1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an hinh hoc 8(Thi GVG Cap Quan)

14 581 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao an hinh hoc 8(Thi GVG Cap Quan)

Trang 1

TIẾT 29 – DIỆN TÍCH TAM GIÁC

A Mục tiêu bài học : Qua bài học, học sinh có được:

1 Về kiến thức:

- Nhớ và viết được công thức tính diện tích tam giác

- Hiểu cách chứng minh định lí về diện tích tam giác một cách chặt chẽ, đầy đủ

- Vận dụng công thức tính diện tích tam giác giải được bài tập số 16,17 trong SGK và bài tập thực tế.

2 Về kĩ năng

- Tính toán nhanh, chính xác diện tích tam giác

- Lập luận chặt chẽ, logic

- Vẽ, cắt, dán đẹp, chính xác

- Có kĩ năng hợp tác nhóm

3 Về thái độ

- Tích cực, thoải mái, tự giác tham gia vào các hoạt động

- Có tinh thần hợp tác, say mê, sáng tạo trong học tập

4 Phát triển năng lực học sinh

- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy sáng tạo

- Năng lực quan sát, phân tích, so sánh

- Năng lực tính toán

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

B Chuẩn bị bài học

1 Giáo viên

- Xây dựng kế hoạch dạy học

- Phân công nhiệm vụ, giao việc cho học sinh; tiếp nhận ý kiến, giải quyết vướng mắc, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài

- Máy chiếu Projector, bảng tương tác, máy chiếu đa vật thể, TV kết nối iphon

- Bảng phụ thảo luận nhóm

Trang 2

2 Học sinh

- Đọc trước bài và các tài liệu khác, tra cứu thông tin ở thư viện nhà trường, Internet và các nguồn thông tin khác

- Chuẩn bị bài theo sự phân công, hướng dẫn của giáo viên

C Kiến thức liên môn:

- Mỹ Thuật: Cắt ghép và dán hình

- Tin học: Khai thác các tranh ảnh, clip thông qua các trang web

- Toán tiếng anh

D Thông điệp gửi tới học sinh:

Bài học cuộc sống: Khi gặp một vấn đề khó khăn, chúng ta sẽ suy nghĩ, đề ra nhiều phương án giải quyết Các cách giải quyết khác nhau sẽ cho chúng ta sáng tạo và thành công trong cuộc sống

E Tiến trình dạy – học

I Ổn định tổ chức lớp và kiểm diện (1 phút): Kiểm tra đồ dùng học tập.

II Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (2 phút)

GV tổ chức trò chơi “Nhà toán học tài ba”.

Thời gian: 2 phút

GV nhận xét, trao thưởng

GV chuyển, giới thiệu bài

TIẾT 29 – DIỆN TÍCH TAM GIÁC

* Nội dung bài học

Ngày hôm nay thầy hướng dẫn các em tìm hiểu 2 vấn đề:

1 Định lí về diện tích tam giác

2 Bài tập vận dụng

Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học

Slide tương ứng

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu cách chứng minh công

thức tính diện tích tam giác(10

phút)

1 Định lí.

a) Nội dung định lí

(SGK-tr120)

Trang 3

GV:Giới thiệu định lí, vẽ hình và viết

giả thiết kết luận

HS ghi bài

GT ABC có diện là S

AHBC

KL S =1

2BC.AH

GV yêu cầu các nhóm báo cáo phần

chứng minh định lí đã chuẩn bị ở nhà

(Năng lực tự học, giải quyết vấn đề,

Năng lực giao tiếp)

Đại diện hai nhóm lên báo cáo

HS nhận xét

b) Chứng minh:

Có 3 trường hợp:

* Trường hợp điểm H trùng

với B hoặc C:

SABC =1

2BC.AH

*Trường hợp điểm H nằm giữa hai điểm B và C:

SABC=SBHA+SCHA

= 1

2BH.AH+1

2CH.AH =1

2(BH+CH).AH =1BC.AH

A

C B

H

Trang 4

GV chốt kiến thức HS lắng nghe, ghi

bài

*Trường hợp điểm H nằm ngoài đoạn BC Giả sử B nằm giữa H và C:

SABC=SCHA- SBHA

= 1

2CH.AH-1

2BH.AH =1

2(CH-BH).AH =1

2BC.AH

Yêu cầu học sinh làm bài 17

(SGK-Trang 121)

- Gọi HS nêu cách giải

(Năng lực tự học, giải quyết vấn đề,

Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn

ngữ)

HS làm việc cá nhân

- HS nêu cách giải

c)Vận dụng Bài 17 (sgk)

Giải:

OAB vuông tại O nên

S = 1

2OA.OB (1) Mặt khác do OMBC nên S=1

2OM.AB (2)

Từ (1) và (2) suy ra:

OM.AB = OA.OB

Có thể tính diện tích tam giác vuông theo 2 cách.

Với tam giác vuông thì diện tích tam giác được tính theo 2 cách.

Cách 1:

S OAB = OA.OB

2

Cách 2:

S OAB = OM.AB

2

d) Chú ý:

Trang 5

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu các cách chứng minh khác

(8 phút ).

GV chia lớp thành 4 nhóm tổ chức

thảo luận nhóm:

- Nội dung: Hãy cắt tam giác thành

ba mảnh và ghép lại thành hình chữ

nhật

- Thời gian: 2 phút

GV yêu cầu đại diện nhóm học sinh

trình bày

(Năng lực tư duy sáng tạo, hợp tác)

-Thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Các nhóm còn lại dán phần cắt ghép của nhóm mình lên bảng

-Các nhóm nhận xét,

bổ sung

2 Các cách chứng minh khác

- GV giới thiệu một số cách cắt ghép - Học sinh theo dõi

Trang 6

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh

luyện tập (15 phút )

- GV giới thiệu yêu cầu bài 1a

- Gọi HS trả lời

(Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn

ngữ)

GV nhận xét và chốt.

- HS lắng nghe yêu cầu và giải thích

3 Luyện tập Bài 1.

a) Cạnh a của tam giác cũng

là 1cạnh của hình chữ nhật

Chiều cao h của tam giác bằng cạnh thứ 2 của hình chữ nhật, do đó:

Stam giác = 1

2ah; Shcn= ah

 Stam giác =1

2Shcn

Trang 7

- GV đưa tiếp câu hỏi b.

- Gọi HS trả lời

(Năng lực quan sát, phân tích, so

sánh; sử dụng ngôn ngữ)

- HS đọc câu hỏi và trả lời

Các tam giác được

tô màu có 1 cạnh bằng nhau và chiều cao tương ứng cũng bằng nhau nên diện tích bằng nhau

b) Đố các em biết vì sao các tam giác được

tô màu sau có diện tích bằng nhau?

- GV đưa đề bài câu c

- H: những hình nào có thể tính trực

tiếp diện tích được?

- H: Những hình còn lại tính bằng

cách nào?

(Năng lực quan sát, phân tích;phát

hiện và giải quyết vấn đề)

GV chuyển ý sang bài 2

- HS quan sát hình vẽ

- Nêu tên những hình có thể tính trực tiếp diện tích

- HS: ta có thể tính diện tích những hình

đó bằng cách lấy diện tích hình chữ nhật trừ đi diện tích các tam giác

c) Em hãy đưa ra cách tính diện tích các hình được tô màu.

Trang 8

GV giới thiệu yêu cầu bài 2 HS lắng nghe

Bài 2

GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu

cầu mỗi HS đưa ra cách giải cho

bài toán Sau đó thảo luận nhóm và

thống nhất cách giải chung của cả

nhóm (kĩ thuật khăn trải bàn).

- Nội dung: cách giải cho bài toán

- Thời gian: 5 phút.

- Mời đại diện nhóm trình bày

(Năng lực tư duy sáng tạo;Năng lực

tính toán; Năng lực hợp tác)

Học sinh thảo luận nhóm

Đại diện nhóm lên trình bày

GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ

sung

GV nhận xét, chốt.

- Các nhóm nêu các cách giải

Trang 9

Hoạt động 5: Củng cố (5 phút)

Giáo viên tổ chức trò chơi : Thử tài

Toán học.

(Năng lực ứng dụng CNTT)

GV chốt kiến thức.

GV đưa ra thông điệp.

Học sinh làm bài vào phiếu trắc nghiệm, 2 học sinh lên bảng làm bài trên máy tính

HS lắng nghe

Hoạt động 6: Hướng dẫn học bài ở

nhà (3 phút)

1 Học bài cũ và làm các bài tập:

3; 4; trong phiếu bài tập

Bài 23; 24 SGK trang 123 (làm việc

cá nhân)

2 Tìm thêm ứng dụng của tam giác,

công thức tính diện tích vào thực tế

rồi gửi vào nhóm kín của lớp để tiết

sau luyện tập (làm việc nhóm)

3 Xem thêm các bài giảng trực tuyến

trên youtube.com và trên Hocmai.vn

4 Tài liệu tham khảo:

- Tìm trên Youtube

- Tủ sách thư viện

- Các tài liệu trên

truonghocketnoi.edu.vn

HS ghi nhớ nội dung chuẩn bị bài

Trang 10

tiết học (1 phút)

GV nhận xét tiết học HS lắng nghe

PHỤ LỤC I/ Trò chơi “Nhà toán học tài ba”

1 Hình chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng

là b thì diện tích là:

S = a.b

2 Hình vuông có độ dài cạnh là a thì diện tích

là:

S = a2

3 Tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông

lần lượt là a và b thì diện tích là: S =

a.b 2

4 Ngũ giác đều ABCDE được chia thành 3 tam

giác có diện tích lần lượt là S1, S2, S3 (như

hình vẽ) Khi đó diện tích S của ngũ giác là:

S = S1+ S2 + S3

5 Cho ABC = A’B’C’ Tìm mối liên hệ giữa

SABC và SA’B’C’

SABC = SA’B’C’

Trang 11

II Phiếu bài tập trắc nghiệm trong bài giảng Elearning (phần củng cố)

Bài 1 Hãy chọn câu trả lời đúng:

Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến, ta có:

a) SABM = 2SABC b) SABM = 3SAMC

c) SABC =3SABM d) SAMB = SAMC

Bài 2 Tam giác ABC có đường cao AH = 10cm, cạnh đáy BC = 15cm, khi đó

diện tích của tam giác ABC là:

a) 150cm2 b) 75cm2

B A

Bài 3 In the following figure, h = x + 2 and the area of the triangle is 16 Find x

Đáp số: x = 6

x-2 h

Trang 12

Bài 4 Given the equilateral triangle ABC, BC = a The area of the triangle ABC

is:

a) 2 2

a

3 a 2

c) a 32

2

3 a 2

B

A

Bài 5 Cho hình vẽ bên biết BC = 12m, AH = 2

3BC

Diện tích tam giác ABC là:

Bài 6 Cho hình vẽ bên biết diện tích tam giác ABC là 24cm2, chiều cao

AH là 8cm, độ dài đáy BC là:

Trang 13

III Phiếu bài tập.

PHIẾU HỌC TẬP

A Bài tập trên lớp:

Bài 1 Cho tam giác AOB vuông tại O với đường cao OM Hãy

giải thích vì sao ta cho đẳng thức: AB.OM = OA.OB

Bài 2 Khi thiết kế một căn phòng,trần nhà có dạng hình vuông

có độ dài cạnh là 8m, ban đầu nhà thiết kế định sơn trang trí trần

nhà bằng sơn màu xanh với giá tiền là 50000đồng/1m2 Nhưng

sau đó chủ nhà quyết định sơn một phần diện tích bên trong

cũng có dạng hình vuông bằng màu vàng (như hình vẽ) với giá

tiền 40000 đồng/1m2 Hỏi chủ nhà đã tiết kiệm được bao nhiêu

tiền so với ban đầu? Giả sử diện tích phần viền là không đáng

kể

Trang 14

B Bài tập về nhà:

Bài 3 Trong một giờ ngoại khóa về toán học của lớp 8C

trường THCS Thụy Phương, ba bạn Bắc, Từ , Liêm đứng

ở ba vị trí tạo thành 3 đỉnh của tam giác đều (như hình

bên) Bạn An đứng ở bên trong, từ vị trí của An hạ các

đường vuông góc tương ứng với các cạnh của tam giác

vừa tạo thành Chứng minh rằng khi bạn An di chuyển

trong tam giác thì tổng khoảng cách từ vị trí bạn An đứng

đến các cạnh của tam giác đó không đổi

Bài 4 Cho tam giác ABC cân tại A Từ một điểm M trên đáy BC vẽ MD AB; MEAC Chứng tỏ rằng tổng MD + ME không phụ thuộc vào vị trí điểm M trên đáy BC

Bài 5 (Bài 23 – SGK T123) Cho tam giác ABC, hãy chỉ ra một số vị trí của điểm M nằm trong tam giác đó sao cho :

SAMB + SBMC = SMAC

Bài 6 (Bài 25 – SGK T123) Tính diện tích một tam giác đều có cạnh bằng a.

Hết

Ngày đăng: 10/12/2017, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w