1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án kinh tế xây dựng

56 884 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án kinh tế xây dựng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 528,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị, đều đánh giá cao tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong toàn nền kinh tế quốc dân.Để tạo lập được cơ sở hạ tầng phục vụ tốt mục tiêu đặt ra thì hoạt động ĐTXD có vai trò quan trọng được thể hiện qua các đặc trưng sau: - Đầu tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, TSCĐ phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát triển các ngành, các thành phần kinh tế và phát triển xã hội. - ĐTXD đáp ứng ngày càng cao nhu cầu con người góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, tôn tạo các công trình kiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trương sinh thái. - ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng xây dựng các công trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia. Đồi với nước ta đang trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò quan trọng, thúc đầy thực hiện nhanh công cuộc công nhiệp hoá, hiện đại hoá mà đảng và nhà nước đã đề ra.

Trang 1

Đồ án kinh tế xây dựng

Mở đầu

1.Vai trò của đầu t xây dựng trong nền kinh tế quốc dân.

Trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị, đều đánh giá cao tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong toàn nền kinh tế quốc dân.Để tạo lập đợc cơ sở hạ tầng phục

vụ tốt mục tiêu đặt ra thì hoạt động ĐTXD có vai trò quan trọng đợc thể hiện quacác đặc trng sau:

- Đầu t xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng,TSCĐ phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát triển cácngành, các thành phần kinh tế và phát triển xã hội

- ĐTXD đáp ứng ngày càng cao nhu cầu con ngời góp phần nâng cao đời sốngvật chất tinh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, tôn tạo các công trìnhkiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trơng sinh thái

- ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng xây dựng cáccông trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia

Đồi với nớc ta đang trong giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội, hoạt động

đầu t xây dựng có vai trò quan trọng, thúc đầy thực hiện nhanh công cuộc

công nhiệp hoá, hiện đại hoá mà đảng và nhà nớc đã đề ra

2.Vai trò của dự án trong quản lý đầu t xây dựng

- DADT đợc lập theo quy định hiện hành của nhà nớc là căn cứ để trình duyệtcấp có thẩm quyền Khi đã đợc phê duyệt thì dự án đầu t là căn cứ xin cấpgiấy phép đầu t xây dựng, là căn cứ để chủ đầu t xem xét cơ hội dự kiến đạt

đợc các yêu cầu kinh tế xã hội, môi trờng và tính hiệu quả của nó, giúp chonhà đầu t quyết định nên hay không nên đầu t thực hiện dự án đó Những chỉtiêu kỹ thuật, quy mô trong dự án đã đợc phê duyệt đóng vai trò làm mốckhông chế cho các giai đoạn tiếp theo và giúp cho chủ đầu t thực hiện cáccông việc theo đúng dự kiến

- DAĐT còn có vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua nó nhà nớc có thểkiểm soát đợc một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sửdụng vốn nhà nớc) và hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng

Trang 2

- DAĐT là cơ sở so sánh kết quả đạt đợc với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp chonhà quản lý có giấy phép thực hiện dự án tốt hơn.

3.Nội dung của dự án đầu t (dự án khả thi)

Nội dung của dự án đầu t gồm hai phần: Phần thuyết minh của dự án vàphần bản vẽ thiết kế cơ sở

Theo nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07-02-2005 của Chính phủ " Vềquản lý dự án đầu t xây dựng công trình"

3.1 Nội dung phần thuyết minh của dự án.

1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu t, đánh giá nhu cầu thị trờng, tiêu thụ sảnphẩm đối với dự án sản xuất; kinh doanh hình thức đầu t xây dựng công trình;

địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiênliệu và các yếu tố đầu vào khác

2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục côngtrình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác; phân tíchlựa chọn phơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất

3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:

a) Phơng án giải phóng mặt bằng, tái định c và phơng án hỗ trợ xây dựnghạ tầng kỹ thuật nếu có

b) Các phơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và côngtrình có yêu cầu kiến trúc

c) Phơng án khai thác dự án và sử dụng lao động

d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

4 Đánh giá tác động môi trờng, các giải pháp phòng chống cháy nổ vàcác yêu cầu về an ninh quốc phòng

5 Tổng mức đầu t của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khảnăng cấp vốn theo tiến độ; phơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thuhồi vốn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xãhội của dự án

3.2 Nội dung thiết kế cơ sở của dự án

1 Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện đợc giải pháp thiết

kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu t và triển khai cácbớc thiết kế tiếp theo, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ

2 Thuyết minh thiết kế cơ sở đợc trình bày trên các bản vẽ để diễn giảithiết kế với các nội dung chủ yếu sau:

a) Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình

Trang 3

với quy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng

và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn đợc áp dụng

b) Thuyết minh công nghệ; giới thiệu tóm tắt phơng án công nghệ và sơ

đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếuliên quan đến thiết kế xây dựng

c) Thuyết minh xây dựng:

- Khái quát về tổng mặt bằng; giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng,cao độ và tọa độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đầu nối; diệntích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số

sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác

- Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểmtuyến công trình, cao độ và tọa độ xây dựng, phơng án xử lý các chớng ngại vậtchính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm của công trình nếu có

- Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: giới thiệu tóm tắt mối liên hệcủa công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý t-ởng của phơng án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kếphù hợp với điều kiện khí hậu, môi trờng, văn hoá, xã hội tại khu vực xây dựng

- Phần kỹ thuật: giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phơng ángia cố nền, móng các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹthuật của công trình, san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụngtrong thiết kế

- Giới thiệu tóm tắt phơng án phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trờng

- Dự tính khối lợng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu t

và thời gian xây dựng công trình

c) Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ

4 Đối với các dự án đầu t xây dựng công trình có mục đích sản xuất kinhdoanh thì tuỳ theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nội dungthiết kế cơ sở quy định tại khoản 2 điều này nhng phải đảm bảo về quy hoạch,kiến trúc, xác định đợc tổng mức đầu t và tính toán đợc hiệu quả đầu t của dự án

Trang 4

5 Số lợng thuyết minh và các bản vẽ thiết kế cơ sở đợc lập tối thiểu là 9bộ.

4 Nội dung phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội.

Phân tích tài chính dự án đầu t là phân tích những khía cạnh về mặt tàichính đứng trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu t Phân tích tài chính dự án

đầu t là nội dung quan trọng nhất của dự án

Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu t bỏ chi phí ra nh thế nào,lợi ích thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó đi đếnquyết định có đầu t hay không Giúp cho chủ đầu t có những thông tin cần thiết

để ra quyết định đầu t một cách đúng đắn

Đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nớc thì phân tích tài chính là cơ

sở để xem xét chấp thuận hay không chấp thuận dự án và là cơ sở để cấp giấy phép đầu t

Trái lại với phân tích tài chính, phân tích kinh tế - xã hội đánh giá dự ánxuất phát từ lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và toàn bộ xã hội Phân tíchkinh tế xã hội rất cần thiết vì:

Trong nền kinh tế thị trờng, tuy chủ trơng đầu t phần lớn là do doanh nghiệp

tự quyết định xuất phát từ lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp, nhng nó không đợctrái với pháp luật và phải phù hợp với đờng lối phát triển kinh tế - xã hội chungcủa toàn đất nớc, trong đó lợi ích của Nhà nớc và doanh nghiệp đợc kết hợp chặtchẽ Những yêu cầu này phải đợc thể hiện thông qua phần phân tích kinh tế - xãhội của dự án

Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đầu t đó là căn cứ chủ yếu để thuyếtphục Nhà nớc, các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết phục cácngân hàng cho vay vốn, thuyết phục nhân dân địa phơng nơi đặt dự án ủng hộchủ đầu t thực hiện dự án

Đối với Nhà nớc, phân tích kinh tế - xã hội là căn cứ chủ yếu để Nhà nớcxét duyệt, để cấp giấy phép đầu t

Đối với tổ chức viện trợ dự án, phân tích kinh tế - xã hội cũng là một căn cứquan trọng để họ chấp thuận viên trợ nhất là các tổ chức viện trợ nhân đạo, viêntrợ cho các mục đích xã hội, viên trợ cho việc bảo vệ môi trờng

Đối với dự án phục vụ lợi ích công cộng do Nhà nớc trực tiếp bỏ vốn thìphần phân tích lợi ích kinh tế - xã hội đóng vai trò chủ yếu trong dự án, loại dự

án này hiện ở nớc ta khá phổ biến và chiếm một nguồn vốn khá lớn Vì vậy, việc

Trang 5

phân tích kinh tế - xã hội của dự án luôn luôn giữ một vai trò quan trọng.Nộidung phân tích tài chính thực hiện thông qua các mục sau:

Nhóm chỉ tiêu động

Dự trù lãi lỗ trong sản xuất kinh doanh:

Mức doanh lợi một đồng vốn đầu t

Vo:vốn đầu t cho tài sản ít hao mòn

Vm: vốn đầu t cho tài sản hao mòn nhanh

Mức doanh lời một đồng vốn cố định

Tỷ suất lợi nhuận của doanh thu

Hiệu quả tài chính của dự án:

Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi

- Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua suất thu lợi nội tại IRR

Đánh giá hiệu quả tài chính theo chỉ tiêu thời gian hoàn vốn nhờ lợi nhuận vàkhấu hao

B: Nguồn tài chính dùng trả nợ trong năm

A:Số nợ phải trả trong năm

Trang 6

Phân tích độ an toàn tài chính theo phân tích hoà vốn.

Theo phân tích hoà vốn lãi, lỗ

Theo phân tích hoà vốn bắt đầu có khả năng trả nợ

Theo phân tích hoà vốn trả xong nợ

Phân tích độ nhạy của dự án về mặt tài chính

Trong thực tế các chỉ tiêu dự kiến ban đầu khi lập dự án thờng khác với chỉ tiêuthực tế đạt đọc khi thực hiện dự án Do đó cần phải cho các chỉ tiêu phân tíchhiêu quả dự án biến đổi về phía bất lợi 10-20% và tính toán lại các chỉ tiêu hiệuquả này.Sau khi tính toán mà vẫn đảm bảo thì coi phơng án đề ra đợc đảm bảo + Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu NPV khi doanh thu giảm ở mức 5% 10% + Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại khi chi phí tăng ở mức 5%,10%

`phân tích một số chỉ tiêu dẫn xuất đơn giản sau:

 Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án

 Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự án

 Mức thu hút lao động vào làm việc

 Mức đóng góp vào ngân sách hàng năm và mức đóng góp của dự án trong cả

đời dự án

 Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án

* Khi phân tích mục này cần phải đứng trên quan điểm và góc độ lợi ích củaquốc gia và toàn xã hội Tính toán các chỉ tiêu của dự án theo giá kinh tế (là giátài chính hay giá thị trờng đã đợc điều chỉnh có tính đến các nhân tố ảnh hởng

nh quy luật cung cầu, thuế trong giá )

Phân tích đáng giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế và xã hội

Các chỉ tiêu kinh tế tơng tự nh chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhng dùng giá kinhtế

Trang 7

Các chỉ tiêu đem lại hiêu quả cho xã hội nh giá trị sản phẩm gia tăng, mức đónggóp cho ngân sách nhà nớc, tăng chất lơng sản phẩm, cải thiên cơ cấu kinh quốcdân

Tên dự án: Dự án đầu t xây dựng khu biệt thự cho thuê

Chủ đầu t : công ty cổ phần cơ giới xây dựng Gia Lâm

Địa điểm xây dựng : Khu đất nông nghiệp thuộc quận Long Biên Hà Nội

Quy mô dự án: Nhóm II

Mục đích đầu t xây dựng : Xây dựng khu biệt thự cho thuê với đối tợng cho thuê

là khách trong và ngoài nớc, thuê ở và làm việc dự án dự kiến thực hiện đầu t vàxây dựng bắt đầu vào cuối quý 4 năm 2007 và kết thúc vào cuối quý 4 năm

2008, đa vào vận hành

Giải pháp xây dựng: Thiết kế theo kiểu biệt thự hiện đại.Trang thiết bị : Đạt tiêu chuẩn khách sạn 3 sao

Trang 8

phần thuyết minh

Chơng I Phân tích tài chính dự án đầu t xây dựng biệt thự cho

+ Danh mục các hạng mục XD: Gồm 16 hạng mục ( xem bảng 1.1 )

+ Quy mô XD các hạng mục: Xem bảng 1.1

+ Giá chuẩn của 1 đơn vị quy mô XD, giá chuẩn này đã đợc quy đổi theo mặt bằng giá lúc lập DA

Trang 9

-Tæng diÖn tÝch s n cho àn nhµ A: thuê nhµ A:

Trang 10

-Diện tích cho thuê tầng 2:

Trang 11

G: Gi¸ chuÈn 1 m2 sµn nhµ i, phô thuéc vµo quy m«, kiÕn tróc vµ kÕt cÊu cña c«ng tr×nh

G - Gi¸ san lÊp trung b×nh mét m2, G = 35.000 ®/ m2

F - DiÖn tÝch san lÊp : F 6200 m2

Trang 12

B1.1 CHI PHí XÂY DựNG CáC HạNG MụC ( triệu đồng )

STT Tên hạng

Pi (tr.đồng)

Chi phí trớc thuế (tr.đồng)

Thuế VAT(10%)

Chi phí sau thuế(tr.đồng)

- Căn cứ nhu cầu về trang thiết bị dùng trong DA bao gồm các trang thiết bị

trong các nhà ở, các trang thiết bị dụng cụ trong quản lý điều hành DA

 Phòng bếp:(12 phòng ) bố trí 1 tủ lạnh 100l + 1 bếp ga + 1 tủ bếp

Trang 13

bệt +1 bình nóng lạnh + 1 vòi hoa sen.

 Quầy Bar:( 4 phòng ) bố trí 1 tivi + 1 tủ lạnh 100l + 1 telephone

 Phòng giặt:( 10 phòng ) bố trí 1 máy giặt + 1 lavabo + 1 vòi nớc

 Phòng phục vụ: (10 phòng) bố trí 1 điều hoà + 1 giờng đệm + 1 tủ đứng

 Reception: 13 bộ bàn ghế văn phòng + 1 tổng đài điện thoại + 2 fax + 6

- Căn cứ vào giá thiết bị tính tại hiện trờng xây lắp bao gồm giá mua, chi

phí vận chuyển, chi phí kho bãi, bảo quản, bảo dỡng thiết bị tại kho hiện trờng

- Tỷ giá chuyển đổi từ USD sang VNĐ: 1USD = 15600 VNĐ

- Thuế GTGT theo quy định hiện hành cho từng loại thiết bị: 5%

Chi phí trớc thuế

Thuế VAT(10%)

Chi phí sau thuế

Gtb Ntb Gtb

1

*

Trang 14

+ Khối lợng công tác lắp đặt thiết bị hoặc giá thiết bị cần lắp đặt

+ Đơn giá lắp đặt thiết bị hoặc tỉ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị TB cần lắp

I TB

I TB

G

Trang 15

Gi

TB - Giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ i

TLi

tb - Tỉ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ i

B1.3 chi phí lắp đặt thiết bị (triệu đồng)

STT Loại thiết bị Giá trị TB

lắp đặt

Tỷ lệ chi phí lắp

đặt

Chi phí

tr-ớc thuế

Thuế VAT(10%)

Chi phí sau thuế

Trang 16

b1.3 TổNG HợP CHI PHí THIếT Bị (triệu đồng )

Chi phí sau thuế

1 Chi phí mua sắm thiết

bị 5469,006 546,901 6015,907

TổNG 5503,083 547,241 6050,324

4.chi phí bồi th ờng giải phóng mặt bằng,tái định c

-chi phí bồi thờng:350 triệu

-chi phí tái định c không tính vào vì sử dụng đất nông nghiệp

-Tiền thuê đất trong thời gian xây dựng:

Giá đất kinh doanh phi nông nghiệp*đơn giá thuê*tổng diện tích

+giá đất kinh doanh phi nông nghiệp:7.000.000 d +Đơn giá thuê:0.07%*giá đất = 0.07%*7.000.000=0.049 triệu +tổng diện tích khu đất:S=10.000 m2

-chi phí tổ chức giải phóng mặt bằng:lấy bằng 5% chi phí bồi thờng

Trang 17

B1.4 chi phí bồi thờng GPMB, táI định c (triệu đồng)

thuế

Thuế VAT

Chi phí sau thuế

1 Chi phí bồi thờng 350,000 0 350,000

Dự án là xâydựng khách sạn cho thuê vậy dự án này thuộc vào nhóm 5 của

Định mức chi phí t vấn đầu t và xây dựng

Tra bảng số 1- của Định mức chi phí t vấn đầu t và xây dựng ta có :

Trang 18

VK2= ĐMTL * V XLTT

Tra bảng 4 của Định mức chi phí t vấn đầu t và xây dựng ta có :

ĐMTL =0,157%

VK2= 0,157*11277,315= 17,705triệu đồng

7.Chi phí t vấn đấu thầu

-Gồm có t vấn thi công xây dựng và t vấn mua sắm thiết bị

Vtvtb = DMTLtvtb* V XLTT= 0.257*5503,083= 14,143triệu đồng

8 Chi phớ giỏm sỏt thi cụng

-Chi phớ giỏm sỏt thi cụng bao gồm: chi phi giỏm sỏt thi cụng xõy dựng và chi phớ giỏm sỏt cung ứng vật tư

Trang 19

10.Chi phớ thẩm tra phờ duyệt quyết toỏn

Theo định mức ta cú:DMTL= 0.08%

Chi phớ được xạc định như sau:

V= DMTL*(Vvl +Vldtb)= 0.08*16780,398= 13,424 triệu đồng11.Chi phớ khởi cụng khỏnh thành:

-Chi phớ khởi cụng khỏnh thành lấy 50 triệu12.Chi phớ bảo hiểm cụng trỡnh:

-Tra theo định mức:DMTL= 1.962%

-Chi phớ đươc xỏc định như sau

V= DMTL*Vvl = 1.962%*11277,315= 221,261 triệu đồng

B1.5 chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng và chi phí khác (tr đồng)

STT Loại chi phí Giá trị để tính Định mức

tỷ lệ (%)

Chi phí trớc thuế

Thuế suất(%) Thuế VAT

Chi phí sau thuế

8 Chi phí giám sát thi

công

Trang 20

-Víi cung cÊp TB 5503,083 0,763 41,989 10 4,199 46,187

Trang 21

- Tỉ lệ % nhu cầu vốn lu động so với chi phi hoạt đọng ( 15% )

VLĐ = 15% * CFHĐ

Chú ý: Dự trù vốn lu động ban đầu trong tổng mức đầu t của DA, dự kiến lấy

bằng nhu cầu vốn lu động ở năm th nhất, nhng không nhỏ hơn tổng ợng vốn lu động dùng cho mua sắm dụng cụ trang bị cho DA không thuộc tài sản cố định ( trang bị, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn tài sản cố

l-định theo quy l-định tối thiểu cho khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách )

Nhu cầu vốn lu động theo chi phí hoạt động( 1.6)

Trang 22

6.Tổng hợp vốn đầu t ch a tính lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng

-Vốn đầu t cha có lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng bao gồm:

+Chi phí xây dựng

+Chi phí thiết bị

+Chi phí bồi thờng gíải phóng mặt bằng tái định c

+Chi phí quản lí dự án,chi ohí t vấn đầu t xây dựng và chi phí khác

Chi phí quản lý dự án , chi

phí t vấn đầu t xây dựng và

chi phí khác

1320,843 0,100 132,084 1452,927

Trang 23

Tổng cộng 19167,300 20977,424

7.Lạp kế hoạch huy động vốn và tính lãi vay trong thời gian xây dựng

a Nguồn vốn:

Vốn của DA gồm 2 nguồn là vốn tự có 40% và vốn vay60% Lãi suất huy

động vốn vay là 9.6% năm ghép lãi theo năm Phần vốn lu động tăng giảm trong năm so với vốn lu động ban đầu là vốn vay ngắn hạn của NHTM với lãi suất

12% 1 thang

Trả nợ vốn vay để đầu t ban đầu theo phơng thức đều bao gồm cả gốc và lãi

trong thời hạn 6năm kể từ năm hoạt động đầu tiên

b Kế hoạch huy động vốn của DA: ( cha kể DPF )

*Căn cứ xác định:

- Tiến độ thực hiện ĐT của DA

- Nguồn vốn của DA

1.Chuẩn bị đầu t

-Chi phí lập dự án khả thi

2.Chi phí chuẩn bị thực hiện đầu t

- Chi phí khaỏ sát thiết kế

- Chi phí thiết kế

- Chi phí thẩm tra thiết kế

- Chi phí thẩm tra dự toán

- Chi phí t vấn đấu thầu

+với thi công xây dựng

+ với cung ứng thiết bị

3.Xây dựng các hạng mục

+ Vốn xây lắp

+ Chi phí giám thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị

4 Mua sắm và lắp đặt TB : (Ta coi quá trình mua sắm,lắp đặt thiết bị diễn ra

cùng với quá trình xây dựng công trình)

+ Chi phí cho quản lý vốn xây lắp: = (định mức tỷ lệ)V TT

Trang 24

 Chi phí bảo hiểm xây dựng

 Chi phí khác: khởi công khánh thành: theo dự kiến lấy 30 triệu đồng,

 chi phí bảo hiểm

5.Huy độngvốn ban đầu

Kế hoạch huy động vốn trong thời gian xây dựng( 1.8 )

*Tính lãi vay cho từng quý

b1.8B bảng tính lãI vay (lãI suất 9,6%năm)

Trang 25

8.Tổng hợp tổng mức đầu t của dự án

-Ch phí dự phòng tạm tính bằng 10% theo hớng dẫn của thông t BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007

05/2007/TT-b1.9 TổNG HợP TổNG MứC ĐầU TƯ CủA Dự áN (triệu đồng)

STT Nội dung Chi phí trớc

Chi phí sau thuế

II Dự trù chi phí sản xuất kinh doanh của dự án trong các năm vận hành

1 Chi phí điện n ớc : ( không VAT )

 Căn cứ xác định:

Chi phí sử dụng điện nớc của dự án là chi phí tiêu hao điện nớc cho quá trình làm việc, sinh hoạt, điện thắp sáng ban đêm cho bảo vệ, nớc cho làm vệ sinh, tới cây và một số nhu cầu khác của dự án Điện, nớc sử dụng trực tiếp cho ngời thuê nhà do ngời thuê chi trả Xác định chi phí này có thể căn cứ vào lợng điện, nớc tiêu hao; giá điện, nớc hoặc cũng có thể căn cứ vào mức tiêu hao điện, nớc tính theo % so với doanh thu ( 1  3% )

Trong dự án này dự trù chi phí điện, nớc thông qua tỉ lệ % so với doanh thu

CFđn = 2% * DT

DT - Doanh thu của dự án trong năm hoạt động

Trang 26

CFđn - Chi phí điện, nớc của dự án trong năm.

Bảng chi phí điện n ớc trong vận hành(triệu đồng)( 1.10 )

Trang 28

2 2 Chi phí trả l ơng cho cán bộ, công nhân quản lý, điều hành dự án ( 1.11)

3

chi phí tiền l ơng trong các năm vận hành

STT Bố trí lao động Số l ợng

Mức l ơng tháng (triệu

đồng)

Chi phí trả l ơng năm (triệu đồng)

- Căn cứ vào số lợng cán bộ,công nhân viên quản lý điều hành DA

- Hình thức trả lơng của DA áp dụng: trả theo thời gian

Ngày đăng: 26/07/2013, 11:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dự trù chi phí quản lí khác - Đồ án kinh tế xây dựng
Bảng d ự trù chi phí quản lí khác (Trang 29)
Bảng chi phí thuê đất trong năm vận hành(15 năm) - Đồ án kinh tế xây dựng
Bảng chi phí thuê đất trong năm vận hành(15 năm) (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w