1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tin 11 - Full

97 661 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Khái Niệm Về Lập Trình Và Ngôn Ngữ Lập Trình
Tác giả Nguyễn Thanh Bắc
Trường học Trường THPT Bán Công Phạm Quang Thẩm
Chuyên ngành Tin học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2007 - 2008
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 865 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian- Diễn giải: Hoạt động để diễn đạt một thuật toỏn thụng qua một ngụn ngữ lập trỡnh được gọi là lập trỡnh.. - Yờu cầu học sinh cho

Trang 1

Sau bài học này học sinh có khả năng:

- Biết được khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình

- Biết được khái niệm chương trình dịch

- Phân biệt được hai loại chương trình dịch là biên dịch và thông dịch

B.PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp giảng dạy như: truyền thống, vấn đáp, có hình minh hoạ

2 Phương tiện:

- Vở ghi lý thuyết

- Sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 11

- Sách tham khảo (nếu có)

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I Ổn định lớp:

Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ bài học:

- Giới thiệu chương trình học lớp 11

- Giới thiệu bài học

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

1 Tìm hiều khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình.

a Mục tiêu:

- Giúp học sinh biết được lập trình là gì Ý nghĩa của việc lập trình

- Biết được khái niệm ngôn ngữ lập trình và một số loại ngôn ngữ lập trình

Trang 2

b Nội dung:

Mọi bài toán có thuật toán đều có thể giải được trên máy tính điện tử

Các bước để giải một bài toán:

1 Viết nội dung bài toán đặt vấn đề của

bài giải phương trình bậc nhất và kết luận

nghiệm của phương trình ax + b = 0.

- Hãy xác định các yếu tố Input và Output

của bài toán?

- Hãy xác định các bước để tìm Output?

- Diễn giải: Hệ thống các bước này được

gọi là thuật toán

- Nếu trình bày thuật toán với một người

nước ngoài; các em sẽ dùng ngôn ngữ

nào để diễn đạt?

- Nếu diễn đạt thuật toán này cho máy

hiểu, các em dùng ngôn ngữ nào?

1 Học sinh quan sát nội dung bài toán

và theo dõi yêu cầu của giáo viên.

- Input: a,b

- Output: x=-b/a, vô nghiệm, vô sốnghiệm

Bước 1: Nhập a,bBước 2: Nếu a<>0 kết luận có nghiệmx=-b/a

Bước 3: Nếu a=0 và b<>0 kết luận vônghiệm

Bước 4: Nếu a=0 và b=0 kết luận vô sốnghiệm

- Ngôn ngữ Tiếng Anh

- Dùng ngôn ngữ lập trình

15'

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

- Diễn giải: Hoạt động để diễn đạt một

thuật toỏn thụng qua một ngụn ngữ lập

trỡnh được gọi là lập trỡnh

- Yờu cầu học sinh đọc sỏch giỏo khoa và

cho biết khỏi niệm lập trỡnh

- Hỏi: kết quả của hoạt động lập trỡnh?

2 Yờu cầu học sinh cho biết cỏc loại

ngụn ngữ lập trỡnh.

- Hỏi: Cỏc em hiểu như thế nào về ngụn

ngữ mỏy, ngụn ngữ bậc cao và hợp ngữ?

- Hỏi: Làm thế nào để chuyển một

chương trỡnh viết từ ngụn ngữ bậc cao

sang ngụn ngữ mỏy?

- Hỏi: Vỡ sao khụng lập trỡnh trờn ngụn

ngữ mỏy để khỏi phải mất cụng chuyển

đổi mà người ta thường lập trỡnh bằng

ngụn ngữ bậc cao?

- Lập trỡnh là việc sử dụng cấu trỳc dữliệu và cỏc lệnh của một ngụn ngữ lậptrỡnh cụ thể để mụ tả dữ liệu và diễn đạtnhững thao tỏc của thuật toỏn

- Ngụn ngữ bậc cao: Cỏc lệnh được móhúa bằng một ngụn ngữ gần cới ngụnngữ Tiếng Anh Chương trỡnh viết trờnngụn ngữ bậc cao phải được chuyển đổithành chương trỡnh trờn ngụn ngữ mỏymới cú thể thực hiện được

- Phải sử dụng một chương trỡnh dịch đểchuyển đổi

- Lập trỡnh bằng ngụn ngữ bậc cao dễviết hơn vỡ cỏc lệnh được mó húa gần vớingụn ngữ tự nhiờn Lập trỡnh trờn ngụnngữ mỏy rất khú, thường cỏc chuyờn gialập trỡnh mới lập trỡnh được

5'

Trang 4

2 Tìm hiểu hai loại chương trình dịch: thông dịch và biên dịch: Thông dịch và biên dịch.

a Mục tiêu:

- Học sinh biết được khái niệm chương trình dịch và sự cần thiết của chương trình dịch

- Phân biệt được thông dịch với biên dịch

b Nội dung:

- Chương trình dịch là một chương trình có chức năng chuyển đổi một chương trìnhđược viết bằng một ngôn ngữ lập trình bậc cao thành một chương trình có thể thực hiệnđược trên máy tính

- Cần phải có một chương trình dịch để chuyển chương trình được viết bằng cácngôn ngữ khác thành ngôn ngữ máy

- Đầu vào của chương trình dịch là một chương trình được viết bằng ngôn ngữ lậptrình bậc cao Đầu ra cũng là một chương trình nhưng được viết bằng ngôn ngữ máy

- Biên dịch: Kiểm tra, phát hiện lỗi và dịch toàn bộ chương trình nguồn thành mộtchương trình có thể thực hiện trên máy

- Thông dịch: lần lượt dịch và thực hiện từng lệnh một

c Các bước tiến hành:

1 Nêu vấn đề:

Các em muốn giới thiệu về trường mình

cho một người khách du lịch quốc tế biết

tiếng Anh, có 2 cách để thực hiện:

- Cách 1: Cần một người biết tiếng Anh,

dịch từng câu nói của em sang tiếng Anh

cho người khách

- Cách 2: Em soạn nội dung cần giới

thiệu ra giấy và người phiên dịch dịch

toàn bộ nội dung đó sang tiếng Anh rồi

đọc cho người khách

- Hãy lấy ví dụ tương tự trong thực tế về

biên dịch và thông dịch từ tiếng Anh sang

tiếng việt

1 Chú ý lắng nghe ví dụ của giáo viên

và thảo luận để tìm ví dụ tương tự.

- Khi thủ tướng một chính phủ trả lờiphỏng vấn trước nhà báo quốc tế, họthường cần một người thông dịch để dịch

5'

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

2 Yờu cầu học sinh nghiờn cứu SGK

và sử dụng cỏc vớ dụ trờn để cho biết

cỏc bước trong tiến trỡnh thụng dịch

và biờn dịch.

từng cõu tiếng việt sang tiờng Anh

- Khi thủ tướng chớnh phủ đọc một bàidiễn văn tiếng Anh trước hội nghị, họ cầnmột người biờn dịch để chuyển văn bảntiếng Việt thành tiếng Anh

2 Nghiờn cứu SGK và suy nghĩ để trả lời.

a Biờn dịch: (Compiler)Bước 1: Duyệt, phỏt hiện lỗi, kiểm tra tớnhđỳng đắn của lệnh trong chương trỡnhnguồn

Bước 2: Dịch toàn bộ chương trỡnhnguồn thành một chương trỡnh trờn ngụnngữ mỏy

- Khỏi niệm lập trỡnh và ngụn ngữ lập trỡnh

- Cú 3 loại ngụn ngữ lập trỡnh: Ngụn ngữ mỏy, hợp ngữ và ngụn ngữ bậc cao

- Khỏi niệm chương trỡnh dịch

- Cú 2 loại chương trỡnh dịch là biờn dịch và thụng dịch

2 Cõu hỏi và bài tập về nhà:

- Mỗi loại ngụn ngữ lập trỡnh phự hợp với những người cú trỡnh độ lập trỡnh như thế nào?

- Kể tờn một số ngụn ngữ lập trỡnh bậc cao cú sử dụng kĩ thuật biờn dịch và thụng dịch

- Trả lời cỏc cõu hỏi 1,2,3 trong SGK trang 13

- Xem bài đọc thờm 1: Em biết gỡ về cỏc ngụn ngữ lập trỡnh? SGK trang 6

- Xem trước bài học: Cỏc thành phần của ngụn ngữ lập trỡnh

Trang 6

- Phân biệt được tên chuẩn với tên dành riêng và tên tự đặt.

- Nhớ các quy định về tên, hằng, biến

- Biết đặt tên đúng và nhận biết được tên sai quy định

- Sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 11

- Sách tham khảo (nếu có)

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG.

I Ổn định lớp:

Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ bài học:

- Giới thiệu bài học

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

1 Tìm hiểu các thành phần của ngôn ngữ lập trình.

a Mục tiêu:

Trang 7

- Biết được một ngôn ngữ lập trình gồm có 3 thành phần: Bảng chữ cái, cú pháp và ngữnghĩa.

b Nội dung:

- Bảng chữ cái: là tập hợp các kí tự được dùng để viết chương trình Không đượcphép dùng bất kì kí tự nào ngoài các kí tự quy định trong bảng chữ cái

- Cú pháp: là bộ quy tắc để viết chương trình

- Ngữ nghĩa xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện, ứng với mỗi tổ hợp kí tựdựa vào ngữ cảnh của nó

2 Diễn giải: Trong ngôn ngữ lập trình cũng

tương tự như vậy, nó gồm có các thành

- Nêu các số trong hệ đếm thập phân

- Nêu một số kí hiệu đặc biệt

- Gọi học sinh trả lời và bổ sung thêm

1 Độc lập suy nghĩ và trả lời:

- Bảng chữ cái tiếng việt, số, dấu

- Cách ghép các kí tự thành từ, ghép từthnàh câu

- Ngữ nghĩa của từ và câu

Trang 8

- Tên dành riêng: là những tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩaxác định(còn được gọi là từ khóa), người lập trình không được dùng với ý nghĩa khác.

- Tên chuẩn: là những tên được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với một ý nghĩanào đó, người lập trình có thể định nghĩa lại để dùng nó với ý nghĩa khác

- Tên do người lập trình đặt : là tên được dùng theo ý nghĩa riêng của từng người lậptrình, tên này được khai báo trước khi sử dụng Các tên không được trùng với tên dành riêng

c Các bước tiến hành:

1 Đặt vấn đề: Mọi đối tượng trong

chương trình đều phải được đặt tên.

- Hãy nghiên cứu SGK, trang 10, để nêu

quy cách đặt tên trong Turbo Pascal?

2 Đưa ra những tên và yêu cầu học

- Giải thích thêm về cách đặt tên

3 Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

trang 10,11 để biết các khái niệm về tên

dành riêng, tên chuẩn và tên do người

lập trình đặt

- Gọi học sinh trả lời và cho ví dụ

- Lấy một số ví dụ trong Pascal :

Program Asb Integer Type Xyx Byte Tong

- Yêu cầu học sinh chỉ rõ xem đâu là :

+ Tên dành riêng

1 Nghiên cứu SGK và trả lời.

- Gồm chữ số, chữ cái, dấu gạch dưới

- Bắt đầu bàng chữ cái hoặc dấu gạch dưới

- Độ dài không quá 127 kí tự

2 Quan sát và trả lời.

A R12 _45

3 Nghiên cứu SGK để trả lời.

- Tên dành riêng: là những tên được ngônngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa xácđịnh(còn được gọi là từ khóa), người lậptrình không được dùng với ý nghĩa khác

-Tên chuẩn: là những tên được ngôn ngữlập trình quy định dùng với một ý nghĩanào đó, người lập trình có thể định nghĩalại để dùng nó với ý nghĩa khác

- Tên do người lập trình đặt : là tên đượcdùng theo ý nghĩa riêng của từng ngườilập trình, tên này được khai báo trước khi

sử dụng Các tên không được trùng vớitên dành riêng

Trang 9

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

+ Hằng số học: là cỏc số nguyờn và số thực, cú dấu hoặc khụng dấu

+ Hằng xõu: là một chuỗi kớ tự bất kỳ Khi viết, chuỗi kớ tự này được đặt trong cặpdấu nhỏy đơn

+ Hằng logic: là giỏ trị đỳng (true) hặc sai (false)

- Biến là đại lượng được đặt tờn dựng để lưu trữ giỏ trị và giỏ trị này cú thể đượcthay đổi trong quỏ trỡnh thực hiện chương trỡnh Cỏc biến dựng trong chương trỡnh đềuphải được khai bỏo

- Chỳ thớch được đặt giữa cặp dấu nhỏy { } hoặc (* *) dựng để giải thớch cho chươngtrỡnh rừ ràng và dễ hiểu

c Cỏc bước tiến hành:

1 Yờu cầu học sinh cho một vớ dụ về

- Hằng xõu là chuỗi kớ tự trong bộ móASCII, được đặt trong cặp nhỏy đơn

- Hằng logic: là giỏ trị đỳng (true) hoặcsai (false)

2 Quan sỏt và trả lời.

5'

5'

Trang 10

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian xõu trong cỏc hằng sau:

- 2345

‘QP’

‘30’

1.5E+2

3 Yờu cầu học sinh nghiờn cứu SGK

và cho biết khỏi niệm biến.

- Cho một số vớ dụ về biến

4 Yờu cầu học sinh nghiờn cứu SGK

và cho biết chức năng của chỳ thớch

trong chương trỡnh.

- Cho vớ dụ về một dũng chỳ thớch

- Hỏi: Tờn biến và tờn hằng là tờn dành riờng

hay tờn chuẩn hay tờn do người lập trỡnh đặt?

- Hỏi: Cỏc lệnh được viết trong cặp dấu { }

cú được Turbo thực hiện khụng?

- Hằng số: -2345, 1.5E+2

- Hắng xõu: ‘QP’, ‘30’

3 Nghiờn cứu SGK và trả lời:

- Biến là đại lượng được đặt tờn dựng đểlưu trữ giỏ trị và giỏ trị này cú thể đượcthay đổi trong quỏ trỡnh thực hiện chươngtrỡnh Cỏc biến dựng trong chương trỡnhđều phải được khai bỏo

Vớ dụ tờn biến là Tong, xyz

4 Nghiờn cứu SGK và trả lời.

- Chỳ thớch được đặt giữa cặp dấu nhỏy{ } hoặc (* *) dựng để giải thớch chochương trỡnh rừ ràng và dễ hiểu

- Thành phần của ngụn ngữ lập trỡnh: bảng chữ cỏi, cỳ phỏp và ngữ nghĩa

- Khỏi niệm: tờn, tờn chuẩn, tờn dành riờng, tờn do người lập trỡnh đặt, hằng, biến vàchỳ thớch

2 Cõu hỏi và bài tập về nhà:

- Làm bài tập 4,5,6 SGK trang 13

- Xem bài đọc thờm: Ngụn ngữ Pascal SGK trang 14, 15, 16

- Xem trước bài: Cấu trỳc chương trỡnh SGK trang 18

- Xem nội dung phụ lục B SGK trang 128: Một số tờn dành riờng

Trang 11

Ngày soạn: 11/8/2007

Tiết 3:

Bài tập

Bài 1: Phát biểu nào dới đây là đúng ?

A - Để biên soạn một chơng trình trên ngôn ngữ bậc cao có thể sử dụng nhiều hệsoạn thảo văn bản khác nhau

B - Output của mọi chơng trình đều là chơng trình trên ngôn ngữ máy

C - Chơng trình viết bằng hợp ngữ không phải là Input hay Output của bất cứ chơngtrình dịch nào

D - Chơng trình dịch là thành phần chính của một ngôn ngữ lập trình bậc cao

Đáp án: C

Bài 2: Phát biểu nào dới đây là đúng ?

A - Chơng trình là dãy các lệnh đợc tổ chức theo các quy tắc đợc xác định bởi mộtngôn ngữ lập trình cụ thể

B - Trong chế độ thông dịch mỗi câu lệnh của chơng trình nguồn đợc dịch thành mộtcâu lệnh của chơng trình đích

C - Mọi bài toán đều có chơng trình để giải trên máy tính

D - Nếu chơng trình nguồn có lỗi cú pháp thì chơng trình đích cũng có lỗi cú pháp

Trang 12

Bài 5: Trong những biểu diễn dới đây, biểu diễn nào là từ khoá trong Pascal ?

Bài 6: Phát biểu nào dới đây là đúng ?

A - Khi cần thay đổi ý nghĩa của 1 từ khoá nào đó ngời lập trình cần khai báo theo ýnghĩa mới

B - Tên do ngời lập trình tự đặt đợc trùng với từ khoá

C - Trong chơng trình tên gọi cũng là một đối tợng không thay đổi nên cũng có thểxem là hằng

D - Mọi đối tợng có giá trị thay đổi trong chơng trình đều gọi là biến

Đáp án: D

Bài 7: Trong chế độ biên dịch, một chơng trình đã đợc dịch thông suốt, hệ thống không báo

lỗi Có thể khẳng định rằng ta đã có một chơng trình đúng hay cha ? Tại sao ?

Trả lời:

Không thể khẳng định chơng trình đúng vì chơng trình có thể vẫn còn chứa lỗi ngữ nghĩa

Bài 8: Trong chế độ thông dịch, giả sử hai phần ba số câu lệnh trong chơng trình đã đợc

thực hiện Có thể khẳng định rằng nh vậy chơng trình không còn chứa lỗi cú phápnữa hay không ? Tại sao ?

Trả lời:

Không thể khẳng định Cú pháp của các câu lệnh cha thực hiện cha đợc kiểm tra

Bài 9: Tại sao phải kiểm tra tính đúng đắn của chơng trình bằng nhiều bộ dữ liệu thử

nghiệm khác nhau ?

Trả lời:

Chơng trình có thể có nhiều nhánh và có nhiều dạng lỗi ngữ nghĩa khác nhau

Bài 10: Trong một chơng trình còn có lỗi cú pháp, thông thờng chơng trình biên dịch hay

chơng trình thông dịch phát hiện ra lỗi nhanh hơn ? Tại sao ?

Trả lời:

Chơng trình biên dịch phát hiện lỗi nhanh hơn vì chơng trình biên dịch kiểm tra cúpháp trớc khi dịch Chơng trình thông dịch vừa dịch vừa thực hiện từng câu lệnh, lỗi cúpháp chỉ đợc phát hiện khi thực hiện tới câu lệnh đó

Trang 13

Ngày soạn: 11/8/2007

Tiết 4:

Ch ơng II: chơng trình đơm giản

Đ 3: cấu trúc chơng trình

A MỤC TIấU, YấU CẦU:

1 Kiến thức:

- Biết được cấu trỳc chung của một chương trỡnh

B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Phương phỏp:

Kết hợp phương phỏp giảng dạy như: truyền thống, vấn đỏp, cú hỡnh minh hoạ

2 Phương tiện:

- Vở ghi lý thuyết

- Sỏch giỏo khoa và sỏch giỏo viờn lớp 11

- Sỏch tham khảo (nếu cú)

C TIẾN TRèNH LấN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG.

I Ổn định lớp:

Yờu cầu lớp trưởng bỏo cỏo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ bài học:

- Giới thiệu bài học

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

1 Phỏt vấn gợi ý: Một bài tập làm văn

em thường viết cú mỏy phần? Cỏc

phần cú thứ tự khụng? Vỡ sao phải

chia ra như vậy?

2 Yờu cầu học sinh nghiờn cứu SGK

để trả lời cỏc cõu hỏi sau:

- Một chương trỡnh cú cấu trỳc mấy phần ?

1 Lắng nghe và suy nghĩ trả lời:

- Cú 3 phần

- Cú thứ tự: Mở bài, thõn bài và kết luận

- Dễ viết, dễ đọc, dễ hiểu nội dung

2 Nghiờn cứu SGK thảo luận và trả lời.

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

- Trong phần khai bỏo, cú những khai

bỏo nào?

- Yờu cầu học sinh lấy vớ dụ khai bỏo tờn

chương trỡnh trong ngụn ngữ Pascal

- Yờu cầu học sinh lấy vớ dụ khai bỏo thư

viện chương trỡnh con trong Pascal

- Yờu cầu học sinh lấy vớ dụ khai bỏo

hằng trong ngụn ngữ Pascal

- Yờu cầu học sinh lấy vớ dụ khai bỏo biến

trong ngụn ngữ Pascal

- Yờu cầu học sinh cho biết cấu trỳc

chung của phần thõn chương trỡnh trong

ngụn ngữ Pascal

3 Tỡm hiểu một chương trỡnh đơn giản.

Cho một đoạn chương trỡnh đơn giản

- Hỏi: Phần khai bỏo của chương trỡnh?

- Hỏi: Phần thõn của chương trỡnh cú

lệnh nào trong thõn chương trỡnh?

- Phần khai bỏo: khai bỏo tờn chương trỡnh,khai bỏo thư viện sử dụng, khai bỏo hằng,khai bỏo biến và khai bỏo chương trỡnh con

- Cấu trỳc: Program ten_chuong_trinh;

Trang 15

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

4 Yờu cầu học sinh lấy VD về một

chương trỡnh khụng cú phần tờn và

khai bỏo.

4 Thảo luận và trả lời:

Begin Writeln(‘Hello’);

Readln;

End

IV Củng cố bài học: (3')

1 Những nội dung đó học:

- Một chương trỡnh gồm 2 phần: phần khai bỏo và phần thõn

- Cỏc kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyờn, kiểu số thực, kiểu kớ tự, kiểu logic

- Mọi biến trong chương trỡnh phải dược khai bỏo Cấu trỳc chuẩn của khai bỏotrong Pascal: Var ten_bien: ten_kieu_du_lieu

2 Cõu hỏi và bài tập về nhà:

- Làm bài tập 1,2 trong SGK trang 35

Trang 16

Ngày soạn: 11/8/2007

Tiết 5:

§ 4: mét sè kiÓu d÷ liÖu chuÈn

§ 5: khai b¸o biÕn

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Biết được một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic

- Biết được cấu trúc chung của khai báo biến

2 Kĩ năng:

- Sử dụng được kiểu dữ liệu và khai báo biến để viết được một chương trình đơn giản

B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp giảng dạy như: truyền thống, vấn đáp, có hình minh hoạ

2 Phương tiện:

- Vở ghi lý thuyết

- Sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 11

- Sách tham khảo (nếu có)

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG.

I Ổn định lớp:

Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ bài học:

- Giới thiệu bài học

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

1 Tìm hiểu một số kiểu dữ liệu chuẩn: (Bài 4)

a Mục tiêu:

Biết được tên của một số kiểu dữ liệu chuẩn, biết được giới hạn biểu diễn của mỗiloại kiểu dữ liệu đó

Trang 17

- Kiểu kí tự: Là các kí tự thuộc bảng mã ASCII, gồm 256 kí tự được đánh số từ 0 đến 255.

- Kiểu logic: Là tập hợp gồm 2 giá trị True và False, là kết quả của phép so sánh

- Diễn giải: Cũng tương tự như vậy, trong

ngôn ngữ lập trình Pascal, để lập trình giải

quyết các bài toán, cần có các tập hợp,

mỗi tập hợp có một giới hạn nhất định

- Các em có thể hiểu nôm na: kiểu dữ liệu

chuẩn là một tập hữu hạn các giá trị, mỗi

kiểu dữ liệu cần một dung lượng bộ nhớ

cần thiết để lưu trữ và xác định các phép

toán có thể tác động lên dữ liệu

2 Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

trả lời các câu hỏi sau:

- Có bao nhiêu kiểu dữ liệu chuẩn trong

ngôn ngữ Pascal?

- Trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu

nguyên nào thường dùng, phạm vi biểu

diễn của mỗi loại?

1 Chú ý lắng nghe và suy nghĩ trả lời.

- Số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỷ, số thực

- Liên tưởng các tập số trong toán họcvới một kiểu dữ liệu trong Pascal

2 Nghiên cứu SGK và trả lời.

- Có 4 kiểu: kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu

kí tự và kiểu logic

- Có 4 loại: Byte, word, integer, longint

5'

10'

Trang 18

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

- Trong ngụn ngữ Pascal, cú những kiểu

số thực nào thường dựng, phạm vi biểu

diễn của mỗi loại?

- Trong ngụn ngữ Pascal, cú bao nhiờu

kiểu kớ tự?

- Trong ngụn ngữ Pascal, cú bao nhiờu

kiểu logic, gồm cỏc giỏ trị nào?

3 Giỏo viờn giải thớch một số vấn đề

cho học sinh:

- Vỡ sao phạm vi biểu diễn của cỏc loại

kiểu số nguyờn khỏc nhau?

- Miền giỏ trị của cỏc loại kiểu số thực, số

chữ số cú nghĩa?

4 Phỏt vấn: Muốn tớnh toỏn trờn cỏc

giỏ trị: 4 6 7.5 ta phải sử dụng kiểu dữ

Tờn_biến_1: Kiểu_ dữ Liệu_1;

Tờn_biến_2 Kiểu_ dữ Liệu_2;

Tờn_biến_n Kiểu_ dữ Liệu_n;

Nếu cú nhiều biến cú cựng kiểu dữ liệu, cú thể khai bỏo ghộp, khi đú cỏc biến phõncỏch nhau bằng dấu phẩy Kiểu_dữ_liệu là một trong cỏc kiểu dữ liệu chuẩn của Pascal

Trang 19

c Các bước tiến hành:

1 Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

và cho biết vì sao phải khai báo biến?

- Cấu trúc chung của khai báo biến trong

ngôn ngữ lập trình Pascal

- Cho ví dụ để khai báo một biến kiểu số

nguyên và một biến kiểu kí tự

2 Cho một đoạn khai báo sau: yêu cầu học

sinh chỉ ra những khai báo biến nào đúng?

3 Hãy cho biết đoạn khai báo trên :

- Hỏi: Có bao nhiêu biến tất cả, bộ nhớ

phải cấp phát là bao nhiêu?

1.Nghiên cứu SGK và trả lời.

- Mọi biến dùng trong chương trình đềuphải được khai báo tên biến và kiểu dữliệu của biến Tên biến dùng để xác lậpquan hệ giữa biến với địa chỉ bộ nhớ nơilưu giữ giá trị cảu biến

- Var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;

- Var x:word;

y:char

2 Chú ý quan sát và trả lời.

Var x,y,z:word;

i:byte;

3 Quan sát và trả lời:

- Có 5 biến;

- Tổng bộ nhớ cần cấp là:

x(2 byte), y(2 byte), z (2 byte)

h (2 byte), i (1 byte), Tổng 9 Byte

- Các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực, kiểu kí tự, kiểu logic

- Mọi biến trong chương trình phải dược khai báo Cấu trúc chuẩn của khai báotrong Pascal: Var ten_bien: ten_kieu_du_lieu

2 Câu hỏi và bài tập về nhà:

- Làm bài tập 3,4,5 trong SGK trang 35

- Xem trước nội dung bài: Phép toán Biểu thức, lệnh gán SGK trang 24

- Xem nội dung phụ lục B SGK trang 129: một số kiểu dữ liệu chuẩn

Trang 20

Ngày soạn: 11/8/2007

Tiết 6:

§ 6: PhÐp to¸n, biÓu thøc, c©u lÖnh g¸n

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- Biết được các phép toán thông dụng trong ngôn ngữ lập trình

- Biết diễn đạt một biểu thức trong ngôn ngữ lập trình

- Biết được chức năng của lệnh gán

- Biết được cấu trúc của lệnh gán và một số hàm chuẩn thông dụng trong ngôn ngữlập trình Pascal

2 Kĩ năng:

- Sử dụng được các phép toán để xây dựng phép toán

- Sử dụng được lệnh gán để viết chương trình

B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp giảng dạy như: truyền thống, vấn đáp, có hình minh hoạ

2 Phương tiện:

- Vở ghi lý thuyết

- Sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 11

- Sách tham khảo (nếu có)

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I Ổn định lớp:

Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ bài học:

- Giới thiệu bài học

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

1 Tìm hiểu một số phép toán:

a Mục tiêu:

Học sinh biết được tên các phép toán, kí hiệu của các phép toán và cách sử dụngcủa các phép toán đối với mỗi kiểu dữ liệu

Trang 21

b Nội dung:

- Các phép toán số học: + - * / Div Mod

- Các phép toán quan hệ: <, <=, >, >=, =, <> Dùng để so sánh hai đại lượng, kếtquả các phép toán này là True hoặc False

- Các phép toán logic: NOT, AND, OR, thường dùng để tạo các biểu thức logic từcác biểu thức quan hệ đơn giản

c Các bước tiến hành:

1 Đặt vấn đề: Để mô tả các thao tác

trong thuật toán, mỗi ngôn ngữ lập trình

đều sử dụng một số khái niệm cơ bản:

phép toán, biểu thức, gán giá trị

2 Phát vấn: Hãy kể các phép toán em

đã được học trong toán học?

- Diễn giải: Trong ngôn ngữ lập trình

Pascal cũng có các phép toán đó nhưng

được diễn đạt bằng một cách khác

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và

cho biết các nhóm phép toán

- Hỏi: Phép Div, Mod được sử dụng cho

kiểu dữ liệu nào?

- Hỏi: Kết quả của phép toán quan hệ

thuộc kiểu dữ liệu nào?

- Các phép toán logic: NOT, AND, OR

- Chỉ sử dụng được cho kiểu nguyên

- Thuộc kiểu logic

Trang 22

- Thứ tự thực hiện biểu thức số học: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau Trong dãycác phép toán không chứa ngoặc thì thực hiện từ trái sang phải theo thứ tự của các phéptoán: nhân, chia, chia lấy nguyên, chia lấy dư thực hiện trước và các phép toán cộng, trừthực hiện sau.

- Hàm số học chuẩn thông dụng:

Bình phương SQR(x) I hoặc R Theo kiểu đối số

Giá trị tuyệt đối: ABS(x) I hoặc R Theo kiểu đối số

Lũy thừa của số e ex exp(x) I hoặc R R

- Hai biểu thức có cùng kiểu dữ liệu được liên kết với nhau bởi phép toán quan hệcho ta một biểu thức quan hệ

<biểu_thức_1> <phép_toán_quan_hệ> <biểu_thức_2>

Thứ tự thực hiện:

+ Tính giá trị các biểu thức

+ Thực hiện các phép toán quan hệ

Các biểu thực quan hệ liên kết với nhau bởi phép toán logic ta được biểu thức logic.Biểu thức logic đơn giản là giá trị True hoặc False

c Các bước tiến hành:

1 Nêu vấn đề: Trong toán học ta đã

làm quen với khái niệm biểu thức, hãy

cho biết yếu tố cơ bản xây dựng nên

biểu thức.

- Nếu trong một bài toán mà toán hạng là

biến số, hằng số hoặc hàm số và toán tử

Trang 23

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

2 Cho cỏc biểu thức sau:

2a + 5b + c;

xy

2z

x + y/1-2/z + x2/2z

- Nghiờn cứu SGK và từ việc xõy dựng

cỏc biểu thức trờn, hóy nờu thứ tự thực

hiện cỏc phộp toỏn

3 Nờu vấn đề: Trong toỏn học ta đó

làm quen với một số hàm số học, hóy

b

2

4

2 − +

diễn biểu thức trờn sang biểu thức trong

ngụn ngữ lập trỡnh

4 Nờu vấn đề: Khi 2 biểu thức số học

liờn kết với nhau bằng phộp toỏn quan hệ

ta được biểu thức mới, biểu thức đú gọi

là biểu thức gỡ?

- Hóy lấy VD về biểu thức quan hệ?

- Yờu cầu học sinh nghiờn cứu SGK và cho

biết cấu trỳc chung của biểu thức quan hệ

- Thứ tự thực hiện của biểu thức quan hệ

- Cho biết kết quả của phộp toỏn quan hệ

thuộc kiểu DL nào?

5 Nờu vấn đề: Cỏc biểu thức quan hệ

được liờn kết với nhau bởi phộp toỏn

logic được gọi là biểu thức logic

- Hóy cho 1 số VD về biểu thức logic

5'

5'

5'

7'

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

- Trong toỏn học ta cú biểu thức 5 ≤ x ≤ 11

Hóy biểu diễn biểu thức này trong ngụn

ngữ lập trỡnh

- Thứ tự thực hiện biểu thức logic

- Kết quả của biểu thức logic cú kiểu DL gỡ?

- Cho bảng giỏ trị của A và B, yờu cầu HS

điền giỏ trị vào

- Biểu diễn trong ngụn ngữ lập trỡnh:

(5 <= x) and (x <= 11)

+ Thực hiện cỏc biểu thức quan hệ

+ Thực hiện phộp toỏn logic

- Lệnh gỏn dựng để tớnh giỏ trị 1 biểu thức và chuyển giỏ trị đú vào một biến

- Cấu trỳc: Tờn biến := biểu_thức;

- Sự thực hiện của mỏy:

+ Tớnh giỏ trị của biểu_thức

+ Đặt giỏ trị vào tờn_biến

c Cỏc bước tiến hành:

- Giới thiệu 1 VD về lệnh gỏn trong

Pascal như sau:

Trang 25

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

- Hỏi: Hóy cho biết chức năng của lệnh

gỏn?

- Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK và cho

biết cấu trỳc chung của lệnh gỏn trong

b

2

4

2 − +

- Thực hiện chương trỡnh để HS kiểm

nghiệm kết quả tự suy luận

+ Tớnh giỏ trị của biểu thức

+ Gỏn giỏ trị tớnh được vào tờn 1 biến

<tờn_biến>:=<biểu_thức>;

X:=(-b+SQRT(b*b-4a*c)) / (2*a);

- In ra màn hỡnh x=3 và i=7

- Quan sỏt kết quả của chương trỡnh

IV Đỏnh giỏ cuối bài: (3')

1 Những nội dung đó học.

- Cỏc phộp toỏn trong Turbo Pascal; số học, quan hệ và logic

- Cỏc biểu thức trong Turbo Pascal, số học, quan hệ và logic

- Cấu trỳc lệnh gỏn trong Turbo Pascal: tờn_biến:= biểu_thức;

2 Cõu hỏi và bài tập về nhà.

- Làm cỏc bài tập 5, 6, 7, 8 SGK-T35,36

- Xem phụ lục A, SGK-T 121: Một số phộp toỏn thường dựng và giỏ trị phộp toỏn logic

Trang 26

Ngày soạn: 11/8/2007

Tiết 7:

Đ 7: Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản

A MỤC TIấU, YấU CẦU:

1 Kiến thức:

- Biết được ý nghĩa của cỏc thủ tục vào/ra chuẩn đối với lập trỡnh

- Biết được cấu trỳc chung của thủ tục vào/ra trong ngụn ngữ lập trỡnh Pascal

2 Kĩ năng:

- Viết đỳng lệnh vào/ra DL

- Biết nhập đỳng DL khi thực hiện chương trỡnh

B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Phương phỏp:

Kết hợp phương phỏp giảng dạy như: truyền thống, vấn đỏp, cú hỡnh minh hoạ

2 Phương tiện:

- Sỏch giỏo khoa và sỏch giỏo viờn lớp 11

- Sỏch tham khảo (nếu cú)

- Tranh chứa cỏc biểu thức trong toỏn học, mỏy chiếu, mỏy vi tớnh, một số chươngtrỡnh viết sẵn

C TIẾN TRèNH LấN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I Ổn định lớp:

Yờu cầu lớp trưởng bỏo cỏo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ bài học:

- Giới thiệu bài học

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

1 Tỡm hiểu thủ tục nhập dữ liệu vào từ bàn phớm:

a Mục tiờu:

- Giỳp HS thấy được sự cần thiết của thủ tục nhập DL

- Biết được cấu trỳc chung của thủ tục nhập DL

b Nội dung:

- Dựng để đưa nhiều bộ DL khỏc nhau cho cựng một chương trỡnh xử lớ

- Nhập: Read/Readln(<tờn_biến_1> , , <tờn_biến_n>);

Trang 27

c Các bước tiến hành:

1 ĐVĐ: Khi giải quyết 1 bài toán, ta phải

đưa DL vào để máy tính xử lí, việc đưa

DL bằng lệnh gán sẽ làm cho chương

trình chỉ có tác dụng với 1 DL cố định Để

chương trình giải quyết được nhiều bài

toán hơn, ta sử dụng thủ tục nhập DL

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết cấu trúc chung của thủ tục nhập DL

trong ngôn ngữ Pascal:

- Nêu VD: Khi viết chương trình giải

phương trình ax + b = 0, ta phải nhập vào

các đại lượng nào? Viết lệnh nhập?

2 Chiếu 1 chương trình Pascal đơn giản

có lệnh nhập cho 2 biến

- Thực hiện chương trình và thực hiện

nhập DL

- Hỏi: Khi nhập giá trị cho nhiều biến, ta

thực hiện như thế nào?

- Yêu cầu HS thực hiện nhập DL cho

2 Quan sát chương trình VD của GV.

- Những giá trị này phải được gõ cách nhau

ít nhất 1 dấu cách hoặc kí tự xuống dòng

- Lên bảng thực hiện nhập theo yêu cầucủa GV

5'

15'

2 Tìm hiểu thủ tục đưa dữ liệu ra màn hình:

a Mục tiêu:

- Giúp HS thấy được sự cần thiết của thủ tục đưa DL ra màn hình

- Biết được cấu trúc chung của thủ tục đưa DL ra màn hình

b Nội dung:

- Dùng để đưa kết quả sau khi xử lí ra màn hình đẻ người sử dụng thấy

- Xuất: Write/Writeln(<Tham_số_1>, ,<Tham_số_n>);

Trang 28

c Các bước tiến hành:

1 ĐVĐ: Sau khi xử lí xong, kết quả tìm

được đang được lưu trong bộ nhớ Để

thấy được kết quả trên màn hình ta sử

dụng thủ tục xuất DL

- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho

biết cấu trúc chung của thủ tục xuất DL

trong ngôn ngữ lập trình Pascal:

- Nêu VD: Khi viết chương trình giải

phương trình ax + b = 0, ta phải đưa ra

màn hình giá trị của nghiệm –b/a, Ta phải

viết lệnh như thế nào?

2 Viết lên bảng 1 chương trình Pascal

- Thực hiện chương trình và thực hiện

nhập DL để HS thấy được kết quả trên

MH

- Hỏi: Chức năng của lệnh Writeln();

- Hỏi: Ý nghĩa của 6 trong lệnh Write( );

2 Quan sát chương trình VD của GV.

- Viết ra MH dòng chữ và đưa con trỏxuống dòng

- Dành 6 vị trí trên MH để viết số x, 6 vị trí tiếptheo để viết số y, 6 vị trí tiếp theo để viết số z

5'

15'

Trang 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

- Hỏi: Khi cỏc tham số trong lệnh Write()

thuộc kiểu Char hoặc Real thỡ quy định vị

+ Hóy so sỏnh sự giống và khỏc nhau giữa Write(); và Writeln();

+ Hóy so sỏnh sự giống và khỏc nhau giữa Read(); và Readln();

+ Tỡm hiểu chức năng của lệnh Readln; Writeln;

- Đọc trước nội dung bài mới T32

Trang 30

- Biết được các bước để hoàn thành 1 chương trình.

- Biết các File chương trình cơ bản của Turbo Pascal 7.0

2 Kĩ năng:

- Biết khởi động và thoát khỏi hệ soạn thảo Turbo Pascal

- Soạn được 1 chương trình vào máy tính

- Dịch được chương trình để nhập DL và thu kết quả, tìm lỗi thuật toán và sửa lỗi

B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp giảng dạy như: truyền thống, vấn đáp, có hình minh hoạ

2 Phương tiện:

- Sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 11

- Sách tham khảo (nếu có)

- Máy vi tính có cài phần mềm Turbo Pascal

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I Ổn định lớp:

Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ bài học:

- Giới thiệu bài học

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

1 Làm quen với Turbo Pascal.

a Mục tiêu:

- Biết được các File chươg trình cơ bản của Turbo Pascal

- Biết cách khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal

b Nội dung:

- Chuyển vào thư mục chứa File Turbo.exe

- Gõ Turbo.exe và Enter (Nếu ở môi trường Win thì chỉ cần nhấn biểu tượng TurboPascal)

Trang 31

c Các bước tiến hành:

1 ĐVĐ: Để sử dụng được Turbo Pascal,

trên máy phải có các file chương trình

cần thiết Tham khảo SGk và cho biết tên

các file chương trình đó

2 Trình diễn cách khởi động Turbo

Pascal thông qua máy chiếu.

- Giới thiệu màn hình soạn thảo chương

trình: bảng chọn, con trỏ, vùng soạn thảo

1 Tham khảo SGK và trả lời.

Turbo.exeTurbo.tplGraph.tpuEgavga.bgi và các file *.chr

- Gõ các lệnh của chương trình (giống như trong hệ soạn thảo văn bản)

- Lưu file chương trình lên đĩa bấm F2

- Biên dịch lỗi cú pháp bấm ALT_F9

c Các bước tiến hành:

1 Soạn 1 chương trình làm VD, lưu

chương trình, dịch lỗi.

2 Soạn 1 chương trình, hỏi các lỗi cú

pháp trong chương trình, gọi HS dịch

Trang 32

3 Tập thực hiện chương trình và tìm lỗi thuật toán để hiệu chỉnh:

a Mục tiêu:

- HS biết cách thực hiện 1 chương trình

- Biết cách nhập DL và tìm lỗi thuật toán để hiệu chỉnh

1 Thực hiện chương trình đã được viết

ở trên, nhập DL, giới thiệu kết quả.

- Yêu cầu HS tìm Test để chứng minh

chương trình này sai

1 Quan sát GV thực hiện và tham khảo SGK.

- Ctrl + F9

2 Quan sát yêu cầu của GV và độc lập suy nghĩ để tìm test.

a=0b=0x=VSN

15'

IV Đánh giá cuối bài: (3')

1 Những nội dung đã học.

- Nhắc lại kiến thức trọng tâm

2 Câu hỏi và bài tập.

- Viết chương trình nhập vào 1 số và tính bình phương của số đó

- Viết chương trình nhập độ dài bán kính và tính chu vi diện tích của hình tròn tương ứng

- Làm các bài tập 9, 10 SGK-T36

- Chuẩn bị bài thực hành số 1 SGK-T33

Trang 33

- Biết được 1 chương trình Pascal hoàn chỉnh.

- Làm quen với các dịch vụ chủ yếu của Turbo Pascal trong việc soạn thảo, lưuchương trình, dịch chương trình và thực hiện chương trình

2 Kĩ năng:

- Soạn được chương trình, lưu lên đĩa, dịch lỗi cú pháp, thực hiện và tìm lỗi thuậttoán và hiệu chỉnh

- Bước đầu biết phân tích và hoàn thành 1 chương trình đơn giản trên Turbo Pascal

B PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

1 Phương pháp:

Kết hợp phương pháp giảng dạy như: truyền thống, vấn đáp, có hình minh hoạ

2 Phương tiện:

GV: Chuẩn bị phòng máy và các thiết bị liên quan

HS: Thực hành và nghe giảng trên máy

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I Ổn định lớp:

Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ bài học:

Giới thiệu bài học

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

TiÕt 9:

1 Tìm hiểu một chương trình hoàn chỉnh.

a Mục tiêu:

- HS biết được 1 chương trình hoàn chỉnh

- Biết soạn 1 chương trình

- Biết lưu, biên dịch, thực hiện chương trình

- Biết tìm lỗi và sửa lỗi

Trang 34

1 Viết chương trình lên bảng Yêu cầu

- Nhập DL 1 0 2 Thông báo kết quả

- Hỏi: Vì sao có lỗi xuất hiện?

- Sửa lại chương trình không dùng biến d

1 Quan sát bảng, tự soạn chương trình vào máy.

F2Alt + F9Ctrl + F9

EnterCtrl + F9Thông báo lỗi

Do căn bậc 2 của một số âmReadln(a, b, c);

X1:= (-b-sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a);

X2:= (-b+sqrt(b*b-4*a*c))/(2*a);

Writeln(‘x1=’, x1:6:2, ‘x2=’, x2:6:2 );

45'

Trang 35

1 Định hướng để HS phân tích bài toán.

- DL vào:

- DL ra:

- Cách tính:

2 Yêu cầu Hs soạn chương trình và

lưu trên đĩa.

- Quan sát hướng dẫn HS trong lúc thực

2 Thực hiện các yêu cầu của GV.

- Soạn chương trình

- Bấm phím F2, lưu tên file

- Dịch chương trình Alt + F9

- Ctrl + F9 thực hiện chương trình

- Thông báo kết quả

3 Nhập DL theo yêu cầu.

- Với a= 3 ta được s= 9(pi-2) = 10.26

- Với a= -3, kết quả không đúng vì độ dàicạnh phải là một số dương

5'

25'

5'

Trang 36

IV Đánh giá cuối bài: (10')

1 Những nội dung đã học.

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm

2 Câu hỏi và bài tập về nhà

- Viết chương trình nhập vào độ dài 3 cạnh của 1 tam giác và tính chu vi diện tíchcủa tam giác đó

- Cho chương trình sau:

+ Nhập DL và kiểm tra kết quả

- Chuẩn bị bài mới

Trang 37

Ngày soạn: 11/8/2007

Tiết 11:

Ch ¬ng III: cÊu tróc rÏ nh¸nh vµ lÆp

§ 9: cÊu tróc rÏ nh¸nh

A MỤC TIÊU, YÊU CẦU:

1 Kiến thức:

- HS biết được ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh

- HS biết được cấu trúc chung của cấu trúc rẽ nhánh

- Biết cáchsử dụng đúng 2 dạng cấu trúc rẽ nhánh: dạng thiếu và dạng đủ

- Sách giáo khoa và sách giáo viên lớp 11

- Sách tham khảo (nếu có)

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP, NỘI DUNG BÀI GIẢNG:

I Ổn định lớp:

Yêu cầu lớp trưởng báo cáo sĩ số

II Kiểm tra bài cũ và gợi động cơ bài học:

Giới thiệu bài học

III Bài giảng, nội dung bài giảng:

1 Tìm hiểu ý nghĩa của tổ chức rẽ nhánh.

a Mục tiêu:

- HS biết được ý nghĩa của tổ chức rẽ nhánh, vẽ được sơ đồ và giải được phươngtrình bậc 2: ax2 + bx + c = 0 với a<> 0

Trang 38

b Nội dung:

c Các bước tiến hành:

1 Nêu VD thực tiễn minh họa cho tổ

chức rẽ nhánh:

Chiều mai nếu trời không mưa An sẽ đi

xem đá bóng, nếu trời mưa thì An sẽ xem

- Yêu cầu học sinh lấy một ví dụ có cấu

trúc chung dạng khuyết và đưa ra cấu

trúc chung đó

1 Chú ý theo dõi các dẫn dắt và ví dụ của giáo viên để suy nghĩ tìm ví dụ tương tự.

- Nếu VN thắng đội Indonesia thì sẽ được

đá tiếp tranh huy chương vàng với TháiLan, nếu không thì thắng thì VN sẽ tranhhuy chương đồng với Mianmar

Tính và in nghiệmThông báo VN

Nếu delta>=0

Kết thúc

Trang 39

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh thời gian

2 Nờu cỏc bước để kết luận nghiệm

- Nếu delta < 0 thỡ kết pt vụ nghiệm

- Nếu delta >=0 thỡ pt cú nghiệm x=(-b+sqrt(delta))/(2a)

+ Cấu trỳc: If <điều kiện> then <lệnh>;

Điều kiện: là một biểu thức quan hệ hoặc biểu thức logic

Lệnh: là một lệnh nào đú của Pascal

+ Sự thực hiện của mỏy:

Tớnh giỏ trị của <điều kiện>

Nếu <điều kiện> cú giỏ trị đỳng thỡ thực hiện <lệnh>

+ Cấu trỳc: If <điều kiện> then <lệnh 1> else <lệnh 2>;

Điều kiện: là một biểu thức quan hệ hoặc biểu thức logic

Lệnh1, Lệnh 2: là một lệnh nào đú của Pascal

+ Sự thực hiện của mỏy:

Tớnh giỏ trị của <điều kiện>

Nếu <điều kiện> cú giỏ trị đỳng thỡ thực hiện <lệnh 1>, ngược lại thỡ thựchiện <lệnh 2>

Trang 40

1 Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

và dựa vào các ví dụ của tổ chức rẽ

nhánh để đưa ra cấu trúc chung của

lệnh rẽ nhánh.

2 Nêu vấn đề trong trường hợp

khuyết: Khi không đề cập đến việc gì xảy

ra nếu điều kiện không thỏa mãn, ta có

yêu cấu trúc như thế nào?

3 Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ thực

hiện của lệnh rẽ nhánh dạng khuyết và

dạng đầy đủ lên bảng.

4 Gợi ý sự cần thiết của lệnh ghép.

Đưa ra cấu trúc của lệnh ghép.

- Khi giải thích về lệnh, lệnh 1, lệnh 2,

giáo viên nói: Sau then và else các em

thấy chỉ được phép đặt một lệnh Trong

thực tế, thường lại là nhiều lệnh

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK và

cho biết cấu trúc để ghép các lệnh thành

một lệnh

1 Nghiên cứu SGK và trả lời.

If <điều kiện> then <lệnh 1> else <lệnh 2>;

2 Học sinh chú ý lắng nghe và trả lời.

- Khi đó ta có lệnh khuyết

If <điều kiện> then <lệnh>;

3 Vẽ sơ đồ thực hiện như đã được trình bày ở phần nội dung.

4 Theo dõi dẫn dắt của giáo viên để trả lời.

- Ta phải nhóm nhiều lệnh thành mộtlệnh

- Cấu trúc của lệnh ghép:

Begin <Các lệnh cần ghép>

Ngày đăng: 27/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thực hiện: - Tin 11 - Full
Sơ đồ th ực hiện: (Trang 44)
Sơ đồ thực hiện: - Tin 11 - Full
Sơ đồ th ực hiện: (Trang 47)
Bảng cửu chương ra màn hình. - Tin 11 - Full
Bảng c ửu chương ra màn hình (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w