Cáp
Nhiều Sợi
k i
Sợi 1
Khảo sát tính toán từ thông móc vòng của sợi 1 tới bán kính R1 từ góc
tọa độ Sợi 1 bị ảnh hưởng bởi sợi 2, 3, …, n Tất cả từ thông tạo ra bởi
dòng điện ik đi qua giữa điểm b và điểm c của trục x
Từ thông móc vòng của sợi 1 chịu ảnh hưởng
bởi dòng điện ik được xác định như sau
k
k
k k
d
R i
r
d
R i
d
R i
r
R i
1 12
2 2
1
1 1
Trang 18Từ Thông Móc Vòng Đối Với Dây Cáp
i r
i
1 12
2 ,
1 1
0 1
1 ln
1 ln
1 ln
Trong trường hợp tổng quát khi , nhưng trong trường hợp thực
tế, chúng ta quan tâm đến những dòng điện tức thời trong dây dẫn
k k
k
d
i r
i d
Trang 19Đường Dây Truyền Tải Phân Pha
Trang 20Đường Dây Truyền Tải Phân Pha
Hình 3.15 Phân pha thành 4 dây của mạng 3 pha
3 4
7 8
11 12
Trang 21Đường Dây Truyền Tải Phân Pha
i r
i
1 12
2 1
1
0 1
1 ln
1 ln '
1 ln
4 /
1 18 17 16 15
4 /
1 14 13 12
0 1
) (
1 ln
) (
1 ln
) '
(
1 ln
b b
a
D
i D
i R
i
1 1
ln
1 ln
1 ln
2
Trang 22Đường Dây Truyền Tải Phân Pha
c b a
c b
i i i
D D
a
R
D R
Trang 23Đường Dây Truyền Tải Phân Pha
Nhận xét:
thì ta dễ dàng tăng bán kính của cáp.
nhiễu radio, bớt gây ồn so với khi ta dùng 1 dây cáp
để truyền tải điện cao áp.
Trang 24Đảo Pha Đường Dây Truyền Tải
A B C
A B C
A C
B
B C B
A C
B
B C B
A B C
Hình 3.16 a Đảo pha 2 lần đối với đường dây truyền tải dài quá 100km
b Đảo pha 3 lần đối với đường dây dài hơn 100km
Trang 25Đảo pha đường dây truyền tải
Nguyên nhân của việc đảo pha:
về dòng
và áp trong lưới điện.
Đảo pha trong hệ thống
truyền tải điện khi đường dây dài hơn 100Km
Cân bằng điện
kháng của từng pha
Trang 26Đảo pha đường dây truyền tải
Xét một đường dây truyền tải có:
• Mỗi pha đều được đảo pha đồng thời và cùng chiều dài của đường dây
• Đường truyền không phân pha với bán kính của cáp là r
: từ thông móc vòng trên 1m chiều dài trong tiết diện i(i=1,2,3)
Trang 27Đảo pha đường dây truyền tải
'
ln 2
1 ln
1 ln '
1 ln 2
0 0
r
D i
D
i D
i r
a m
c m
b a
m
R
D R
D c
Trang 28Đảo pha đường dây truyền tải
1 ln
1 ln
1 ln
a
d
i d
i R
1 1
m
c m
b b
a
D i
D
i D
i R
2
1 ln
1 ln
1 ln 2
0 0
Khi đảo
pha
Từ thông cho toàn đường dây
(3 đoạn đảo pha)
ac ab
ab ab
Trong đó:
Trang 29Trở Kháng Của Đường Dây 3 Pha
nn nc
nb na
cn cc
cb ca
bn bc
bb ba
an ac
ab aa
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
Z Z
cc cb
ca
bc bb
ba
ac ab
aa c
b
a
I I
I
Z Z
Z
Z Z
Z
Z Z
'
' '
'
' '
'
nn
nj in ij
ij
Z
Z
Z Z
nn
ni in ii
ii
Z
Z Z Z
; i, j = a, b, c
Trong đó: Vi là vecto sụt áp của pha i (i= a, b, c và n)
Ii là veccto dòng điện chạy trên pha I
Zii= zii x l là trở kháng của dây dẫn I bao
gồm ảnh hưởng của đất
l là chiều dài của đường dây (m)
Trang 30Các Định Luật Cơ Bản Về Điện
Trang 31Điện Dung Của Dây Dẫn
] mi /
[
ln
r
D ln
10 1,779
Trang 32Xác Định Những Thông Số Đường Dây
Bằng Cách Sử Dụng Bảng
mi
GMR
D f
r
D f
X
m
m L
/ ln
10 022
, 0
ln 10
222 ,
0
3
' 3
Các giá trị GMR của búi dây, bán kính cáp, cảm kháng, dung kháng
và điện trỏ cáp được cung cấp bởi nhà sản xuất
Điện kháng trên 1 pha của dây dẫn trụ có bán kính r:
Trong đó
] H/m [
ln
10 2
ln 2
7 0
b
m b
m
R
D R