Điện trở của đường dâyR ~ Xét đường dây có tổng trở là thuần trở R nối giữa nguồn có điện áp Es cố định và phụ tải thuần trở thay đổi tiêu thụ công suất tác dụng P với điện áp là ER.. Đi
Trang 1BÁO CÁO
Cán bộ hướng dẩn: TS Trần Trung Tính Sinh viên thực hiện: Trần Hoàng Minh
Lê Trường Lâm
Võ Hoàng Nhiệm Phan Thiên Phúc Nguyễn Thanh Bằng Tài Duy Phúc
CHƯƠNG VIII: ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP
VÀ CÔNG SUẤT TRUYỀN CỦA
ĐƯỜNG DÂY
Trang 27.1 Điều chỉnh điện áp và truyền tải
công suất trên đường dây
Điều chỉnh điện áp và công suất truyền lớn nhất là hai đặc
trưng rất quan trọng của đường dây truyền tải Thông thường điều chỉnh điện áp từ không đến đầy tải không vượt qúa 5% điện áp định mức Thỉnh thoảng hệ thống chấp nhận mức
điều chỉnh cao hơn là 10%
chúng ta xét đến 4 đặc tính của đường dây sau:
Điện kháng của đường dây có tính thuần trở
Điện kháng của đường dây có tính thuần cảm kháng
Điện kháng của đường dây có tính thuần cảm kháng với bù
Điện kháng của đường dây có tính thuần cảm kháng nối với
Trang 37.2 Điện trở của đường dây
R
~
Xét đường dây có tổng trở là thuần trở R nối giữa nguồn có điện áp Es cố định và phụ tải thuần trở thay đổi tiêu thụ
công suất tác dụng P với điện áp là ER Điện áp ER thay đổi theo phụ tải
Trang 47.2 Điện trở của đường dây (tt)
Giảm điện trở của phụ tải dần về giá trị 0 chúng ta dễ dàng xác định sự thay đổi điện áp ER với công suất tác dụng P
Công suất cực đại của đường dây Pmax= ES2/4R Giá trị này đạt được khi ER= 0.5Es
Công suất truyền tải cực đại đến phụ tải khi tổng trở của phụ tải bằng với điện trở của dây dẫn
Giả sử ER= 0.95Es, từ đồ thị này có thể xác định công suất truyền tải tới phụ tải là 19% công suất giới hạn Đường dây
có khả năng truyền công suất cao hơn nhưng điện áp nhận thì quá thấp
Trang 57.3 Đường dây có tính cảm kháng
~
Es
ER
P
Xét đường dây truyền tải có trở kháng và bỏ qua điện trở dây dẫn Khảo sát tương tự như trường hợp thuần trở ta
được:
Công suất cực đại của đường dậy Pmax= Es2/2X tương ứng với điện áp đầu nhận ER = 0.707Es Công suất truyền tải
tăng gấp hai lần so với trường hợp thuần trở
Công suất truyền tải cực đại của đường dây tới phụ tải khi điện trở của phụ tải bằng với điện kháng của đường dây
Giả sử ER=0.95Es, từ đồ thị chỉ ra rằng đường dây có thể mang tải 60% công suất giới hạn Đường dây có khả năng truyền công suất cao so với không có trở kháng của đường dây
Trang 67.4 bù cảm kháng đường dây
Chúng ta có thể cải thiện độ sụt áp và công suất truyền lớn nhất của đường dây mang tính cảm kháng bằng cách đưa
một tụ điện có điện dung XC thay đổi song song phụ tải
X I
XC P
XC
ES 1000
IS
ER
Khi đó ta có thể xác định độ sụt áp chính xác bằng cách điều chỉnh giá trị điện dung XC
Trang 77.4 bù cảm kháng đường dây (tt)
Bù cảm kháng đường dây có thể tăng công suất truyền tải lên 2 lần so với không bù và giữ điện áp phụ tải không đổi
Tụ điện có điện dung XC cung cấp một nửa công suất
phản kháng I2XL hấp thụ bởi đường dây, một nửa còn lại được cung cấp bởi điện áp đầu gửi ES Ta có thể đưa vào tụ điện thứ 2 tại đầu gửi của đường dây Khi đó nguồn điện chỉ cung cấp công suất tác dụng P, công suất phản kháng được cung cấp bởi 2 tụ điện tại hai đầu
Điều chỉnh điện áp thì hoàn toàn có thể thực hiện cho
tới khi công suất phụ tải đạt giá trị giới hạn Pmax = / X 2
S
E
Kết luận
ER
ES
p
Pmax = / X
2 1
2
S E
Trang 87.5 Đương dây có tính cảm kháng nối
với 2 hệ thống
I
P
Hệ thống giữa 2 vùng S và R được kết nối bằng đường dây liên lạc cảm kháng
Hệ thống liên kết giúp hệ thống ổn định và cho phép chịu đựng ngắn mạch tức thời và những ảnh hưởng khác tốt hơn
Trang 97.5 Đương dây có tính cảm kháng nối
với 2 hệ thống (tt)
Giả sử điện áp hai đầu cuối của đường dây được cố định và cùng độ lớn Ta kiểm tra VS trể pha so với VR
Vùng S cung cấp công suất đến vùng R được xác định:
sin
2
X
E
p
Trong đó:
P: là công suất tác dụng truyền tải trên một pha
E: điện áp pha
X: Điện kháng của dây dẫn trên một pha
: góc lệch pha giữa điện áp đầu gởi và đầu nhận
Trang 107.5 Đương dây có tính cảm kháng nối
với 2 hệ thống (tt)
Công suất truyền tải từ vùng S tới vùng R làm theo góc
lệch pha giữa hai vùng
50
100
Trạng thái Không ổn định
%P
Công suất đạt được giá trị cực
đại E2/X khi góc lệch pha là 900
Khi góc lệch pha đến gần 900 thì
hai vùng ở điểm phá vở và ngay
lúc đó thì máy cắt sẽ mở ra
Trang 117.5 Đương dây có tính cảm kháng nối
với 2 hệ thống (tt)
Điện áp cuối đường dây liên lạc như hàm theo công suất truyền tải Công suất tăng (= 0 – 900)
Công suất giảm (= 90 0 – 180 0 )
pmax= E 2 /X
Es = ER = E
%P
Nó hoàn toàn là một đường thẳng nằm ngang và kéo dài đến giá trị cực đại trước khi nó rơi ngược về 0
Trang 127.6 công suất truyền tải của đường dây
Qua khảo sát các trường hợp trên, công suất truyền của
đường dây là giới hạn Công suất truyền cực đại tỷ lệ với bình phương điện áp đầu gửi và tỷ lệ nghịch với tổng trở của đường dây
Chúng ta so sánh giá trị công suất và điện áp cho 4 trường hợp của đường dây Mỗi trường hợp giả định tổng trở của đường dây bằng 10 Ohm và cung cấp điện áp đầu gửi là 1000V
Trang 137.6 công suất truyền tải của đường dây
(tt)
5
3
3 4
5 4 3
2 1
1000
750
500
250
1
ES ER
10 Ohm
2
ES ER
10 Ohm
3
E S E R
10 Ohm
4
E S ER
10 Ohm
5
ES E R
10 Ohm
25 KW
50 KW
100 KW
100 KW
80 KW
Pmax
4,75 KW
30 KW
100 KW
100 KW
80 KW
P truyền với điều chỉnh điện 5%
Trang 147.6 công suất truyền tải của đường dây
(tt)
Kết quả cho ta thấy rằng:
Đường cong điện áp đầu nhận và công suất trái ngược nhau Công suât cực đại được truyền bởi đường dây với giả sử
điều chỉnh điện áp 5% Ta thấy rằng đường dây chỉ có điện trở thì có khả năng truyền tải là 4,75 kW, trong khi đường dây có cảm kháng thì có thể truyền đến 30 kW
Đường thứ 5 cũng có tổng trở là 10 Ohm, nhưng công suất truyền cực đại giảm còn 80 kW so với 100 KW với giả sử không có điện trở
Trang 157.7 lựa chọn điện áp đường dây
công truyền cực đại của đường dây là E2/X Tuy nhiên, tổng trở của đường dây tỷ lệ với chiều dài của đường dây Điện
áp của đường dây có thể tính được như sau:
Trong đó:
E: Điện áp đường dây P: Công suất truyền tải l: Chiều dài đường dây k: Hệ số phụ thuộc vào loại dây dẫn cho phép mức điều chỉnh điện áp, k=0,1 cho trường hợp không thực hiện
bù và có độ điều chỉnh điện áp 5%, k= 0,06 cho trường hợp
Pl k
E