1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN LỚP 5 TUẦN 12

24 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 201,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hớng dẫn tìm hiểu bài Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm ma * Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ ngời già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ ngời già, em nhỏ.. Bớc 2: HS đón

Trang 1

2 Kiểm tra bài cũ

- Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm nh thế nào? cho VD rồi thực hiện

10 278,670

- Nếu ta chuyển dấu phẩy của số

Bài tập 3: HS đọc đề toán

Trang 2

Vở + BLớp

Giải

10 lít dầu hoả cân nặng là

10 x 0,8 = 8 (kg)Can dầu hoả cân nặng là

8 + 1,3 = 9,3 (kg)

Đáp số : 9,3kg

4 Củng cố - dặn dò

- Muốn nhân nhẩm 1 STP với 10,100,1000 ta làm nh thế nào?

1.Đọc lu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng

2 Thấy đợc vẻ đẹp hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi, pháttriển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

II Hoạt động dạy - học

- Thảo quả báo hiệu vào mùa

bằng cách nào? Bằng mùi thơ đặc biệt quyến rũlan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ

thơm, đất trời thơm,từng nếp áo,nếp khăn của ngời đi rừng cũngthơm

- Cách dùng từ , đặt câu ở

đoạn cuối có gì đáng chú

ý?

- Các từ hơng và thơm lặp đi lặp lại

có tác dụng nhấn mạnh mùi hơng

đặc biệt của thảo quả

- Tìm những chi tiết cho

thấy cây thảo quả phát

triển nhanh?

- Qua một năm hạt thảo quả đãthành cây, cao tới bụng ngời.Mộtnăm sau nữa, mỗi thân lẻ đâmthêm hai nhánh mới.Thoángcái, không gian

- Hoa thảo quả nảy ra ở

- Khi thảo quả chín rừng có - Dới đáy rừng rực lên những chùm

Trang 3

gì đẹp? thảo quả đỏ chon chót, nh chứa lửa,

chứa nắng nhấp nháy

- Bài văn miêu tả cảnh gì? ND: Phần mục tiêu

- HS đọc nối tiếp và ghi vào vở

- HS hiểu đợc cần phải tôn trọng ngời già, họ đã có nhiều

đóng góp cho xã hội; trẻ em có quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc

- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp

đỡ, nhờng nhịn ngời già, em nhỏ

- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ; không

đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với ngời già và em nhỏ

II Tài liệu và phơng tiện

Đồ dùng chuẩn bị chơi đóng vai ở hoạt động 1, tiết 1

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ.

Đối với bạn bè em cần có cách đối xử nh thế nào? Tại sao?

3 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: Trực tiếp.

b Hớng dẫn tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm ma

* Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ ngời già, em nhỏ và ý nghĩa

của việc giúp đỡ ngời già, em nhỏ

* Cách tiến hành:

Bớc 1: 1 HS đọc truyện Sau đêm ma - SGK

Bớc 2: HS đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện (tổ chức hoạt

động theo nhóm)

Bớc 3: HS thảo luận theo câu hỏi SGK

GV kết luận: Cần tôn trọng ngời già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả năng.

Tôn trọng ngời già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con ngời với con ngời, là biểu hiện của ngời văn minh, lịch sự

- 3 HS đọc ghi nhớ SGK

Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK

Trang 4

* Mục tiêu: HS nhận biết đợc các hành vi thể hiện tình cảm kính

Trang 5

Muốn nhân một số TP với số tròn chục ta làm nh thế nào?

Bài 3: HS đọc đề toán

Vở+BL

Giải

3 giờ đầu đi đợc là: 10,8 x 3 = 32,4 (km)

4 giờ tiếp ngời đó đi đợc là: 9,52 x 4 = 38,08 (km)Ngời đó đi đợc số km là:

- Muốn nhân 1 số TP với 1 số TN ta làm nh thế nào?

- Muốn nhân 1 số TP với 10, 100, 1000 ta làm nh thế nào?

- Nhận xét giờ học

- Về ôn bài

_

Tiết 2: Thể dục

Bài 23: Ôn 5 động tác của bài thể dục phát triển chung

Trò chơi: “ai nhanh và khéo hơn”

I Mục tiêu

- Ôn 5 động tác: Vơn thở, tay, chân, vặn mình và toànthân của bài thể dục phát triển chung Yêu cầu tập đúng kỹ thuật,thể hiện tính liên hoàn của bài

- Chơi trò chơi “ Ai nhanh và khéo hơn”

II Chuẩn bị

-1.còi

III Lên lớp

1 Tập hợp lớp, điểm số báo cáo

-GV nhận lớp – Phổ biến nội dung giờ học

-GV kiểm tra trang phục và sức khỏe của HS

a.Trò chơi “Ai nhanh ai đúng”

- GV nêu tên trò chơi – Phổ biến cách chơi

Trang 6

Tiết 3: Chính tả: (nghe - viết)

Mùa thảo quả

2 Kiểm tra bài cũ

- GV thu chấm 5 Vở BT 3 giờ trớc

- GV đọc cho HS viết bài

- GV đọc cho HS xoát lỗi

- HS mở SGK xoát lỗi bằng bút chì

- GV thu 10 vở chấm

4 Luyện tập

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện các nhóm báo cáo

Trang 7

- Gv nhận xét và chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Về ôn bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Bảo vệ môi trờng

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là quan hệ từ cho VD

- Khu dân c : Khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt

- Khu sản xuất: Khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp

- Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong đó có các loài cây,con vật và cảnh quan thiên nhiên đợc bảo vệ, gìn giữ lâu dài

- Gv nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3: HS đọc yêu cầu

- Về ôn bài, chuẩn bị bài sau

Tiết 5: Khoa hoc

Sắt, gang, thép

I Mục tiêu

Sau bài học HS có khả năng

Trang 8

- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và 1 số tính chất củachúng

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ ganghoặc thép

- Nêu cáh bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia

đình

II Hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Các đồ dùng làm bằng mây, song, tre có đặc điểm gìnổi bật?

- HS đọc các thông tin SGK và trả lời các câu hỏi

- Trong tự nhiên sắt có ở đâu? Sắt có trong các thiên thạch và

Có loại thép bị gỉ trong khôngkhí ẩm, nhng cũng có loại thépkhông bị gỉ

GV kết luận: SHD

* HĐ 2: Quan sát và thảo luận

- GV giảng: sắt là 1 KL đợc sử dụng dới dạng hợp kim: hàngraod sắt, đinh sắt

- HS quan sát hình SGK T48,49

- HS thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi

- Gang hoặc thép đợc sử dụng để làm gì?

+ Gang đợc sử dụng: H4: nồi

?- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ ganghoặc thép mà em biết?

- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bàng gang, thép có trongnhà bạn?

GV kết luận: SHD

3HS đọc

4 Củng cố dặn dò

Trang 9

- Qua nghiên cứu bài hôm nay chúng ta biét gì về sắt,gang

GV hớng dẫn HS đổi về STN

6,4m = 64dm

4,8m = 48dm

-HS thực hiện 64

x 48 512 256

- HS so sánh kết quả 2 cách - Bằng nhau

Trang 10

VD2: 4,75 x 1,3 =? - HS thùc hiÖn

4,75x

1,3 1425 475 6,175

- HS nªu c¸ch tÝnhMuèn nh©n 1STP víi 1STP ta lµm nh thÕ nµo?

0,24

168

9750

096

- So s¸nh kÕt qu¶ cña a x b víi b x a

(15,62 x 8,4 ) x 2 = 48,84 (m)DiÖn tÝch vên c©y HCN lµ:

Trang 11

II Hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- HS kể lại câu chuyện “Ngời đi săn và con nai”

- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làmviệc tìm hoa gây mật, giữ hộ cho ngời những mùa hoa đã tànphai, để lại hơng thơm mật ngọt cho đời

Trang 12

- 3 HS đọc nối tiếp bài mùa thảo quả

- Em thích nhất hoa nào trong bài? Vì sao?

+ Thăm thẳm: nơi rừng sâu ít ngời đến đợc

+ Bập bùng: gợi tả màu hoa chuối rừng đỏ nh những ngọn lửacháy sáng

- HS đọc theo cặp - GV kiểm tra

- GV đọc mẫu - HD đọc

c Tìm hiểu bài

- HS thảo luận nhóm đôi

- Những chi tiết nào trong bài

thơ nói lên hành trình vô tận

của bầy ong?

- đẫm nắng trời, nẻo đờng xa,bầy ong bay đến trọn đời, thờigian vô tận

- Bầy ong đến tìm mật ở

những nơi nào? - .ở rừng sâu, biển xa, quầnđảo

- Nơi ong đến có vẻ đẹp gì

đặc biệt? - Nơi rừng sâu: bập bùng hoachuối, tráng màu hoa ban

- Nơi biển xa: hàng cây chắnbão, dịu dàng mùa hoa

- Nơi quần đảo: loài hoa nở nh

- Qua 2 dòng thơ cuối của bài

tác giả muốn nói điều gì về

công việc của bầy ong?

- TG muốn ca ngợi công việccủa bầy ong Bày ong mang lạinhững giọt mật cho con ngời

để con ngời cảm nhận đợcnhững mùa hoa đã tàn phai cònlại trong mật ong

- Bài thơ ca ngợi điều gì? ND: phần mục tiêu

Trang 13

- Tranh ảnh của các bài đã học.

III Hoạt động dạy - học

* Hoạt động 1: Ôn tập những nội dung đã học trong chơng 1

Hoạt động cả lớp (GV nêu câu hỏi – HS trả lời)

- Nêu lại cách đính khuy 2 lỗ và khuy 4 lỗ?

- Nêu lại quy trình thêu dấu nhân?

- Kể tên một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình?

- Nêu những công việc chuẩn bị nấu ăn?

- Trình bày cách nấu cơm bằng nồi cơm điện?

- Trình bày cách luộc rau?

- GV chia nhóm và phân công vị trí làm việc của các nhóm

- HS thảo luận để chọn sản phẩm và phân công nhiệm vụ chuẩn

bị (nếu chọn nội dung nấu ăn)

- Các nhóm trình bày sản phẩm và những dự định công việc sẽ tiến hành

Trang 14

- Chơi trò chơi “Kết bạn”

II Chuẩn bị

- 1còi, bàn, ghế

III Lên lớp

1 Tập hợp lớp, điểm số báo cáo

- GV nhận lớp – Phổ biến nội dung giờ học

- GV kiểm tra trang phục – Sức khỏe của HS

- HS tập theo tổ – Tổ trởng hô

- GV quan sát, sửa sai cho các em

b Kiểm tra 5 động tác của bài thể dục

- Nội dung kiểm tra: mỗi HS sẽ thực hiện 5 động tác của bài thể dục đã học

- Phơng pháp kiểm tra: Gv gọi mỗi đợt 5 HS lên thực hiện 1 lần cả 5 động tác

- Đánh giá:

+Hoàn thành tốt: Thực hiện cơ bản đúng cả 5 động tác.+Hoàn thành: Thực hiện cơ bản đúng tối thiểu 3 động tác.+Cha hoàn thành: Thực hiện cơ bản đúng dới 3 động tác

Trang 15

2 KiÓm tra bµi cò

- Muèn nh©n 1STP víi 1STP ta lµm nh thÕ nµo?

142,57 x 0,1 =? HS thùc hiÖn phÐp tÝnh

142,57 x

0,1 14,257VËy 142,57 x 0,1 = 14,257

Muèn nh©n 1STP víi 0,1; 0,01, 0,001 ta lµm nh thÕ nµo?

Trang 16

a Giới thiệu bài

- Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh?

- GV nêu để vào bài

b Nội dung

1, Tìm hiểu VD

- HS đọc bài văn và quan sát tranh

- Qua bức tranh em cảm nhận đợc điều gì về anh thanhniên?

( Anh thanh niên rất khoẻ mạnh và chăm chỉ)

1 xác định phần mở bài và

cho biết TG giới thiệu ngời

định tả bằng cách nào?

Mở bài: từ đầu đến đẹp quá!

- TG giới thiệu bằng cách đa ra lờikhen của các cụ già trong làng vềthân hình khoẻ, đẹp của A Cháng

2 Ngoại hình của A Cháng

có đặc điểm gì nổi bật? - Ngực nở vòng cung, da đỏ nh lim,bắp tay, bắp chân rắn nh trắc gụ,

vóc cao, vai rộng, ngời đứng thẳng

nh các cột đá trời trồng, khi đeo càytrông hùng dũng nh 1 chàng hiệp sỹ

4 Tìm phần kết bài và nêu

ý chính của nó

- Câu cuối bài “ sức lực Tơ Bo”

- Ca ngợi sức lực tr5àn trề của Hạng ACháng là niềm tự hào của dòng họHạng

+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về ngời

Trang 17

+ Phần mở bài em nêu những gì?

+ Em cần tả đợc những gì về ngời đó trong phần thânbài?

- Về: ôn bài + chuẩn bị bài sau

Tiết 4: Luyện từ và câu

Luyện tập về quan hệ từ

I Mục tiêu

- Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm đợc cácquan hệ từ trong câu; hiểu sự biểu thị các quan hệ khác nhau củacác quan hệ từ cụ thể trong câu

- Biết sử dụng 1 số quan hệ từ thờng gặp

II Hoạt động dạy - học

Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung

- GV dán lên bảng 3 tờ viết 3 đoạn văn

- 3 HS lên bảng làm

- Vở + bài làm

* Quan hệ từ trong các đoạn văn Quan hệ từ và tác dụng

A Cháng đeo cày Cái cày của

- của nối cái cày với ngời Hmông

- bằng nối bắp cày với gỗ tốt

Trang 18

- Quan sát và phát hiện 1 vài tính chất của đồng.

- Nêu 1 số tính chất của đồng và hợp kim của đồng

- Kể tên 1 số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng đồng

và hợp kim của đồng có trong gia đình

II Hoạt động dạy- học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Gang và thép có gì giống và khác nhau?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b Nội dung

HĐ 1: Làm việc với vật thật Thảo luận nhóm 4

- HS quan sát 1 dây đồng, mô tả màu sắc, độ sáng, tínhcứng và tính dẻo của dây đồng

Trang 19

- Qua bài học hôm nay chúng ta biết gì về đồng và hợp kimcủa đồng?

2 Kiểm tra bài cũ

- Muốn nhân 1STP với 1STP ta làm nh thế nào?

- So sánh kết quả (a x b ) x c với a x ( b x c ) nh thế nào?

- Đây là tính chất gì của phép nhân?

Trang 20

2 Hiểu: Khi quan sát, khi viết 1 bài văn tả ngời phải chọnlọc để đa vào bài chỉ những chi tiết tiêu biểu, nổi bật, gây

ấn tợng Từ đó biết vạn dụng những hiểu biết đã có để quansát và ghi lại kết quả quan sát ngoại hình của 1 ngời thờnggặp

II Chuẩn bị

- Bảng phụ ghi những đặc điểm ngoại hình nổi bậtcủa ngời bà (BT1) Những chi tiết tả ngời thợ rèn đang làmviệc (BT2)

III Hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV thu dàn bài chi tiết chấm 5 bài

- Nêu cấu tạo của bài văn tả ngời

+ Giọng nói: trầm bổng ngân nga nh tiếng chuông

- Em có nhận xét gì về cách miêu tả ngoại hình của tácgiả?

Trang 21

Bài 2: HS đọc yêu cầu và nội dung

- HD nhóm 4

- Đại diện nhóm lên trình bày -nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét và đa bảng phụ những chi tiết miêu tảngời thợ rèn đang làm việc

- HS đọc

- Em có nhận xét gì về cách miêu tả anh thợ rèn đanglàm việc của tác giả?

- Em có cảm giác gì khi đọc đoạn văn?

- GV kết luận: nh vậy biết cách chọn lọc chi tiết tiêubiểu khi miêu tả sẽ làm cho ngời này khác biệt hẳn với mọi ng-

ời xung quanh làm cho bài văn sẽ hấp dẫn hơn, không lantràn, dài dòng

Bài 12: Vợt qua tình thế hiểm nghèo

I Mục tiêu Học xong bài này HS nắm đợc:

- Tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau CM tháng Tám năm 1945

- ND ta dới sự lãnh đạo của Bác Hồ, đã vợt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

II Hoạt động dạy - học

mà chế độ mới phải đơng đầu

- Nhóm 5

- Nếu không đẩy lùi đợc

nạn đói, nạn dốt thì điều

gì sẽ xảy ra?

Trang 22

- Tại sao Bác Hồ gọi đói và

- Để có thời gian chuẩn bị

kháng chiến lâu dài, chính

phủ đã đề ra biện pháp

gì?

- GV nhận xét

- Kể lại câu chuyện về

việc Bác Hồ gơng mẫu đi

đầu trong phong trào “

Lập phong trào cứu đói”

60 triệu đồng cho “ Quỹ độc lập”

và “ Quỹ đảm phụ quốc phòng”

Trang 23

Tiết 4: Địa lí

Công nghiệp

I Mục tiêu

Học xong bài này HS

- Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp

- Biết đợc nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

- Kể tên sản phẩm của 1 số ngành công nghiệp

- Xác định trên bản đồ 1 số địa phơng có các mặt hàng thủcông nghiệp nổi tiếng

II Hoạt động dạy-học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Ngành lâm nghiệp gồm những HĐ nào? Phân bố chủ yếu ở

Quan sát H1 cho biết các hình ảnh thể hiện ngành CN nào?

? Hãy kể tên 1 số sản phẩm CN xuất khẩu mà em biết?

GVKL: - Nớc ta có nhiều ngành CN

- SP của từng ngành cũng rất đa dạng

- Hình a thuộc ngành CN cơ khí

- Hình b thuộc ngành CN điện

- Hình c, d thuộc ngành sản xuất hàng tiêu dùng

- Hàng CN xuất khẩu ở nớc ta là dầu mỏ, than, quần áo, giàydép, cá tôm đông lanh

- Ngành CN có vai trò nh thế nào trong đời sống và sản xuất?( Cung cấp máy móc cho sản xuất, các đồ dùng cho đời sống

Trang 24

đôi tay khéo léo của ngời thợ.

- Nghề thủ công ở nớc ta có vai trò

và đặc điểm gì?

- Vai trò của nghề thủ công: tậndụng nghề lao động, nguyênliệu tạo nhiều SP phục vụ cho

đời sống, sản xuất và xuấtkhẩu

- Đặc điểm: nghề thủ côngngày càng phát triển rrộngkhắp cả nớc Nghề thủ côngdựa vào sự khéo léo của ngờithợ và nguồn nguyên liệu sẵn

có Nớc ta có nhiều hàng thủcông nổi tiếng từ xa xa nh lụa

Hà Đông, gốm Bát Tràng, chiếuNga Sơn

Ngày đăng: 11/12/2017, 01:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w