Xương đầu mặt: - Củ lồi cầu xương hàm dưới - Xương trán, xương chẩm... Thăm khám chấn thương sai khớp:- Thăm khám củ lồi cầu xương hàm dưới... Chọc dò thắt lưng và gây tê ngoài màng cứng
Trang 1BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM 1.
CÁC MỐC CHÍNH TRÊN CƠ THỂ NGƯỜI ĐỂ ÁP DỤNG THĂM KHÁM
LÂM SÀNG VÀ NHÂN TRẮC.
Trang 2* Khái niệm về lâm sàng và nhân trắc:
- Lâm sàng là nói triệu chứng của bệnh phát hiện được
ngay trên giường bệnh bằng giác quan của thầy thuốc Ví dụ: nghe, sờ, nhìn, gõ
hình thể của con người và phương pháp đo
đạc trên cơ thể con người
Trang 3- Thóp (ở trẻ em)
I Xương đầu mặt:
- Củ lồi cầu xương hàm dưới
- Xương trán, xương chẩm
Trang 41 Khám thóp trẻ em:
- Dùng để xác định trán
và chẩm.
- Khám và đo thóp: xác định bệnh còi xương, hội chứng
não bé, tăng áp lực sọ…
Trang 52 Thăm khám chấn thương sai khớp:
- Thăm khám củ lồi cầu xương hàm dưới
Trang 63 Đo vòng đầu trẻ em:
Dựa vào mốc xương trán và xương chẩm:
- Phía trước: Sát cung lông mày (xương trán)
- Hai bên: Sát mép vành tai.
- Phía sau: Qua ụ chẩm (xương chẩm)
Thăm khám bệnh: Còi xương, ứ
nước não thất
Trang 74 Một số mốc khác:
- Lỗ hàm dưới: Gây tê để nhổ răng
- Xương sụn phía trên xương lá mía: Chỉnh
hình
- Sự chảy máu của các hốc tự nhiên: Thăm khám, chuẩn đoán…
Trang 8II Xương thân mình:
- Đốt sống cổ số VII. - Gai chậu, mào chậu
- Đốt sống lưng L4
Trang 91 Thăm khám đốt sống cổ:
Đốt sống cổ số VII: Có mỏm gai dài nhất, lồi về phía sau (nhất là khi cúi đầu)
Làm mốc xác định các đốt sống cổ và đốt sống thắt lưng để thăm khám.
Trang 102 Chọc dò thắt lưng và gây tê ngoài màng cứng:
- Chọc dò ở vị trí trên hoặc dưới mỏm gai L4 – ngang mức mào chậu (xương chậu).
Lấy mẫu dịch tuỷ hoặc gây tê tuỷ sống.
Trang 11- Ngoài ra, xương chậu có các mốc chính: Gai chậu, mào chậu, mỏm nhô, ụ ngồi….
Đó là các mốc chính để đo khung chậu nữ trong thai
sản giúp bác sĩ đánh giá kỹ để tiên lượng cuộc đẻ
Trang 12III Xương chi trên:
Các mốc xương thường là các mỏm, lồi củ nhô lên
dưới da hoặc khe khớp sờ thấy được như:
Trang 13- Xác định xương đòn để thăm
khám: Từ mỏm cùng vai đến xương
ức
- Đo độ rộng của vai: Khoảng cách
giữa mỏm cùng vai trái và mỏm cùng vai phải.
Trang 14- Thăm khám bệnh: Gãy mỏm trên ròng rọc, trật khớp khuỷu, gãy mỏm
trên lồi cầu, gãy cổ xương quay.
Mỏm trên ròng rọc, mỏm khuỷu,
mỏm trên lồi cầu
+ Khi duỗi: 3 mốc này nằm trên 1
đường thẳng ngang.
+ Khi gấp 90 độ: 3 mốc tạo tam
giác cân đỉnh ở dưới
Nếu có sự sai khác thì có thể
xương bị gãy hoặc trật khớp.
Trang 15- Mỏm trâm quay, mỏm trâm trụ:
+ Bình thường: mỏm trâm quay thấp hơn mỏm trâm trụ 1-1.5cm.
+ Bất thường: mỏm trâm quay ngang bằng hoặc cao hơn mỏm trâm trụ
Có thể chuẩn đoán: gãy đầu dưới xương quay, gãy xương cẳng tay……
Trang 16- Đo chiều dài chi trên:
+ Cánh tay: Mỏm cùng vai đến trên mỏm lồi cầu ngoài.
Trang 17+ Cẳng tay: Từ mỏm khuỷu đến mỏm trâm trụ
Trang 18IV Xương chi dưới:
Có các mốc chính:
- Mào chậu, gai chậu
trước trên. - Mấu chuyển lớn.
- Hai lồi cầu. - Mắt cá trong, mắt cá ngoài….
Trang 191 Mào chậu và gai chậu trước trên:
+ Mào chậu: Đường nối 2 mào
chậu là một đường thẳng nằm
ngang (vuông góc với trục cột
sống ở L4, L5).
+ Gai chậu trước trên: Đường nối 2
gai chậu trước trên nằm ngang.
Khi đường nối giữa 2 điểm không
nằm ngang thì xương có những bất
thương.
Trang 202 Thăm khám xương bánh chè:
Xương bánh chè nằm giữa lồi cầu ngoài và lồi cầu trong (hố gian lồi cầu) nên ta dễ dàng xác định được vị trí xương bánh chè để thăm khám.
Trang 213 Khám mắt cá chân:
Mắt cá chân ngoài thấp hơn mắt cá trân trong 1-1,5cm Nếu có sự thay đổi có thể nguyên nhân là do gãy
mắt cá chân.
Trang 224 Đo chi dưới:
Từ mấu chuyển lớn đến
mắt cá ngoài.
Trang 23Thanks for
watching and
listening
The End.