Dự án đầu tư xây dựng tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở trên khu đất tại phường Hòa Hiệp, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Trang 1lời mở đầu
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, quá trình đô thịhoá đang diễn ra nhanh chóng tại Thành Phố Đà Nẵng Tốc độ đô thị hoá đã kéotheo sự phát triển của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Do đó, nhu cầu
về nhà ở, điều kiện sinh hoạt và làm việc của ngời dân Đà Nẵng ngày càng cao, đãtrở thành nhu cầu cấp thiết trong điều kiện hiện nay
Trớc tình hình đó, Thành Phố Đà Nẵng đã và đang triển khai thựchiện nhiều chơng trình và Dự án phát triển cơ sở hạ tầng, đầu t xây dựng các khunhà ở và khu dân c mới, huy động mọi nguồn vốn và thành phần kinh tế tham gia
đầu t xây dựng
Đồng thời với mục tiêu trên, thực hiện chủ trơng của Thành phố didời các cơ sở công nghiệp ra ngoài phạm vi các quận nội thành nhằm giảm ô nhiễmmôi trờng, ổn định sản xuất cho các cơ sở, tận dụng quỹ đất hiện có đa vào sử dụngmột cách có hiệu quả và làm phong phú thêm mô hình nhà ở đa dạng hiện nay của
Đà Nẵng ,Công ty cổ phần Thơng mại và dịch vụ Hoàn Hảo đã nghiên cứu thực
hiện Dự án đầu t xây dựng Tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở“Tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở” ” trên khu đất tại phờngHoà Hiệp , quận Liên Chiểu , thành phố Đà Nẵng
Đây là một Dự án có tính khả thi cao, hứa hẹn mang lại hiệu quả cao
về kinh tế, xã hội, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của UBND thành phố
Dự án đầu t xây dựng Tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở “Tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở” ” tạ Phờng Hoà
Hiệp , Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng đợc lập nhằm mục đích mang lại cách
nhìn tổng quan và sâu sắc nhất về Dự án đầu t xây dựng, đồng thời để có một hìnhdung cụ thể về một khu siêu thị và nhà ở có thiết kế hoàn chỉnh tại khu vực quậnLiên Chiểu
Trang 2Giới thiệu chung
1 Tên dự án: Tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở
2 Địa điểm: Phờng Hoà Hiệp , Quận Liên Chiểu , thành phố Đà Nẵng
3 Chủ đầu t: Công ty Cổ phần Thơng mại và dịch vụ Hoàn Hảo
4 Đơn vị t vấn lập dự án: Công ty Cổ phần Đầu t xây dựng và kinh doanh nhà Đà
- Giai đoạn chuẩn bị đầu t: tháng 11/2010 đến tháng 04/2011
- Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu t: tháng 09/2010 đến tháng 12/2010
- Giai đoạn thực hiện đầu t: tháng 01/2011 đến tháng 12/2012
- Giai đoạn kết thúc đầu t, đa công trình vào hoạt động: tháng 01/2013
Trang 3- Công văn số 218/QHKT-P2 ngày 13/02/2004 của Sở Quy hoạch – Kiến trúc
Đà Nẵng về việc chấp thuận QHMB khu đất của Công ty Hoàn Hảo tại khu đô thị
Quận Liên Chiểu , thành phố Đà Nẵng
- Quyết định số 1151/QĐ-UB ngày 07/02/2002 của UBND Thành phố Đà
Nẵng về việc cho Công ty TNHH Hoàn Hảo thuê 4.648m2 tại xã Thợng Thanh,
Quận Liên Chiểu , thành phố Đà Nẵng để xây dựng Văn phòng, nhà xởng, mở rộngsản xuất kinh doanh
- Quyết định số 2659/QĐ-UB ngày 04/05/2004 của UBND Thành phố ĐàNẵng về việc điều chỉnh Điều I Quyết định số 1151/QĐ-UB ngày 07/02/2002 củaUBND Thành phố Đà Nẵng
- Quyết định số 2430/QĐ-UBND ngày 26/06/2008 của UBND thành phố ĐàNẵng về việc điều chỉnh diện tích đất cho thuê tại Quyết định 2659/QĐ-UB ngày04/05/2004 của UBND Thành phố và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất choCông ty cổ phần Thơng mại và dịch vụ Hoàn Hảo tại Phờng Hoà Hiệp , Quận Liên
Chiểu , thành phố Đà Nẵng
- Hợp đồng thuê đất số 21-2001/ĐC-HĐTĐTN ngày 29/03/2002 giữa Sở Địa
chính – Nhà đất Đà Nẵng và Công ty TNHH Hoàn Hảo.
- Phụ lục Hợp đồng thuê đất số 21-2001/ĐCNĐ-HĐTĐTN-PL1 ngày
25/06/2004 giữa Sở Tài nguyên Môi trờng và Nhà đất Đà Nẵng (trớc đây là Sở Địa
chính – Nhà đất Đà Nẵng) và Công ty TNHH Hoàn Hảo
- Phụ lục Hợp đồng thuê đất số 21-2001/ĐCNĐ-HĐTĐTN –PL2 ngày06/08/2008 giữa UBND Thành phố Đà Nẵng và Công ty Cổ phần Thơng mại vàDịch vụ Hoàn Hảo
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 692148 ngày 26/6/2008 củaUBND thành phố Hà Nội về việc chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty cổphần Thơng mại và dịch vụ Hoàn Hảo tại Phờng Hoà Hiệp , Quận Liên Chiểu ,
thành phố Đà Nẵng.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103003132, do Sở Kế hoạch và
Đầu t cấp lần đầu ngày 04/11/2003 và đợc đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày11/11/2008;
- Một số văn bản pháp quy hiện hành về XDCB
- Các tiêu chuẩn, quy phạm Việt Nam hiện hành
2 Sự cần thiết phải đầu t
2.1 Hiện trạng dịch vụ công cộng và nhà ở tại Thàn phố Đà Nẵng :
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của Đà Nẵng ,mứcsống của ngời dân Đà Nẵng đã đợc cải thiện đáng kể Nhu cầu về nhà ở, điều kiệnsinh hoạt và làm việc của ngời Đà Nẵng ngày càng cao cả về số lợng và chất lợngTuy nhiên, do tốc độ phát triển của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hộikhông bắt kịp với tốc độ đô thị hoá đã dẫn đến tình trạng quá tải về nhà ở và không
đáp ứng đợc các điều kiện dịch vụ công cộng cho ngời dân Thủ đô
Trang 4Nhà ở Đà Nẵng chủ yếu là nhà chung c từ 2 - 5 tầng đợc nhà nớc xây dựngtrong thời kỳ bao cấp; do thiếu kinh phí bảo dỡng, sửa chữa nên nhiều khu nhà đãquá thời hạn sử dụng, chất lợng sống ở những khu nhà này không đợc đảm bảotrong tình hình thực tế về nhu cầu chất lợng nhà ở hiện nay.
Do hoàn cảnh lịch sử để lại, hiện có khá nhiều các cơ sở sản xuất công nghiệp
đang tồn tại trong các quận nội thành của thành phố, quá trình hoạt động sản xuấtcủa các cơ sở này ảnh hởng không nhỏ đến cuộc sống hàng ngày của nhân dânxung quanh, gây ô nhiễm môi trờng, làm ảnh hởng đến mỹ quan đô thị, không phùhợp với quy hoạch phát triển chung của Thành phố Việc di dời các cơ sở sản xuấtcông nghiệp ra khỏi khu vực các quận nội thành về các khu công nghiệp tập trungcủa Thành phố không những góp phần đa quỹ đất vào khai thác sử dụng một cách
có hiệu quả, đúng quy hoạch mà còn đem lại sự ổn định và phát triển bền vững chobản thân các cơ sở này Đó là một chủ trơng hoàn toàn đúng đắn của Thành phố
UBND thành phố Đà Nẵng, các cơ quan chức năng đã và đang chỉ đạo và thựchiện nhiều dự án đầu t, xây dựng các khu nhà ở và các khu dân c mới trên địa bànthành phố Hàng loạt các khu đô thị mới, các khu chung c cao tầng hiện đại và tiệnnghi đã đang dần hình thành đáp ứng nhu cầu về nhà ở của ngời dân Những côngtrình này hội đủ các yếu tố của kiến trúc hiện đại, chăm sóc đời sống của con ngờikhông chỉ trên phơng diện về một chỗ ở đơn thuần mà đó thực sự là nơi nghỉ ngơi,
th giãn, là mái ấm gia đình hiện đại
Tuy nhiên, quỹ nhà ở hiện nay vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu nhà ở về số lợng,cần có những khu nhà ở mới có thiết kế hiện đại nhằm tạo ra một môi trờng sống cóchất lợng cao, đáp ứng nhu cầu hiện tại cũng nh trong tơng lai
Nền kinh tế phát triển kéo theo mức sống của nhân dân ngày càng đợc nângcao, cùng với đó là những nhu cầu đợc cung cấp các dịch vụ công cộng hoàn chỉnh,
đồng bộ và hiện đại đang đặt ra cấp thiết Tuy nhiên trên thực tế, diện tích và chất ợng các loại hình dịch vụ công cộng cho khu dân c còn xa mới đáp ứng đợc với yêucầu ngày càng cao hiện nay Một số chủ đầu t dự án đã không quan tâm đúng mức
l-đến cơ cấu các khu dịch vụ công ích, ảnh hởng l-đến đời sống của ngời dân trong khuvực
Trớc thực trạng đó, việc đầu t xây dựng công trình Tổ hợp siêu thị và nhà ở làhợp lý và cần thiết
2.2 Sự cần thiết phải đầu t
Đứng trớc thực trạng trên, với mục đích góp phần bổ sung một phần quỹ nhà
và cùng với những điều kiện dịch vụ tốt nhất, Công ty cổ phần Thơng mại và dịch
vụ Hoàn Hảo đã nghiên cứu và thấy đợc sự cần thiết phải đầu t xây dựng công trình
“Tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở”Tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở” tại Phờng Hoà Hiệp , Quận Liên Chiểu , thành phố
Đà Nẵng
Với diện tích ô đất khoảng 3.433 m2 thuộc Phờng Hoà Hiệp , Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng khu đất có vị trí thuận lợi để phát triển xây dựng Tổ hợp siêuthị và nhà ở
Việc triển khai thực hiện Dự án đã thể hiện sự cần thiết phải đầu t:
Trang 5Khu đất lập dự án là khu đất hiện nay công ty đang quản lý, khu đất nằm trongtổng thể quy hoạch là khu Đô thị mới Việt Hoà nên việc tồn tại cơ sở sản xuất tại
đây không còn phù hợp với định hớng phát triển của Thành phố và Quận LiênChiểu Việc di dời cơ sở sản xuất công nghiệp ra khỏi khu vực này là thực hiện
đúng theo Quyết định số 74/2003/QĐ-UB ngày 17/6/2003 của UBND Thành phố.Việc đầu t xây dựng công trình “Tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở”Tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở” tại đây sẽ đóng gópmột phần vào quỹ nhà chung của Thành phố, giải quyết một phần nhu cầu về nhà ở
và các công trình công cộng cho khu vực trong điều kiện vẫn còn thiếu nh hiện nay.Với thiết kế kỹ thuật đồng bộ và hiện đại, công trình không chỉ góp phần làm
đẹp cảnh quan khu vực đang đợc đầu t phát triển hiện đại mà còn đáp ứng nhu cầu
về chất lợng, về điều kiện sinh hoạt của ngời dân Hiện nay ngời dân Thủ đô khôngchỉ mong muốn đợc sống trong những căn nhà đẹp mà còn phải tiện ích, phù hợpvới điều kiện sinh hoạt trong một xã hội hiện đại, văn minh
3 Mục tiêu của Dự án
Mục tiêu chung của Dự án là tạo nên một công trình đa chức năng, đáp ứngnhu cầu về nhà ở, về tiêu dùng của ngời dân đô thị; góp phần cải thiện nhu cầu vềnhà ở và điều kiện sống, điều kiện làm việc của ngời dân thành phố Đà Nẵng Trớcmắt công trình tạo một khu nhà ở với tiêu chuẩn cao, đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của của nhân dân, tạo đà để phát triển rộng rãi các khu chung c cao tầng kháctrong Thành phố, đồng thời khai thác triệt để hiệu quả quỹ đất của Thành phố vàomục đích và lợi ích chung vì điều kiện sống của ngời dân
Chủ đầu t sẽ sử dụng diện tích đất nêu trên để:
- San lấp mặt bằng và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ bao gồm đ ờngnội bộ, sân, hệ thống cấp điện, chiếu sáng, hệ thống cấp và thoát nớc, hệ thống viễnthông, điện thoại, …cho khu nhà.cho khu nhà
- Xây dựng hệ thống dịch vụ công cộng, hiện đại, cung cấp và đáp ứng hiệuquả nhu cầu về mua bán và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ của ngời dân trong phạm vicông trình và lân cận
- Xây dựng các căn hộ với nhiều loại diện tích khác nhau để kinh doanh Cáccăn hộ để ở đợc thiết kế và xây dựng đồng bộ đảm bảo mỹ quan đồng thời đáp ứng
đợc nhu cầu về một nơi ở tiện nghi và đẹp
Trang 6Chơng II Quy mô đầu t- Lựa chọn hình thức đầu t
1 Quy mô đầu t
Tổ hợp siêu thị kết hợp nhà ở đợc xây dựng mới, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện
đại với các thông số kỹ thuật nh sau:
Trang 7Chơng III
Địa điểm xây dựng và hiện trạng khu đất lập dự án
1 Địa điểm xây dựng
Khu đất lập dự án nằm trong quy hoạch tổng thể Khu đô thị mới Việt Hoà,nằm bên cạnh các ô BT02 và CT08 tại Phờng Hoà Hiệp , Quận Liên Chiểu , thành
phố Đà Nẵng
2 Điều kiện tự nhiên
Khu đất lập dự án nằm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuộc khu vực khí
hậu Nam Bô mang tính chất nhiệt đới gió mùa
Nhiệt độ trung bình hàng năm: 25 0 C
Nhiệt độ cao nhất trong năm: 39 0 C ( tháng 6 7)
Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 18 19 0 C
Hớng gió chủ đạo trong năm:
+ Gió Đông Nam từ tháng 5 đến tháng 11, là gió mát và tốt nhất cho mùa hè
Số giờ nắng:
+ Số giờ nắng trung bình trong năm: 1640 giờ
+ Số giờ nắng cao nhất trong tháng: 195 giờ
+ Số giờ nắng thấp nhất trong tháng: 47 giờ
Lợng ma TB trong năm: 1661mm, tập trung vào tháng 5 tháng 10
Số ngày ma trung bình trong năm: 142 ngày
Độ ẩm cao nhất: 90%
Độ ẩm trung bình: 80
Bão xuất hiện vào tháng 7, tháng 8 Gió từ cấp 8 đến cấp 10, có khi đến cấp 12
Nhìn chung khí hậu 4 mùa khác biệt, trong đó lu ý nhất vào mùa hè có khíhậu nóng ẩm, do đó cần có giải pháp thông gió, hút ẩm tốt
3 Hiện trạng sử dụng và kỹ thuật hạ tầng
3.1 Hiện trạng sử dụng đất
1 Hiện trạng khu đất là cơ sở sản xuất của Công ty cổ phần Thơng mại và dịch
vụ Hoàn Hảo đợc xây dựng trên diện tích đất 3.433 m2 tại khu Đô thị mới Việt
H-ng, Phờng Hoà Hiệp , Quận Liên Chiểu , thành phố Đà Nẵng
2 Hiện trạng các công trình kiến trúc và vật kiến trúc
Hiện trạng khu đất 01 nhà 3 tầng sử dụng làm văn phòng làm việc, 01 xởngsản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, 01 nhà tôn, 01 nhà gạch bảo vệ và sân vờn
3.2 Hạ tầng kỹ thuật
a, Về giao thông
Công trình nằm trên đờng Ngô Gia Tự, nối trung tâm Đà Nẵng với các vùngmiền khác Dọc trên trục đờng đang phát triển nhiều khu đô thị mới, nhiều côngtrình lớn, nhiều dự án cũng đang đợc tiếp tục xây dựng
b, Về hệ thống điện, nớc
Nguồn gốc khu đất là xởng sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, nằm giữa khu
Đô thị mới Việt Hng đông đúc, sầm uất, công trình đợc đảm bảo tốt về nguồn cấp
điện nớc Nớc thải sinh hoạt đợc xử lý sau đó thải ra tuyến cống thoát của khu vực
Trang 8Đánh giá
Khu đất lập dự án có đợc lợi thế thuận lợi vì nằm ở vị trí quận Liên Chiểumột trong những quận đang đợc đầu t mở rộng và phát triển nhanh của Thành phố.Nằm trên trục đờng Ngô Gia Tự là trục đờng dẫn từ trung tâm thành phố đến cáckhu công nghiệp, khu đô thị mới ở quận Liên Chiểu , các tỉnh lân cận phía ĐôngBắc của Đà Nẵng Với định hớng phát triển thành phố, với hệ thống hạ tầng kỹthuật và hạ tầng xã hội tơng đối hoàn chỉnh và hiện đại của một quận nội thành, vịtrí xây dựng công trình có thể coi là đầu mối của nhiều tuyến đờng giao thông quantrọng, là nơi có sự phát triển sôi động về kinh tế, chính trị, xã hội Do đó, đây là vịtrí lý tởng cho các hộ gia đình sinh sống trong điều kiện nhịp sống đô thị hiện nay
Từ đây, mọi ngời có thể làm việc, sinh hoạt trong thành phố hoặc tại các khu côngnghiệp, khu đô thị mới đều thuận tiện
Nhìn tổng thể về cảnh quan và kiến trúc khu vực thì vị trí này tạo hiệu quả rõrệt để xây dựng nhà ở cao tầng kết hợp dịch vụ cho khu vực
Chơng IV Phơng án kiến trúc- Giải pháp kỹ thuật
Tiêu chuẩn, quy phạm thiết kế:
+ TCXDVN 323:2004 – Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 2737-1995-Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 5574-1991: Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXD 198:
1 phơng án kiến trúc
1.1 Mặt bằng tổng thể
Việc thiết kế quy hoạch mặt bằng và hạ tầng kỹ thuật của dự án Tổ hợp siêu
thị kết hợp nhà ở tại Phờng Hoà Hiệp , Quận Liên Chiểu , thành phố Đà Nẵng đều
tuân theo các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy phạm xây dựng hiện hành của nhà nớcViệt Nam
Để đảm bảo sử dụng hiệu quả khu đất và tạo điều kiện thuận lợi về giaothông, cũng nh cơ sở hạ tầng cho các hộ trong dự án , toàn bộ khu đất đợc thiết kế
là một khối nhà thống nhất cao 17 tầng trong đó chia thành 3 phần: 2 tầng dới đợc
bố trí là siêu thị, phàn còn lại là nhà ở và tầng kỹ thuật
1.2 Phơng án kiến trúc công trình
a, Giải pháp mặt bằng kiến trúc:
Một công trình đẹp về kiến trúc, hợp lý về quy mô và hiệu quả trong sử dụngluôn là mục tiêu của chủ đầu t và ngời thiết kế Có những chuẩn mực chung mà ng-
Trang 9ời thiết kế khi sáng tác không thể bỏ qua Cụ thể khi thiết kế công trình Tổ hợp siêuthị kết hợp nhà ở, kiến trúc s luôn đảm bảo những nguyên tắc sau:
- Công trình xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu cho phép theo tiêu chuẩnViệt Nam hiện hành
- Phải đảm bảo về quy hoạch chung của khu vực nh mật độ xây dựng, chiềucao công trình, hệ số sử dụng đất cũng nh khoảng lùi
- Hình thức kiến trúc phải đẹp, hài hoà với cảnh quan xung quanh
- Đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trờng,hạ tầng kỹ thuật và chỗ để xe theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành
- Giải pháp kiến trúc đa ra hai phơng án để có cơ sở so sánh, lựa chọn phơng
án tối u nhất làm phơng án chọn
Công trình đợc xây dựng trên khu đất có diện tích 3.433m2 tại phờng ĐứcGiang, quận Long Biên với vị trí nh đã phân tích ở trên đợc coi là một vị trí đẹp, phùhợp để xây dựng một công trình có chức năng hỗn hợp là dịch vụ công cộng và nhàở
b, Giải pháp kiến trúc mặt đứng:
Nằm trên trục đờng quy hoạch nối ra đờng Ngô Gia Tự - công trình đợc cácnhà thiết kế nghiên cứu kỹ và đa ra hình thức kiến trúc hiện đại, hài hoà với cảnhquan và các công trình hiện hữu tại khu vực
2 Giải pháp Kỹ thuật công trình
2.1 Địa chất công trình
2.1.1 Vị trí đặc điểm mặt bằng khu xây dựng
Khu đất nằm bên phải đờng Ngô Gia Tự, Phờng Hoà Hiệp , Quận Liên
Chiểu , thành phố Đà Nẵng Đây là một khu đất tơng đối bằng phẳng, đã đợc san
nền và có cao độ ổn định các phía của khu đất giáp nhà ở kiên cố của dân c khuvực Khi thi công xây dựng, cần chú ý biện pháp thi công để không ảnh hởng đếncác công trình lân cận Nhìn chung, sau khi giải phóng mặt bằng, vị trí khu đất tơng
đối thuận lợi cho việc triển khai thi công xây dựng công trình
2.1.2 Cấu trúc địa chất nền đất thiên nhiên và đặc tính địa chất công trình của các lớp đất
Tham khảo địa chất khu vực, cấu trúc thiên nhiên của đất gồm 11 lớp nh sau:
Trang 10- Lớp 9: Sét pha, trạng thái cứng
- Lớp 10: sỏi lẫn cát thô, trạng thái chặt
- Lớp 11: Cuội lẫn sỏi, trạng thái rất chặt
Đặc điểm địa chất thuỷ văn:
Trong khu vực, mực nớc dới đất thờng gặp ở độ sâu chừng 6,5m cách mặt
đất
Kết luận: Với sơ bộ cấu trúc nền đất nh trên, nhà có quy mô 9 tầng, dự kiến
sử dụng giải pháp móng cọc ép, mũi cọc dựa vào lớp 11
2.2 Giải pháp kết cấu
2.2.1 Phơng án kết cấu phần móng
Móng đợc thiết kế căn cứ vào tài liệu khảo sát địa chất công trình, thiết kếchọn phơng án thi công móng cọc bằng phơng pháp ép trớc
- Dự kiến chiều dài của cọc 30 m, tiết diện 30x30 cm
- Khả năng tải trọng của một cọc theo tính toán N = 60 tấn
- Khi thi công lức ép ở đầu cọc phải đạt ít nhất là 100 tấn
- Trong khi thi công, nếu ép đến chiều dài 30 m mà lực ép đầu cọc cha đủ
100 tấn phải nối thêm cọc để ép tiếp cho đủ lực khống chế đầu cọc
- Nén thử 03 cọc bằng phơng pháp tải trọng tĩnh, kết quả thử cọc gửi cho cơquan thiết kế, chỉ khi có ý kiến của thiết kế mới đợc ép cọc đại trà
Với công trình cao 9 tầng, bớc cột lớn nhất 8,4x7,2(m), kích thớc cột chọn
800 x800, sàn không dầm dày 28cm, dầm biên 500 x700
Vách thang máy dày 250 Bê tông cột, dầm, sàn 300; Thép ≥10 dùng loạiAII ( Ra= 2800KG/cm2); thép <10 dùng loại AI ( Ra= 2300 KG/cm2)
2.3 Giải pháp cấp điện
Nguồn điện dự kiến cấp cho dự án đợc lấy từ nguồn điện cao thế hiện có tạikhu vực (tơng lai sẽ đợc vận hành ở cấp điện áp 22KV) Tuyến dây cấp điện đếntrạm biến áp của dự án sử dụng cáp điện ngầm 22KV, cách điện XLPE, ruột đồng,tiết diện 3x240mm2 có đặc tính chống thấm dọc
Tiêu chuẩn sử dụng năng lợng điện sinh hoạt cho quy hoạch ngắn hạn :150KWh/1 ngời, số giờ sử dụng công suất cự đại 250h/1 năm, phụ tải tính toán140KW/ 1 ngời
Trang 11Nguồn điện đợc đa đến các Aptomat tổng trớc khi đa vào sử dụng TừAptomát tổng dẫn ra các thanh cáp để cấp cho các phụ tải, trên mỗi đờng ra đặtAptomat bảo vệ.
Hệ thống điện trong nhà chạy âm tờng (Các thông số tiết diện dây và bố trí
hệ thống thiết kế cụ thể khi thiết kế kỹ thuật)
+ Phần điện:
- Điện cung cấp cho các căn hộ trong chung c : 1000 KVA
- Điện cung cấp cho khu văn phòng và dịch vụ, điện ngoài nhà: 200 KVA
Khi xác định công suất tính toán của các đèn lắp bóng huỳnh quang đã cótính đến tổn hao công suất trên các bộ điều khiển khởi động điện
Các bảng điện chính của từng tầng đợc bảo vệ bằng các Aptomat, vị trí cácbảng điện đợc xác định ở những nơi thao tác, sửa chữa tiện lợi và tối u về cung cấpphân phối điện
Các đờng dây nhánh nối giữa các ổ điện dùng dây đàn hồi trong ống nhựa.Trên các đờng trục, đờng nhánh đợc bảo vệ bằng Automat từ 1 đến 3 cực
Hệ thống cấp nớc có bể dự trữ nớc ngầm và bể chứa trên tầng mái Hệ thốngbao gồm:
+ Nguồn cấp từ khu vực vào nhà
+ Bể chứa nớc ngầm gồm hai bể: 1 bể cho cứu hoả, một bể cho sinh hoạt.+ Máy bơm
+ Bể chứa trên tầng mái
+ Hệ thống ống phân phối nớc
+ Thiết bị dùng nớc
- Hệ thống cấp nớc cho sinh hoạt:
Nớc cấp cho sinh hoạt đợc bơm lên từ bể chứa trên tầng mái Để đảm bảo áp lực
đều tại các điểm dùng nớc cho các thiết bị vệ sinh trong các tầng, nớc từ bể mái quabơm tăng áp và các van giảm áp tại các tầng
Trang 12Hệ thống cấp nớc ăn, sinh hoạt đợc thiết kế để cấp nớc trực tiếp tới các nơi dùngnớc và phải đảm bảo nớc có chất lợng theo tiêu chuẩn chất lợng do nhà nớc quy
định cho nớc dùng sinh hoạt Hệ thống cấp nớc sinh hoạt phải thiết kế đảm bảotiêu chuẩn cấp nớc sinh hoạt của các căn hộ trong toà nhà
Để đảm bảo lợng nớc dùng cho nhu cầu sinh hoạt và lợng nớc dự trữ cho PCCC,các bể chứa nớc cho công trình cần đảm bảo lợng nớc chứa tối thiểu là: 300 m3 Bể
đợc xây chìm, miệng bể phải đủ cho ngời lọt qua đợc và có nắp đậy
Phơng án cấp nớc đảm bảo sự ổn định, phù hợp với điều kiện cấp nớc hiện tạicủa khu vực, không phụ thuộc nhiều vào áp lực nớc của mạng lới thành phố Đồngthời đảm bảo có thể kết hợp với hệ thống chữa cháy của công trình
2.5 Giải pháp thoát nớc
Hệ thống thoát nớc bao gồm:
+ Hệ thống ống thoát nớc ma
+ Hệ thống ống thoát nớc ma cho khu gara tầng hầm
+ Hệ thống ống thoát nớc cho chậu rửa và thoát sàn
+ Hệ thống thoát nớc cho nhà vệ sinh
+ Hệ thống bể tự hoại
+ Hệ thống bơm nớc thải sinh hoạt và sự cố tầng hầm
Hệ thống thoát nớc của Dự án đợc thoát vào hệ thống thoát nớc chung củaThành phố Hớng thoát nớc nh sau:
- Nớc ma của công trình sau khi lắng cặn đảm bảo vệ sinh môi trờng thoát racống D1250 chạy qua khu vực
- Nớc thải của công trình đợc thiết kế theo hệ thống riêng và đợc xử lý đảmbảo các tiêu chuẩn hiện hành về vệ sinh môi trờng của Việt Nam trớc khi thoát vào
hệ thống chung hiện có của Thành phố
- Hệ thống ống thoát nớc chậu rửa, sàn: thu nớc thải và đổ trực tiếp ra hệthống cống thành phố
- Hệ thống ống thoát cho nhà vệ sinh đổ xuống bể tự hoại sau đó nớc thải đợc
xử lý qua bể tự hoại và thoát ra hệ thống thoát nớc thành phố
2.6 Giải pháp phòng cháy chữa cháy
Phơng án cứu hoả sẽ kết hợp giữa hệ thống cứu hoả cơ động của Thành phốvới hệ thống cứu hoả trong công trình Hệ thống cứu hoả trong và ngoài công trình
đợc thiết kế và lắp đặt bởi đơn vị chuyên trách Nguồn nớc PCCC và bể dự trữ cứuhoả đợc thiết kế hợp lý, đảm bảo có thể đáp ứng nhu cầu cứu hoả trong phạm vicông trình Ngoài bình cứu hoả thông thờng, công trình còn sử dụng máy bơm chữacháy di động, kết hợp với bể nớc sinh hoạt để làm bể PCCC
Hệ thống chữa cháy gồm:
- Hệ thống báo cháy tự động
- Hệ thống chữa cháy gồm: chữa cháy vách tờng trong nhà; chữa cháy tự độngdùng nớc; bình chữa cháy di động
Trang 13Hệ thống phòng cháy chữa cháy đợc thiết kế đồng bộ và phù hợp với các tiêuchuẩn PCCC của Việt Nam; phù hợp với đặc điểm kiến trúc công trình; có khả nănghoạt động khi nguồn điện chính bị cắt
2.7 Giải pháp thông gió- điều hoà không khí
Với đặc tính và chức năng công trình, việc lựa chọn hệ thống điều hoà trungtâm một dàn nóng nhiều dàn lạnh sử dụng công nghệ biến tần (Inverter) – VRV đ-
Hệ thống điều khiển điều hoà bao gồm điều khiển cục bộ cho dàn lạnh và
điều khiển trung tâm điều khiển trung tâm có phần mềm đồ hoạ, có chức năng kếtnối với hệ thống điều khiển toà nhà (BMS) trên ngôn ngữ giao diện thông dụng theotiêu chuẩn ASHRAE, phần mềm đợc sử dụng trên hệ điều hành máy tính thôngdụng Có khả năng thông báo và hiển thị mã lỗi khi hệ thống gặp sự cố, có khả năngtính tiền điện tới từng dàn lạnh, phục vụ thuận lợi cho công tác dịch vụ sau này củachủ đầu t
2.7.2 Hệ thống thông gió
Hệ thống cấp gió tới vào trong các khu vực điều hoà đợc sử dụng hệ thốngthông gió thu hôì nhiệt của chính hãng điều hoà không khí, thiết bị lựa chọn sẽ đợclựa chọn trên thiết bị cơ sở có công suất 1.000m3/h Đây là thiết bị sử dụng côngnghệ tiên tiến tận dụng nhiệt lợng của gió thải ra ngoài (có nhiệt độ thấp) trao đổivới lợng gió cấp vào (có nhiệt độ cao), tiết kiệm điện năng tiêu thụ của hệ thống
điều hoà không khí
Trang 14Chơng V Tổng vốn đầu t, nguồn vốn đầu t
1 Cơ sở pháp lý
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu t xây dựng công trình
- Thông t số 09/2000/TT-BXD ngày 17/7/2000 và Thông t sửa đổi, bổ sung
số 07/2003/TT-BXD ngày 17/6/2003 của Bộ trởng Bộ xây dựng hớng dẫn việc lập
và quản lý chi phí xây dựng công trình thuộc các dự án đầu t
- Quyết định số 12/2001/QĐ- BXD ngày 20/7/2001 của Bộ trởng Bộ xâydựng về việc ban hành Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng
- Quyết định số 15/2001/QĐ- BXD ngày 20/7/2001 của Bộ trởng Bộ xâydựng về việc ban hành Định mức chi phí t vấn đầu t và xây dựng
- Suất đầu t xây dựng cơ bản nhà ở xây dựng mới của Bộ xây dựng ban hànhnăm 2003
- Quyết định 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/3/2004 của Bộ Tài chính về việc banhành quy tắc, biểu phí bảo hiểm xây dựng, lắp đặt công trình
- Thông t số 06/1999/TT-BKH ngày 24/11/1999 của Bộ Kế hoạch và đầu t vàcác thông t sửa đổi, bổ sung số 07/2000/TT-BKH ngày 03/7/2000, Thông t số11/2000/TT-BKH ngày 11/9/2000 và Thông t số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003của Bộ Kế hoạch và đầu t hớng dẫn về nội dung tổng mức đầu t, Hồ sơ thẩm định
dự án đầu t và Báo cáo đầu t
- Thông t số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về việc ớng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật thuế GTGT
h Thông t số 45/2003/TTh BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hớng dẫnquyết toán vốn đầu t
- Quyết định số 168/2003/QĐ-BTC ngày 7/10/2003 của Bộ tài chính banhành quy chế thẩm tra quyết toán vốn đầu t
- Thông t số 75/2003/TT-BTC ngày 4/8/2003 của Bộ tài chính hớng dẫn sửa
đôỉ Thông t số 18/2002/TT-BTC ngày 20/1/2002 của Bộ tài chính hớng dẫn thi hành