Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị, đều đánh giá cao tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong toàn nền kinh tế quốc dân.Để tạo lập được cơ sở hạ tầng phục vụ tốt mục tiêu đặt ra thì hoạt động ĐTXD có vai trò quan trọng được thể hiện qua các đặc trưng sau: - Đầu tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, TSCĐ phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát triển các ngành, các thành phần kinh tế và phát triển xã hội. - ĐTXD đáp ứng ngày càng cao nhu cầu con người góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, tôn tạo các công trình kiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trương sinh thái. - ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng xây dựng các công trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia. Đồi với nước ta đang trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò quan trọng, thúc đầy thực hiện nhanh công cuộc công nhiệp hoá, hiện đại hoá mà đảng và nhà nước đã đề ra.
Trang 1Đồ án kinh tế xây dựng
Mở đầu
1.Vai trò của đầu t xây dựng trong nền kinh tế quốc dân.
Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị, đều đánh giá cao tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong toàn nền kinh tế quốc dân.Để tạo lập đợc cơ sở hạ tầng phục
vụ tốt mục tiêu đặt ra thì hoạt động ĐTXD có vai trò quan trọng đợc thể hiện quacác đặc trng sau:
- Đầu t xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng,TSCĐ phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát triển cácngành, các thành phần kinh tế và phát triển xã hội
- ĐTXD đáp ứng ngày càng cao nhu cầu con ngời góp phần nâng cao đời sốngvật chất tinh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, tôn tạo các công trìnhkiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trơng sinh thái
- ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng xây dựng cáccông trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia
Đồi với nớc ta đang trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, hoạt động
đầu t xây dựng có vai trò quan trọng, thúc đầy thực hiện nhanh công cuộc
công nhiệp hoá, hiện đại hoá mà đảng và nhà nớc đã đề ra
2.Vai trò của dự án trong quản lý đầu t xây dựng
- DADT đợc lập theo quy định hiện hành của nhà nớc là căn cứ để trình duyệtcấp có thẩm quyền Khi đã đợc phê duyệt thì dự án đầu t là căn cứ xin cấpgiấy phép đầu t xây dựng, là căn cứ để chủ đầu t xem xét cơ hội dự kiến đạt
đợc các yêu cầu kinh tế xã hội, môi trờng và tính hiệu quả của nó, giúp chonhà đầu t quyết định nên hay không nên đầu t thực hiện dự án đó Những chỉtiêu kỹ thuật, quy mô trong dự án đã đợc phê duyệt đóng vai trò làm mốckhông chế cho các giai đoạn tiếp theo và giúp cho chủ đầu t thực hiện cáccông việc theo đúng dự kiến
- DAĐT còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua nó nhà nớc có thểkiểm soát đợc một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sửdụng vốn nhà nớc) và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng
Trang 2- DAĐT là cơ sở so sánh kết quả đạt đợc với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp chonhà quản lý có giấy phép thực hiện dự án tốt hơn.
3.Nội dung của dự án đầu t (dự án khả thi)
Nội dung của dự án đầu t gồm hai phần: Phần thuyết minh của dự án vàphần bản vẽ thiết kế cơ sở
Theo nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07-02-2005 của Chính phủ " Vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình"
3.1 Nội dung phần thuyết minh của dự án.
1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu t, đánh giá nhu cầu thị trờng, tiêu thụ sảnphẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức đầu t xây dựng công trình;
địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiênliệu và các yếu tố đầu vào khác
2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục côngtrình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tíchlựa chọn phơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất
3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a) Phơng án giải phóng mặt bằng, tái định c và phơng án hỗ trợ xây dựnghạ tầng kỹ thuật nếu có
b) Các phơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và côngtrình có yêu cầu kiến trúc
c) Phơng án khai thác dự án và sử dụng lao động
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
4 Đánh giá tác động môi trờng, các giải pháp phòng chống cháy nổ vàcác yêu cầu về an ninh quốc phòng
5 Tổng mức đầu t của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khảnăng cấp vốn theo tiến độ; phơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thuhồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xãhội của dự án
3.2 Nội dung thiết kế cơ sở của dự án
1 Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện đợc giải pháp thiết
kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu t và triển khai cácbớc thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ
2 Thuyết minh thiết kế cơ sở đợc trình bày trên các bản vẽ để diễn giảithiết kế với các nội dung chủ yếu sau:
a) Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình
Trang 3với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng
và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn đợc áp dụng
b) Thuyết minh công nghệ; giới thiệu tóm tắt phơng án công nghệ và sơ
đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếuliên quan đến thiết kế xây dựng
c) Thuyết minh xây dựng:
- Khái quát về tổng mặt bằng; giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng,cao độ và tọa độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đầu nối; diệntích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số
sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác
- Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểmtuyến công trình, cao độ và tọa độ xây dựng, phơng án xử lý các chớng ngại vậtchính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm của công trình nếu có
- Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệcủa công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý t-ởng của phơng án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kếphù hợp với điều kiện khí hậu, môi trờng, văn hoá, xã hội tại khu vực xây dựng
- Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phơng ángia cố nền, móng các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹthuật của công trình, san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụngtrong thiết kế
- Giới thiệu tóm tắt phơng án phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trờng
- Dự tính khối lợng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu t
và thời gian xây dựng công trình
c) Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ
4 Đối với các dự án đầu t xây dựng công trình có mục đích sản xuất kinhdoanh thì tuỳ theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nội dungthiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 điều này nhng phải đảm bảo về quy hoạch,kiến trúc, xác định đợc tổng mức đầu t và tính toán đợc hiệu quả đầu t của dự án
Trang 45 Số lợng thuyết minh và các bản vẽ thiết kế cơ sở đợc lập tối thiểu là 9bộ.
4 Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội.
Phân tích tài chính dự án đầu t là phân tích những khía cạnh về mặt tàichính đứng trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu t Phân tích tài chính dự án
đầu t là nội dung quan trọng nhất của dự án
Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu t bỏ chi phí ra nh thế nào,lợi ích thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó đi đếnquyết định có đầu t hay không Giúp cho chủ đầu t có những thông tin cần thiết
để ra quyết định đầu t một cách đúng đắn
Đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc thì phân tích tài chính là cơ
sở để xem xét chấp thuận hay không chấp thuận dự án và là cơ sở để cấp giấy phép đầu t
Trái lại với phân tích tài chính, phân tích kinh tế - xã hội đánh giá dự ánxuất phát từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn bộ xã hội Phân tíchkinh tế xã hội rất cần thiết vì:
Trong nền kinh tế thị trờng, tuy chủ trơng đầu t phần lớn là do doanh nghiệp
tự quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp, nhng nó không đợctrái với pháp luật và phải phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế - xã hội chungcủa toàn đất nớc, trong đó lợi ích của Nhà nớc và doanh nghiệp đợc kết hợp chặtchẽ Những yêu cầu này phải đợc thể hiện thông qua phần phân tích kinh tế - xãhội của dự án
Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu t đó là căn cứ chủ yếu để thuyếtphục Nhà nớc, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết phục cácngân hàng cho vay vốn, thuyết phục nhân dân địa phơng nơi đặt dự án ủng hộchủ đầu t thực hiện dự án
Đối với Nhà nớc, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà nớcxét duyệt, để cấp giấy phép đầu t
Đối với tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn cứquan trọng để họ chấp thuận viên trợ nhất là các tổ chức viện trợ nhân đạo, viêntrợ cho các mục đích xã hội, viên trợ cho việc bảo vệ môi trờng
Đối với dự án phục vụ lợi ích công cộng do Nhà nớc trực tiếp bỏ vốn thìphần phân tích lợi ích kinh tế - xã hội đóng vai trò chủ yếu trong dự án, loại dự
án này hiện ở nớc ta khá phổ biến và chiếm một nguồn vốn khá lớn Vì vậy, việc
Trang 5phân tích kinh tế - xã hội của dự án luôn luôn giữ một vai trò quan trọng.Nộidung phân tích tài chính thực hiện thông qua các mục sau:
Nhóm chỉ tiêu động
Dự trù lãi lỗ trong sản xuất kinh doanh:
Mức doanh lợi một đồng vốn đầu t
Vo:vốn đầu t cho tài sản ít hao mòn
Vm: vốn đầu t cho tài sản hao mòn nhanh
Mức doanh lời một đồng vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận của doanh thu
Hiệu quả tài chính của dự án:
Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi
- Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua suất thu lợi nội tại IRR
Đánh giá hiệu quả tài chính theo chỉ tiêu thời gian hoàn vốn nhờ lợi nhuận vàkhấu hao
B: Nguồn tài chính dùng trả nợ trong năm
A:Số nợ phải trả trong năm
Trang 6Phân tích độ an toàn tài chính theo phân tích hoà vốn.
Theo phân tích hoà vốn lãi, lỗ
Theo phân tích hoà vốn bắt đầu có khả năng trả nợ
Theo phân tích hoà vốn trả xong nợ
Phân tích độ nhạy của dự án về mặt tài chính
Trong thực tế các chỉ tiêu dự kiến ban đầu khi lập dự án thờng khác với chỉ tiêuthực tế đạt đọc khi thực hiện dự án Do đó cần phải cho các chỉ tiêu phân tíchhiêu quả dự án biến đổi về phía bất lợi 10-20% và tính toán lại các chỉ tiêu hiệuquả này.Sau khi tính toán mà vẫn đảm bảo thì coi phơng án đề ra đợc đảm bảo + Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu NPV khi doanh thu giảm ở mức 5% 10% + Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại khi chi phí tăng ở mức 5%,10%
`phân tích một số chỉ tiêu dẫn xuất đơn giản sau:
Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án
Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự án
Mức thu hút lao động vào làm việc
Mức đóng góp vào ngân sách hàng năm và mức đóng góp của dự án trong cả
đời dự án
Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án
* Khi phân tích mục này cần phải đứng trên quan điểm và góc độ lợi ích củaquốc gia và toàn xã hội Tính toán các chỉ tiêu của dự án theo giá kinh tế (là giátài chính hay giá thị trờng đã đợc điều chỉnh có tính đến các nhân tố ảnh hởng
nh quy luật cung cầu, thuế trong giá )
Phân tích đáng giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế và xã hội
Các chỉ tiêu kinh tế tơng tự nh chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhng dùng giá kinhtế
Trang 7Các chỉ tiêu đem lại hiêu quả cho xã hội nh giá trị sản phẩm gia tăng, mức đónggóp cho ngân sách nhà nớc, tăng chất lơng sản phẩm, cải thiên cơ cấu kinh quốcdân
Tên dự án: Dự án đầu t xây dựng khu biệt thự cho thuê
Chủ đầu t : công ty cổ phần cơ giới xây dựng Gia Lâm
Địa điểm xây dựng : Khu đất nông nghiệp thuộc quận Long Biên Hà Nội
Quy mô dự án: Nhóm II
Mục đích đầu t xây dựng : Xây dựng khu biệt thự cho thuê với đối tợng cho thuê
là khách trong và ngoài nớc, thuê ở và làm việc dự án dự kiến thực hiện đầu t vàxây dựng bắt đầu vào cuối quý 4 năm 2007 và kết thúc vào cuối quý 4 năm
2008, đa vào vận hành
Giải pháp xây dựng: Thiết kế theo kiểu biệt thự hiện đại.Trang thiết bị : Đạt tiêu chuẩn khách sạn 3 sao
Trang 8phần thuyết minh
Chơng I Phân tích tài chính dự án đầu t xây dựng biệt thự cho
+ Danh mục các hạng mục XD: Gồm 16 hạng mục ( xem bảng 1.1 )
+ Quy mô XD các hạng mục: Xem bảng 1.1
+ Giá chuẩn của 1 đơn vị quy mô XD, giá chuẩn này đã đợc quy đổi theo mặt bằng giá lúc lập DA
Trang 9-Tæng diÖn tÝch s n cho àn nhµ A: thuê nhµ A:
Trang 10-Diện tích cho thuê tầng 2:
Trang 11G: Gi¸ chuÈn 1 m2 sµn nhµ i, phô thuéc vµo quy m«, kiÕn tróc vµ kÕt cÊu cña c«ng tr×nh
G - Gi¸ san lÊp trung b×nh mét m2, G = 35.000 ®/ m2
F - DiÖn tÝch san lÊp : F 6200 m2
Trang 12B1.1 CHI PHí XÂY DựNG CáC HạNG MụC ( triệu đồng )
STT Tên hạng
Pi (tr.đồng)
Chi phí trớc thuế (tr.đồng)
Thuế VAT(10%)
Chi phí sau thuế(tr.đồng)
- Căn cứ nhu cầu về trang thiết bị dùng trong DA bao gồm các trang thiết bị
trong các nhà ở, các trang thiết bị dụng cụ trong quản lý điều hành DA
Phòng bếp:(12 phòng ) bố trí 1 tủ lạnh 100l + 1 bếp ga + 1 tủ bếp
Trang 13bệt +1 bình nóng lạnh + 1 vòi hoa sen.
Quầy Bar:( 4 phòng ) bố trí 1 tivi + 1 tủ lạnh 100l + 1 telephone
Phòng giặt:( 10 phòng ) bố trí 1 máy giặt + 1 lavabo + 1 vòi nớc
Phòng phục vụ: (10 phòng) bố trí 1 điều hoà + 1 giờng đệm + 1 tủ đứng
Reception: 13 bộ bàn ghế văn phòng + 1 tổng đài điện thoại + 2 fax + 6
- Căn cứ vào giá thiết bị tính tại hiện trờng xây lắp bao gồm giá mua, chi
phí vận chuyển, chi phí kho bãi, bảo quản, bảo dỡng thiết bị tại kho hiện trờng
- Tỷ giá chuyển đổi từ USD sang VNĐ: 1USD = 15600 VNĐ
- Thuế GTGT theo quy định hiện hành cho từng loại thiết bị: 5%
Chi phí trớc thuế
Thuế VAT(10%)
Chi phí sau thuế
Gtb Ntb Gtb
1
*
Trang 14+ Khối lợng công tác lắp đặt thiết bị hoặc giá thiết bị cần lắp đặt
+ Đơn giá lắp đặt thiết bị hoặc tỉ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị TB cần lắp
I TB
I TB
G
Trang 15Gi
TB - Giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ i
TLi
tb - Tỉ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ i
B1.3 chi phí lắp đặt thiết bị (triệu đồng)
STT Loại thiết bị Giá trị TB
lắp đặt
Tỷ lệ chi phí lắp
đặt
Chi phí
tr-ớc thuế
Thuế VAT(10%)
Chi phí sau thuế
Trang 16b1.3 TổNG HợP CHI PHí THIếT Bị (triệu đồng )
Chi phí sau thuế
1 Chi phí mua sắm thiết
bị 5469,006 546,901 6015,907
TổNG 5503,083 547,241 6050,324
4.chi phí bồi th ờng giải phóng mặt bằng,tái định c
-chi phí bồi thờng:350 triệu
-chi phí tái định c không tính vào vì sử dụng đất nông nghiệp
-Tiền thuê đất trong thời gian xây dựng:
Giá đất kinh doanh phi nông nghiệp*đơn giá thuê*tổng diện tích
+giá đất kinh doanh phi nông nghiệp:7.000.000 d +Đơn giá thuê:0.07%*giá đất = 0.07%*7.000.000=0.049 triệu +tổng diện tích khu đất:S=10.000 m2
-chi phí tổ chức giải phóng mặt bằng:lấy bằng 5% chi phí bồi thờng
Trang 17B1.4 chi phí bồi thờng GPMB, táI định c (triệu đồng)
thuế
Thuế VAT
Chi phí sau thuế
1 Chi phí bồi thờng 350,000 0 350,000
Dự án là xâydựng khách sạn cho thuê vậy dự án này thuộc vào nhóm 5 của
Định mức chi phí t vấn đầu t và xây dựng
Tra bảng số 1- của Định mức chi phí t vấn đầu t và xây dựng ta có :
Trang 18VK2= ĐMTL * V XLTT
Tra bảng 4 của Định mức chi phí t vấn đầu t và xây dựng ta có :
ĐMTL =0,157%
VK2= 0,157*11277,315= 17,705triệu đồng
7.Chi phí t vấn đấu thầu
-Gồm có t vấn thi công xây dựng và t vấn mua sắm thiết bị
Vtvtb = DMTLtvtb* V XLTT= 0.257*5503,083= 14,143triệu đồng
8 Chi phớ giỏm sỏt thi cụng
-Chi phớ giỏm sỏt thi cụng bao gồm: chi phi giỏm sỏt thi cụng xõy dựng và chi phớ giỏm sỏt cung ứng vật tư
Trang 1910.Chi phớ thẩm tra phờ duyệt quyết toỏn
Theo định mức ta cú:DMTL= 0.08%
Chi phớ được xạc định như sau:
V= DMTL*(Vvl +Vldtb)= 0.08*16780,398= 13,424 triệu đồng11.Chi phớ khởi cụng khỏnh thành:
-Chi phớ khởi cụng khỏnh thành lấy 50 triệu12.Chi phớ bảo hiểm cụng trỡnh:
-Tra theo định mức:DMTL= 1.962%
-Chi phớ đươc xỏc định như sau
V= DMTL*Vvl = 1.962%*11277,315= 221,261 triệu đồng
B1.5 chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng và chi phí khác (tr đồng)
STT Loại chi phí Giá trị để tính Định mức
tỷ lệ (%)
Chi phí trớc thuế
Thuế suất(%) Thuế VAT
Chi phí sau thuế
8 Chi phí giám sát thi
công
Trang 20-Víi cung cÊp TB 5503,083 0,763 41,989 10 4,199 46,187
Trang 21- Tỉ lệ % nhu cầu vốn lu động so với chi phi hoạt đọng ( 15% )
VLĐ = 15% * CFHĐ
Chú ý: Dự trù vốn lu động ban đầu trong tổng mức đầu t của DA, dự kiến lấy
bằng nhu cầu vốn lu động ở năm th nhất, nhng không nhỏ hơn tổng ợng vốn lu động dùng cho mua sắm dụng cụ trang bị cho DA không thuộc tài sản cố định ( trang bị, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn tài sản cố
l-định theo quy l-định tối thiểu cho khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách )
Nhu cầu vốn lu động theo chi phí hoạt động( 1.6)
Trang 226.Tổng hợp vốn đầu t ch a tính lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng
-Vốn đầu t cha có lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng bao gồm:
+Chi phí xây dựng
+Chi phí thiết bị
+Chi phí bồi thờng gíải phóng mặt bằng tái định c
+Chi phí quản lí dự án,chi ohí t vấn đầu t xây dựng và chi phí khác
Chi phí quản lý dự án , chi
phí t vấn đầu t xây dựng và
chi phí khác
1320,843 0,100 132,084 1452,927
Trang 23Tổng cộng 19167,300 20977,424
7.Lạp kế hoạch huy động vốn và tính lãi vay trong thời gian xây dựng
a Nguồn vốn:
Vốn của DA gồm 2 nguồn là vốn tự có 40% và vốn vay60% Lãi suất huy
động vốn vay là 9.6% năm ghép lãi theo năm Phần vốn lu động tăng giảm trong năm so với vốn lu động ban đầu là vốn vay ngắn hạn của NHTM với lãi suất
12% 1 thang
Trả nợ vốn vay để đầu t ban đầu theo phơng thức đều bao gồm cả gốc và lãi
trong thời hạn 6năm kể từ năm hoạt động đầu tiên
b Kế hoạch huy động vốn của DA: ( cha kể DPF )
*Căn cứ xác định:
- Tiến độ thực hiện ĐT của DA
- Nguồn vốn của DA
1.Chuẩn bị đầu t
-Chi phí lập dự án khả thi
2.Chi phí chuẩn bị thực hiện đầu t
- Chi phí khaỏ sát thiết kế
- Chi phí thiết kế
- Chi phí thẩm tra thiết kế
- Chi phí thẩm tra dự toán
- Chi phí t vấn đấu thầu
+với thi công xây dựng
+ với cung ứng thiết bị
3.Xây dựng các hạng mục
+ Vốn xây lắp
+ Chi phí giám thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị
4 Mua sắm và lắp đặt TB : (Ta coi quá trình mua sắm,lắp đặt thiết bị diễn ra
cùng với quá trình xây dựng công trình)
+ Chi phí cho quản lý vốn xây lắp: = (định mức tỷ lệ)V TT
Trang 24 Chi phí bảo hiểm xây dựng
Chi phí khác: khởi công khánh thành: theo dự kiến lấy 30 triệu đồng,
chi phí bảo hiểm
5.Huy độngvốn ban đầu
Kế hoạch huy động vốn trong thời gian xây dựng( 1.8 )
*Tính lãi vay cho từng quý
b1.8B bảng tính lãI vay (lãI suất 9,6%năm)
Trang 258.Tổng hợp tổng mức đầu t của dự án
-Ch phí dự phòng tạm tính bằng 10% theo hớng dẫn của thông t BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007
05/2007/TT-b1.9 TổNG HợP TổNG MứC ĐầU TƯ CủA Dự áN (triệu đồng)
STT Nội dung Chi phí trớc
Chi phí sau thuế
II Dự trù chi phí sản xuất kinh doanh của dự án trong các năm vận hành
1 Chi phí điện n ớc : ( không VAT )
Căn cứ xác định:
Chi phí sử dụng điện nớc của dự án là chi phí tiêu hao điện nớc cho quá trình làm việc, sinh hoạt, điện thắp sáng ban đêm cho bảo vệ, nớc cho làm vệ sinh, tới cây và một số nhu cầu khác của dự án Điện, nớc sử dụng trực tiếp cho ngời thuê nhà do ngời thuê chi trả Xác định chi phí này có thể căn cứ vào lợng điện, nớc tiêu hao; giá điện, nớc hoặc cũng có thể căn cứ vào mức tiêu hao điện, nớc tính theo % so với doanh thu ( 1 3% )
Trong dự án này dự trù chi phí điện, nớc thông qua tỉ lệ % so với doanh thu
CFđn = 2% * DT
DT - Doanh thu của dự án trong năm hoạt động
Trang 26CFđn - Chi phí điện, nớc của dự án trong năm.
Bảng chi phí điện n ớc trong vận hành(triệu đồng)( 1.10 )
Trang 282 2 Chi phí trả l ơng cho cán bộ, công nhân quản lý, điều hành dự án ( 1.11)
3
chi phí tiền l ơng trong các năm vận hành
STT Bố trí lao động Số l ợng
Mức l ơng tháng (triệu
đồng)
Chi phí trả l ơng năm (triệu đồng)
- Căn cứ vào số lợng cán bộ,công nhân viên quản lý điều hành DA
- Hình thức trả lơng của DA áp dụng: trả theo thời gian