Giải pháp phát triển quản trị viên kế cận tại công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà nội trong giai đoạn hậu WTO và tiến tời nền kinh tế tri thức
Trang 1trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên : Đặng Duy Khánh
Giảng viên hớng dẫn : ThS Nguyễn Thu Thủy
Hà Nội - 2007
Đề tài:
Trang 2trờng đại học kinh tế quốc dân
khoa quản trị kinh doanh
Họ và tên sinh viên : Đặng Duy Khánh
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Trang 3Danh mục bảng biểu, hình vẽ
Bảng 1: Kết quả sản xuất của Công ty trong 7 năm gần đây 11
Bảng 2: So sánh năm sau so với năm trước 11
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh các lĩnh vực hoạt động 13
Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 17
Bảng 5: Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2000-2006 25
Bảng 6: Cơ cấu lao động theo hợp đồng 2000-2006 26
Bảng 7: Cơ cấu lao động theo giới: 27
Bảng 8: Cơ cấu theo độ tuổi lực lượng lao động Công ty 28
Bảng 9: Năng suất lao động tại Công ty trong giai đoạn 2000-2006 29
Bảng 10: Trình độ lao động của CBCNV Công ty 32
Bảng 11: Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty ở thị trường miền Bắc 39
Bảng 12: Bảng mẫu kế hoạch đào tạo tại Công ty CPBTXD Hà Nội 42
Hình 1: Tình hình sản xuất - kinh doanh 12
Hình 2: Cơ cấu giá trị sản xuất kinh doanh các lĩnh vực hoạt động kinh doanh năm 2006 15
Hình 3: Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực hoạt động năm 2006 16
Hình 4: Năng suất lao động trong giai đoạn 2000-2006 30
Hình 5: Tỷ suất lợi nhuận trên lao động giai đoạn 2000-2006 31
Hình 6: Tỷ trọng CBCNV có trình độ trung cấp trở lên trên số lao động sử dụng bình quân 33
Hình 7: Sơ đồ văn phòng công ty và văn phòng các xí nghiệp 35
Hình 8: Cơ cấu các cấp quản trị cũ 52
Hình 9: Cơ cấu quản trị sau khi đổi mới 52
Trang 4Môc lôc
Chương I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần 1
bê tông xây dựng Hà Nội 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.1 Thông tin công ty 1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 1
1.1.2.1 Thời kỳ 1961 - 1964: Khôi phục kinh tế và xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa 1
1.1.2.2 Thời kỳ 1965-1975: Xây dựng chiến đấu chống đế quốc Mỹ 2
1.1.2.3 Thời kỳ từ 1976 đến 2004: 3
1.1.2.4 Thời kỳ 2005 đến nay: 5
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty trong giai đoạn hiện nay 6
1.2 Một số đặc điểm về cơ cấu sản xuất và cơ cấu tổ chức 7
1.2.1 Cơ cấu sản xuất: 7
1.2.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý: 8
1.2.2.1 Hội đồng quản trị: 8
1.2.2.2 Ban giám đốc: 8
1.2.2.3 Ban kiểm soát: 9
1.2.2.4 Các cấp quản trị trong Công ty 9
1.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh 10
1.3.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận 10
1.3.1.1 Đánh giá chung 10
1.3.1.2 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh theo các lĩnh vực hoạt động .12
1.3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 16
1.4 Một số đặc điểm kinh tế chủ yếu ảnh hưởng tới công tác phát triển quản trị viên tại CTCPBTXD Hà Nội 18
1.4.1 Đặc điểm bên trong 18
1.4.1.1 Đặc điểm về lao động 18
Trang 51.4.1.2 Đặc điểm về tình hình tài chính 19
1.4.1.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật: 19
1.4.2 Đặc điểm bên ngoài 21
1.4.2.1 Đặc điểm thị trường lao động sau khi Việt Nam gia nhập WTO (hậu WTO) 21
1.4.2.2 Đặc điểm của con người hướng tới nền kinh tế tri thức 21
1.4.2.3 Yêu cầu của quản trị viên hiện tại và tương lai 23
Chương II: Thực trạng hoạt động phát triển quản trị viên tại công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội 25
2.1 Cơ cấu lao động 25
2.1.1 Cơ cấu lao động trực tiếp, gián tiếp 25
2.1.2 Cơ cấu lao động theo hợp đồng ký kết 26
2.1.3 Cơ cấu giới của lực lượng lao động 27
2.1.4 Cơ cấu độ tuổi 27
2.2 Đánh giá năng suất lao động 29
2.3 Thực trạng bộ phận lao động gián tiếp, bộ phận làm việc của các quản trị viên 31
2.3.1 Cơ cấu trình độ của cán bộ công nhân viên 31
2.3.2 Các cấp quản trị trong Công ty 33
2.4 Đánh giá môi trường làm việc 34
2.4.1 Đánh giá không gian làm việc 34
2.4.2 Thời gian làm việc 36
2.4.3 Môi trường văn hóa kinh doanh Công ty 37
2.5 Đánh giá công tác phát triển quản trị viên tại Công ty CPBTXD Hà Nội 38
2.5.1 Xác định lợi ích của việc phát triển quản trị viên tại công ty 38
2.5.2 Đánh giá các công tác của phát triển quản trị viên 40
2.5.2.1 Đánh giá công tác tuyển mộ và tuyển chọn 40
2.5.2.2 Công tác đào tạo và phát triển 41
2.5.2.3 Công tác duy trì đội ngũ quản trị viên 45
2.6 Đánh giá chung về tình hình phát triển quản trị viên tại Công ty CPBTXD Hà nội 47
2.6.1 Những điểm tích cực cần phát huy 47
Trang 62.6.2 Những hạn chế cần phải khắc phục 47
2.6.3 Nguyên nhân 49
Chương III: Các giải pháp phát triển quản trị viên tại Công ty CPBTXD Hà Nội 50
3.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển của Công ty CPBTXD Hà Nội và mục tiêu chiến lược phát triển quản trị viên 50
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty CPBTXD Hà Nội đến năm 2010 50
3.1.2 Mục tiêu chiến lược phát triển quản trị viên 51
3.2 Giải pháp cho cơ cấu tổ chức của Công ty 52
3.2.1 Cơ cấu các cấp quản trị 52
3.2.2 Tính năng động của cơ cấu tổ chức 52
3.3 Giải pháp phát triển quản trị viên 53
3.3.1 Giải pháp thu hút quản trị viên đầu vào có trình độ và năng lực cao hơn .53
3.3.2 Tiếp tục cải thiện môi trường văn hóa Công ty 53
3.3.2.1 Cải thiện văn hóa doanh nghiệp 53
3.3.2.2 Tạo môi trường phát triển nghề nghiệp cho quản trị viên 56
3.3.3 Các giải pháp cải thiện công tác đào tạo 56
3.3.3.1 Giải pháp ngắn hạn 56
3.3.3.2 Giải pháp dài hạn (Học tập trong thời đại mới) 57
3.3.4 Giải pháp duy trì đội ngũ quản trị viên 59
3.3.4.1 Duy trì khả năng thăng tiến, phát triển 59
3.3.4.2 Tiền lương và khuyến khích 59
3.4 Một số kiến nghị về vấn đề con người trong mỗi công ty trong thế kỷ 21 và tiến tới thời đại kinh tế tri thức 60
3.4.1 Công ty trong thế kỷ 21 và thời đại kinh tế tri thức 60
3.4.2 Con người trong thời đại kinh tế tri thức 60
Danh s¸ch tµi liÖu tham kh¶o 62
Trang 7Chương I: Giới thiệu chung về công ty cổ phần
bê tông xây dựng Hà Nội
1.1 Giới thiệu chung.
1.1.1 Thông tin công ty.
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Bê tông Xây dựng Hà Nội
Tên giao dịch tiếng Anh: Hanoi Concrete Construction Joint-Stock
1.1.2.1 Thời kỳ 1961 - 1964: Khôi phục kinh tế và xây dựng miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
Công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội (viết tắt là VIBEX) trướcđây là Nhà máy bê tông đúc sẵn Hà Nội được thành lập ngày 6 - 5 - 1961 theoquyết định số 472/BKT của Bộ kiến trúc
Nhà máy bê tông đúc sẵn Hà Nội là đơn vị sản xuất công nghiệp bêtông đầu tiên của ngành xây dựng, xây dựng hoàn thành và đi vào sản xuấtđúng vào thời kỳ miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất Điều đónói lên vinh dự và trách nhiệm của tập thể cán bộ công nhân viên Nhà máy
Trang 8được góp sức mình vào công cuộc xây dựng cơ sở vật chất của CNXH miềnBắc, đấu tranh hòa bình thống nhất đất nước.
Nhiệm vụ chính của Nhà máy khi mới thành lập là sản xuất các sảnphẩm cột điện ly tâm, ống nước ly tâm, panel, tấm mái, phục vụ các côngtrình dân dụng, công nghiệp, các tuyến đường dây tải điện, đường cấp thoátnước… cho quá trình xây dựng miền Bắc trong những ngày hòa bình thốngnhất
Hàng năm Nhà máy luôn phấn đấu hoàn thành vượt mức kế hoạch đặt
ra, sản lượng tăng từ 6000m lên 8000m Mức tăng trưởng trung bình là 15%
1.1.2.2 Thời kỳ 1965-1975: Xây dựng chiến đấu chống đế quốc Mỹ.
Giai đoạn 1965-1972
Giai đoạn này miền Bắc nước ta có chiến tranh phá hoại của khôngquân và hải quân Hoa Kỳ Nền kinh tế phải chuyển hướng, xây dựng cơ bảnthu hẹp lại, tập trung sức người sức của cho chiến tranh và chi viện cho tiềntuyến lớn miền Nam
Nhiệm vụ chủ yếu của Nhà máy trong giai đoạn này là vừa sản xuấtvừa sẵn sàng chiến đấu Cùng với nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phục vụ xâydựng kinh tế, Nhà máy sản xuất các tấm bê tông cho xây dựng các công trìnhquốc phòng phục vụ chiến đấu
Năm 1967 Nhà máy bị giặc Mỹ ném bom, 16 CBCNV hy sinh, nhiều phânxưởng bị phá hủy hoàn toàn, sản xuất bị ngưng trệ, sản lượng bị tụt xuốngnăm 1968 còn 2000 m3 Năm 1969 -1970 Nhà máy vừa sản xuất vừa phục hồi
và mở rộng sản xuất kinh doanh, sản lượng tăng lên 14000 m3 năm 1971,mức tăng trưởng trung bình là 30% Với thành tích trên, Nhà máy được Chínhphủ tặng cờ đơn vị hoàn thành xuất sắc kế hoạch sản xuất
Giai đoạn 1973-1975:
Cuối năm 1972 đế quốc Mỹ thất bại trong cuộc tập kích bằng máy bay B52vào Hà Nội, Hải Phòng, các bên ký hiệp định Pari lập lại hòa bình tại Việt
Trang 9Nam Miền Bắc nước ta không còn chiến tranh.
Nhà máy tiếp tục xây dựng và sản xuất, tuyển chọn thêm công nhân, bố trí lựclượng đủ mạnh để khắc phục hậu quả chiến tranh Tổng số CBCNV là 551năm 1975 chủ yếu sản xuất các cột điện cao hạ thế, ống cấp thoát nước, panel
và các cấu kiện bê tông khắc phục cho các công trình xây dựng ở thủ đô HàNội như: Xí nghiệp cơ khí Đại Mỗ, Nhà máy khóa Minh Khai, Đài phát thanh
và một số khu nhà ở thủ đô Hà Nội Nhà máy còn được vinh dự cử CBCNVtham gia xây dựng Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh và cung cấp một số sản phẩmcho công trình lịch sử này
1.1.2.3 Thời kỳ từ 1976 đến 2004:
Miền Nam nước ta hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng tại thủ đô Hà Nội (12/1976) đã tổngkết những kinh nghiệm phong phú của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
và định ra đường lối, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới
là “Cả nước tiến lên CNXH”
Giai đoạn 1975-1985:
Tốc độ xây dựng ở miền Bắc nước ta được tăng dần, nhiệm vụ của Nhàmáy cũng tăng lên đáp ứng công cuộc xây dựng Số lượng CBCNV năm 1976tăng lên 600 người Các phong trào thi đua với khẩu hiệu “Nhanh, nhiều, tốt,rẻ” Khối lượng sản xuất sản phẩm tăng lên 16.270m3 năm 1976
Mức tăng trưởng trung bình giai đoạn này là 15% Với thành tích trên Nhàmáy đã được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao động hạng 3 Năm
1979 do chiến tranh biên giới phía Bắc, Nhà máy đã được giao nhiệm vụthành lập tiểu đoàn 301 gồm 250 chiến sỹ Nhà máy đã cung cấp cán bộ chochiến trường biên giới và sản xuất nhiều sản phẩm cho quốc phòng và xâydựng phòng tuyến sông Cầu
Tháng 12 -1982 Nhà máy trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội.Nhà máy được trang bị thêm một dây chuyền sản xuất cấu kiện nhà ở tấm lớn
Trang 10phục vụ cho xây dựng nhà ở của thủ đô Hà Nội Nhà máy còn được bổ sungthêm nhiệm vụ xây lắp và mở thêm các mặt hàng sản xuất với mục tiêu làchuyển dần từ cơ chế hành chính quan liêu bao cấp sang cơ chế hạch toánkinh doanh, giữ vững sản xuất, ổn định đời sống của CBCNV Khối lượng sảnphẩm tăng lên từ 13.000m3(1979) lên 17.141m3 (1984) với đội ngũ CBCNV
là 934 người Nhà máy được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao độnghạng 2
Giai đoạn 1986-2004:
Một sự kiện quan trọng là đại hội đảng VI (1986) đánh dấu sự nghiệpđổi mới toàn diện trên đất nước ta mà trước hết là đổi mới về kinh tế Từ đâynền kinh tế hàng hóa của nước ta có nhiều thành phần, vận hành theo cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN
Nhà máy tổ chức sản xuất tập trung vào hai lĩnh vực chính là sản xuấtcác sản phẩm công nghiệp và xây lắp, các sản phẩm như cột điện, ống nước,panel, bê tông thương phẩm và các cấu kiện khác được cung cấp đến các côngtrình Cải tạo lưới điện của thành phố, nông thôn như: Hà Tĩnh, Nghệ An,Nam Định, Thái Nguyên… Nhà máy còn tham gia xây dựng nhiều công trìnhnhư: Khu KTX sinh viên Đại học Sư Phạm, đài phát thanh và truyền hình HàTây, nhà ở Bộ ngoại giao, Bảo tàng Hồ Chí Minh…
Tháng 10 năm 1989 Nhà máy bê tông đúc sẵn Hà Nội tách khỏi tổngCông ty Xây dựng Hà Nội trực thuộc Bộ xây dựng và nâng cấp thành xínghiệp Bê tông xây dựng Hà Nội Nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sản xuấtcác sản phẩm bê tông, vật liệu xây dựng, thi công các công tình dân dụng vàcông nghiệp, thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ và nghiên cứu khoahọc, kinh doanh nhà, tạo dựng sản phẩm mới để đủ sức cạnh tranh với thịtrường, phấn đấu hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực Xí nghiệp đã pháttriển thành một đơn vị mạnh trong sản xuất công nghiệp của Bộ xây dựng
Trang 11Tháng 4, 1995 Xí nghiệp liên hợp bê tông xây dựng Hà Nội về trứcthuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội và đổi tên thành Công ty Bê tông xâydựng Hà Nội Từ thời điểm này, Công ty đã tập trung đầu tư thiết bị máy móc
mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, đặc biệt Công ty còn đầu tư trang bị hệthống máy tính hoàn chỉnh từ các xí nghiệp và các phòng ban của Công ty.Hơn nữa để hòa nhập nhanh chóng với thị trường Công ty đã tổ chức hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và đã được cấp giấy chứng nhận ISO
9002 năm 2001, nhờ đó chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao, thuhút được nhiều bạn hàng trong và ngoài nước
Trong 10 năm đổi mới, sản xuất kinh doanh của Công ty Bê tông - Xâydựng Hà Nội hoàn thành các chỉ tiêu được giao năm sau cao hơn năm trước
Cuối giai đoạn này, Công ty có hơn 900 CBCNV và phần lớn lực lượngcán bộ này là CBCNV ký hợp đồng dài hạn với doanh nghiệp
1.1.2.4 Thời kỳ 2005 đến nay:
Thực hiện chính sách cổ phần hóa các DNNN của Nhà nước, năm 2005Công ty tiến hành cổ phần hóa Công ty chuyển đổi từ hình thức Công ty Nhànước thành Công ty cổ phần Những thay đổi về mọi mặt của Công ty cũngdiễn ra cùng với sự thay đổi về hình thức pháp lý của Công ty
Về lao động, Công ty đã tiến hành giải quyết lao động dôi dư khi cổphần hóa, Số CBCNV ký hợp đồng dài hạn chỉ còn hơn 500 người Và để duytrì sản xuất Công ty đã sử dụng số CBCNV linh động hơn: số CBCNV ký kếthợp đồng tài vụ (3 tháng) Việc này đã đảm bảo cho việc hoàn thành nhữnghợp đồng đã ký và giảm chi phí cho Công ty
Về tài chính, Công ty đã tiến hành việc minh bạch hóa tài chính trướccác cổ đông: Nhà nước, các cổ đông khác và CBCNV Năm 2006, Công ty đãhoàn toàn hoàn thành được số liệu tài chính
Về tình hình sản xuất kinh doanh, sản lượng (2006) tăng gấp 160% sovới sản lượng (2005) Doanh thu (2006) tăng gấp 180% so với năm trước
Trang 12Sau khi cổ phần hóa, việc sử dụng máy móc, thiết bị, việc kết hợp conngười, tổ chức sản xuất của Công ty có hiệu quả hơn Trong năm 2007, kếhoạch đặt ra cho Công ty: sản lượng là 408 tỷ đồng, doanh thu là 357 tỷ đồng.Tình hình tài chính tiếp tục được minh bạch hóa để có thể tiến hành bán cổphần ra bên ngoài, mở rộng nguồn huy động vốn
Tóm lại, sau hai năm cổ phẩn hóa, mọi mặt của Công ty đã thay đổitheo chiều hướng thuận lợi hơn nhiều so với trước Sản lượng, doanh thu, vàlợi nhuận của Công ty tăng từ 150-200% Đời sống của CBCNV đã được cảithiện hơn trước
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty trong giai đoạn hiện nay.
Công ty là thành viên của Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội và tư cáchpháp nhân đầy đủ trước pháp luật Công ty sản xuất kinh doanh theo quyhoạch, kế hoạch phát triển của Tổng Công ty (đại diện cho cổ đông chính làNhà nước) Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Sản xuất bê tông, cột điện các loại, ống cấp thoát nước các loại, phụkiện nước, phụ kiện kim loại và cấu kiện bê tông, bê tông thươngphẩm, sản xuất vật liệu xây dựng (gạch nung, gạch lát)
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng,công trình kỹ thuật hạ tầng cơ sở khu đô thị và khu công nghiệp, trangtrí nội ngoại thất và xây dựng khác, kinh doanh nhà ở
- Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng
- Xây dựng các công trình giao thông (cầu đường, bến cảng…)
- Xây dựng các công trình thủy lợi (đê, đập, kè chắn, kênh mương…)
- Xây dựng lắp đặt các trạm biến thế và đường dây tải điện
- Sản xuất, gia công, lắp đặt thiết bị và các mặt hàng cơ khí phụ vụ chokinh doanh
- Tư vấn xây dựng các khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và cáccông trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm: Lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu,
Trang 13khảo sát xây dựng, thí nghiệm thiết kế thẩm định dự án đầu tư, thẩm trathiết kế tổng dự toán kiểm định chất lượng, quản lý dự án, xây dựngthực nghiệm, trang trí nội ngoại thất và các dịch vụ tư vấn khác.
Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước phùhợp với luật pháp, chính sách của Nhà nước và điều lệ của Công ty
1.2 Một số đặc điểm về cơ cấu sản xuất và cơ cấu tổ chức.
1.2.1 Cơ cấu sản xuất:
Hệ thống tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần bê tông xây dựng HàNội bao gồm:
- Xí nghiệp bê tông ly tâm:
- Xí nghiệp bê tông đúc sẵn Chèm:
Chuyên sản xuất các sản phẩm công nghiệp như: cột điện ly tâm,ốngnước ly tâm, panel, cấu kiện sọc, sàn móng, dầm, dải phân cách và bê tôngthương phẩm
- Xí nghiệp cơ khí và sửa chữa điện nước:
Chuyên sửa chữa các máy móc thiết bị, hệ thống điện nước của Công
ty Ngoài ra cũng làm các dịch vụ thuê ngoài cho các doanh nghiệp khác
- Xí nghiệp kinh doanh vật tư và dịch vụ:
Chuyên về mua bán nguyên vật liệu, đảm bảo nguồn nguyên vật liệucho doanh nghiệp
- Trung tâm nghiên cứu công nghiệp bê tông nhiệt đới:
Nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khao học kỹ thuật và công nghệtrong lĩnh vực bê tông nhiệt đới Thực hiện các dịch vụ khoa học và côngnghệ về thử nghiệm vật liệu, tư vấn chất lượng sản phẩm bê tông và chuyểngiao công nghệ trong lĩnh vực có liên quan
- Xí nghiệp xây dựng số 1:
Chuyên thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, xâydựng cơ sở hạ tầng đô thị, trang bị điện nước dân dụng, hoàn thiện về trang trí
Trang 14nội thất.
- Xí nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn:
Chuyên đầu tư xây dựng phát triển nhà ở để kinh doanh, thi công cáccông trình dân dụng Lắp đặt điện nước, hoàn thiện và trang trí nội thất
- Xí nghiệp bê tông xây lắp tại Nghệ An và xí nghiệp bê tông QuảngNgãi
- Hai chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và Quảng Ngãi
- Xí nghiệp bê tông thương phẩm; xí nghiệp bê tông thương phẩmChèm1, Chèm2, Chèm 3:
Chuyên sản xuất bê tông thương phẩm cung cấp cho các công trình xâydựng công nghiệp hay dân dụng
1.2.2 Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý:
Cơ cấu quản lý sau khi cổ phần hóa đã được sắp xếp lại để phù hợp hơnvới nhiệm vụ mới đồng thời khiến cho hoạt động hiệu quả hơn
Cơ cấu quản lý của Công ty sau cổ phần hóa (2006) là một trong nhữngyếu tố làm cho doanh thu và sản lượng của Công ty tăng lên hơn gấp 1,5 lần
so với trước cổ phần hóa (2005)
Cơ cấu mới của Công ty như sau:
1.2.2.1 Hội đồng quản trị:
- Chủ tịch hội động quản trị: Ông Nguyễn Thanh Sơn
- Ủy viên hội đồng quản trị: Ông Đào Xuân Hồng
- Ủy viên hội đồng quản trị: Ông Ngô Xuân Bắc
- Ủy viên hội đồng quản trị: Ông Lương Văn Về
- Ủy viên hội đồng quản trị: Bà Võ Thị Thu Hương
1.2.2.2 Ban giám đốc:
- Tổng Giám đốc: Ông Đào Xuân Hồng
- Phó tổng giám đốc: Ông Nguyễn Cảnh Dũng
- Phó tổng giám đốc: Ông Lương Văn Về
Trang 15- Phó tổng giám đốc: Ông Lê Văn Oai.
1.2.2.3 Ban kiểm soát:
- Trưởng ban kiểm soát: Ông Đinh Văn Hà
- Thành viên ban kiểm soát: Bà Lê Thanh Hương
- Thành viên ban kiểm soát: Bà Phạm Thị Hồng Hạnh
Các phòng ban của Công ty như đã được thể hiện trong sơ đồ
Về quyền hạn của các cấp quản lý đã được thể hiện trong sơ đồ, việcquyền hạn thì cấp càng gần với Hội đồng quản trị và Giám đốc điều hành thìcàng có quyền hạn và trách nhiệm lớn hơn
Các xí nghiệp vẫn còn hạch toán phụ thuộc vào Công ty, hoạt động dựatrên những quyết định ở trên Tuy nhiên, sau khi cổ phần hóa, các xí nghiệp
đã được tự do nhận các hợp đồng và tự xem xét bố trí năng lực sản xuất củamình để sinh ra lợi nhuận
Bộ máy xí nghiệp được xây dựng trên cơ cấu kiểu trực tuyến - chứcnăng: vừa duy trì hệ thông kết hợp với việc tổ chức các bộ phận chức năng.Kiểu cơ cấu tổ chức này không những đảm bảo được tính thống nhất trongviệc ra quyết định mà còn sử dụng được các chuyên gia ở các bộ phận chứcnăng, góp phần chuyên môn hóa lao động quản trị Tuy nhiên mô hình tổchức này đã làm giảm sự truyền thông giữa các bộ phận, gây khó khăn trongviệc phối hợp hoạt động, thậm chí xung đột giữa thứ tự ưu tiên các nhiệm vụtrong Công ty
1.2.2.4 Các cấp quản trị trong Công ty.
a Quản trị viên cấp cao:
- Chủ tịch hội đồng quản trị
- Tổng giám đốc,
- Các phó giám đốc
- Kế toán trưởng
Trang 16Những vị trí quản trị cấp cao là người vạch ra những chính sách chung,dài hạn cho Công ty.
b Quản trị viên cấp trung gian:
c Quản trị viên cấp cơ sở:
- Quản đốc
- Trưởng các bộ phận
Những vị trí này sử dụng phần lớn thời gian vào giám sát, điều hànhnhân viên thuộc quyền đưa ra những quyết định hàng ngày
1.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3.1 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận.
Trang 17B ng 1: K t qu s n xu t c a Công ty trong 7 n m g n ây:ảng 1: Kết quả sản xuất của Công ty trong 7 năm gần đây: ết quả sản xuất của Công ty trong 7 năm gần đây: ảng 1: Kết quả sản xuất của Công ty trong 7 năm gần đây: ảng 1: Kết quả sản xuất của Công ty trong 7 năm gần đây: ất của Công ty trong 7 năm gần đây: ủa Công ty trong 7 năm gần đây: ăm gần đây: ần đây: đây:
Chỉ tiêu
Tình hình thực hiện (trđ) 2000
(1)
2001 (2)
2002 (3)
2003 (4)
2004 (5)
2005 (6)
2006 (7) Giá trị sản xuất
kinh doanh 124.423 152.427 178.140 253.964 250.658 237.802 357.523Doanh thu 82.588 137.158 176.979 231.185 228.783 207.138 318.715
là tốc độ tăng cao trong một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Tuy nhiên tốc
độ tăng trưởng không đều phản ánh tình hình sản xuất không ổn định củaCông ty Sau khi cổ phần hóa, Công ty năm 2006 đã có tốc độ tăng giá trị sảnxuất kinh doanh là 50% thể hiện một triển vọng tăng trưởng cao trong nhữngnăm sắp tới
Về doanh thu, tăng từ 82.588 năm 2000 lên 318.715 năm 2006 Doanhthu tăng trong các năm 2001, 2002, 2003 Nhưng 2 năm tiếp theo tình hình
Trang 18tiêu thụ sản phẩm gặp khó khăn nên doanh thu đã giảm Năm 2004 so vớinăm 2003 là 91%, năm 2005 so với năm 2004 là 90%.
Về lợi nhuận, trong thời gian qua Công ty đã vượt lên mọi khó khăntrong cạnh tranh Công ty liên tục làm ăn có lãi Tuy lợi nhuận có sự tăngtrưởng không ổn định, đặc biệt có những năm lợi nhuận còn giảm so vớinhững năm trước Tuy nhiên, năm 2006 lợi nhuận đã tăng 323%, tăng giá trịthực tế lên 2668 tr.đ Đây là một dấu hiệu khả quan cho sự tăng trưởng lợinhuận trong những năm tiếp theo của Công ty
Hình 1: Tình hình sản xuất - kinh doanh: (đơn vị tính trđ)
0 50000
Nguồn: Phòng kinh tế và dự án.
1.3.1.2 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh theo các lĩnh vực hoạt động.
Để thấy rõ hơn tình hình kết quả sản xuất kinh doanh các lĩnh vực hoạtđộng của Công ty trong những năm qua chúng ta xem xét bảng
a Các năm trước cổ phần hóa
- Về giá trị sản xuất kinh doanh:
Giá trị sản xuất công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cả giá trị sảnxuất kinh doanh (về giá trị tương đối có năm 2004 và 2005 chiếm tới trên
Trang 1958%) Điều này cho ta thấy thời gian này, sản xuất công nghiệp là lĩnh vựchoạt động chính của Công ty Vì vậy, Công ty tập trung đầu tư vào lĩnh vựckinh doanh này của mình Như vậy Công ty cũng tập trung nguồn nhân lựcđặc biệt là quản trị viên cho lĩnh vực kinh doanh công nghiệp của Công ty.
Bảng 3: Kết quả sản xuất kinh doanh các lĩnh vực hoạt động
Giá trị sản xuất kinh doanh của lĩnh vực xây lắp giảm đến mức thấp nhất
về giá trị tuyệt đối và tương đối vào năm 2004 Do đây không phải lĩnh vựchoạt động chính thêm vào đó, trang bị máy móc thiết bị, đội ngũ cán bộ côngnhân viên của Công ty không được đầu tư như các đối thủ cạnh tranh trongngành xây dựng Các đối thủ cạnh tranh có tiềm lực lớn về tài chính, máymóc thiết bị và nhân lực hơn hẳn Công ty
- Về doanh thu:
Trang 20Nhìn chung giá trị doanh thu của các lĩnh vực hoạt động của Công tycũng biến động như xu hướng của giá trị sản xuất kinh doanh Trong đó giá trịdoanh thu công nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu (Hầu hết cácnăm đều có giá trị tương đối đóng góp là trên 65%) Xu hướng giảm giá trịđóng góp của lĩnh vực công nghiệp đã xuất hiện ở trước khi cổ phần hóa, cụthể là năm 2004 Và xu hướng ấy biểu hiện cho một cơ cấu đầu tư mới củaCông ty.
b Sau cổ phần hóa năm 2005:
- Về giá trị sản xuất kinh doanh:
Cơ cấu giá trị đóng góp của các lĩnh vực hoạt động thay đổi khá lớn sovới những năm trước Giá trị công nghiệp đem lại 1 phần, thì giá trị xây lắp
và giá trị sản xuất các hàng hóa khác là 1 phần
Trang 21Hình 2: Cơ cấu giá trị sản xuất kinh doanh các lĩnh vực hoạt động kinh doanh năm 2006.
49%
26%
25%
Công nghiệp Xây lắp Hàng hóa khác
Nguồn: Phòng kinh tế và dự án.
- Về doanh thu:
Cơ cấu đóng góp của các lĩnh vực cũng có xu hướng thay đổi như giá trịsản xuất kinh doanh Đây là một xu hướng chiến lược của công: chiến lược đadạng hóa Tận dụng hết tất cả các nguồn lực của Công ty và giảm thiểu rủi ro
Về doanh thu từ việc sản xuất các hàng hóa khác tăng về giá trị tươngđối chiếm 28% Đây là một hướng làm dịch vụ thuê ngoài cho các bất kỳ đốitác nào bên ngoài
Trang 22Hình 3: Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực hoạt động năm 2006.
51%
21%
28%
Công nghiệp Xây lắp Hàng hóa khác
Nguồn: Phòng kinh tế và dự án.
1.3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Kết quả sản xuất kinh doanh đã được đánh giá qua một số các chỉ tiêuchủ yếu đã được trình bày ở trên Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanhchúng ta đi sâu phân tích hiệu quả bốn nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản: tỷ số
về khả năng thanh toán, về khả năng cân đối cơ cấu vốn, về khả năng hoạtđộng, về khả năng sinh lãi Tất cả được thể hiện qua bảng dưới đây:
Trang 23Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Các chỉ tiêu doanh lợi tài sản, doanh lợi vốn chủ sở hữu, doanh lợi doanhthu bán hàng cho biết cứ 100 đ tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu bán hàngtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nhìn vào bảng trên, chúng ta thấytrong 6 năm qua năm 2006 là năm Công ty có các chỉ tiêu về doanh lợi nhìnchung là cao nhất Đó cũng là kết quả của việc sắp xếp lại sản xuất của Công
ty sau cổ phần hóa So với năm 2001, năm thực hiện thành công hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9000, cải tiến chất lượng sản phẩm Năm 2006 đã cócác chỉ tiêu xấp xỉ năm 2001 và có chỉ tiêu doanh lợi doanh thu cao hơn hẳnnhững năm trước Điều đó chúng ta có thể thấy tiềm năng và khả năng pháttriển trong năm 2007 và trong những năm tới
Trang 24Các chỉ tiêu doanh lợi tài sản là các chỉ tiêu rất tổng hợp cho biết kháiquát tình hình hiệu quả hoạt động sản xuất của Công ty Thông qua các chỉtiêu này chúng ta có thể thấy hiệu quả hoạt động của Công ty cao năm 2001giảm trong 3 năm tiếp theo và lại tăng trở lại vào năm 2005 là năm cổ phầnhóa và tăng mạnh vào năm 2006 là năm sau cổ phần hóa Hiệu quả tăng saukhi cổ phần hóa là dấu hiệu tốt cho tất cả những nhà đầu tư vào Công ty vàcho đội ngũ CBCNV Công ty.
1.4 Một số đặc điểm kinh tế chủ yếu ảnh hưởng tới công tác phát triển quản trị viên tại CTCPBTXD Hà Nội.
1.4.1 Đặc điểm bên trong.
1.4.1.1 Đặc điểm về lao động.
Trong những năm trước chưa cổ phần hóa, lực lượng lao động của Công
ty dao động trong khoảng từ 945 người đến 1145 người (trong đó số lao độngtrong danh sách dao động từ 700 đến 774 người)
Tuy nhiên sau cổ phần hóa số lao động của Công ty dao động trongkhoảng 900 người (do số lao động ký kết hợp đồng tài vụ có thể dao động lớnphụ thuộc vào mục tiêu sản xuất của từng thời kỳ) Số lao động trong danhsách là 565 người Trong đó:
- Thạc sỹ, kỹ sư, cử nhân; 130 người
- Cao đẳng, trung cấp; 56 người
- Bộ phận gián tiếp: 66 người
- Bộ phận trực tiếp: 499 người
Ta có thể thấy sau khi cổ phần hóa số lao động biên chế và lao động hợpđồng dài hạn chỉ chiếm trên 60%, còn lại lực lượng lao động thời vụ chiếmgần 40% Điều này cho phép Công ty hoạt động một cách có hiệu quả nguồnlao động khi cần thiết tránh được gánh nặng về lao động khi sản lượng thấp.Đồng thời nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu của thị trường khi sản lượngtăng lên
Trang 25Số lao động gián tiếp chiếm trên 10% tổng số lao động, đây là một cơcấu được đánh giá là trung bình trong ngành bê tông hiện nay Thu nhập bìnhquân của người lao động tăng lên từ 1,25 triệu đồng lên 1,4 triệu đồng.
Số lượng lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 23% tăng lên nhiều
so với tỷ lệ 16% đến 17.7% (trong giai đoạn 2000 - 2004)
Trình độ của CBCNV toàn Công ty là vấn đề rất được hội đồng quản trị
và ban điều hành quan tâm Hàng năm, Công ty đều gửi cán bộ đi học, tổchức học và thi nâng cao tay nghề, tuyển mộ những công nhân lành nghề vànhững nhà quản lý giỏi
Vòng quay vốn của các xí nghiệp đạt từ 3 đến 4 vòng/năm
1.4.1.3 Đặc điểm về cơ sở vật chất, trang bị kỹ thuật:
Cơ sở vật chất của Công ty bao gồm:
- Một phòng thí nghiệm (mã số LAS-XD06) đạt tiêu chuẩn chuyênngành theo quyết định số 1010/QĐ-BXD của bộ trưởng Bộ xây dựng banhành ngày 16/05/2005 công nhận khả năng thực hiện các phép thử: Thử cơ lý
xi măng; thử hỗn hợp bê tông và bê tông nặng; Thử nghiệm cơ lý cát xâydựng; Thử nghiệm cơ lý đá dăm, sỏi xây dựng; Kiểm tra thép xây dựng; thửnghiệm công trình xây dựng tại hiện trường…
- Ba dây chuyền sản xuất cột điện ly tâm và cọc móng ly tâm, các loạicột điện cao hạ thế từ 4 đến 20m, công suất 10.000m3/ năm
- Bốn dây chuyền sản xuất ống thoát nước chịu cấp tải lớn nhất H30,
Trang 26XB80 tấn.
- Bốn dây chuyền sản xuất các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn như cọc,móng, dầm, cột, panel tường sàn cỡ lớn, ống cỡ lớn từ 1200mm đến2000mm…
- Trạm trộn bê tông:
+ Hai trạm trộn bê tông trộn sẵn cố định tổng công suất 170m3/h
+ Bốn trạm trộn cung cấp bê tông trộn sẵn di động tổng công suất160m3/h
- Đoàn xe vận chuyển bê tông chuyên dụng Sangyong, Samsung vàHuyndai: 19 chiếc dung tích 6 và 6,5 m3/chiếc
- Đoàn xe vận tải cỡ lớn chuyên chở các sản phẩm cột điện, ống nước vàcác sản phẩm bê tông cốt thép khác: 5 chiếc
- Xe bơm bê tông:
+ Một xe bơm bê tông của Nhật, hiệu Mitsubishi, công suất 100m3/htầm với 32m
+ Một xe bơm bê tông của Đức, hiệu Teka, công suất 90m3/h, tầm với33m
+ Một xe bơm bê tông của Đức, hiệu Putzmeister, công suất 90m3/h, tầmvới 36m
+ Một xe bơm bê tông của Hàn Quốc, hiệu Concorp, công suất 150m3/h,tầm với 38m
- Các loại thiết bị nâng (từ 2 đến 15 tấn): 22 chiếc
- Một xưởng cơ khí nhiều thiết bị chuyên dụng phục vụ sửa chữa thiết bịcủa Công ty; sản xuất, gia công, lắp đặt thiết bị và các mặt hàng cơ khí phục
vụ kinh doanh
- Một trạm biến áp 630 KVA
- Bốn máy phát điện di động công suất từ 10 đến 240 KVA
Trang 271.4.2 Đặc điểm bên ngoài.
1.4.2.1 Đặc điểm thị trường lao động sau khi Việt Nam gia nhập WTO (hậu WTO).
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO thị trường lao động Việt Nam cùngtheo hội nhập vào thị trường lao động quốc tế
Tình hình chung của thị trường lao động Việt Nam là thừa về số lượngnhưng lại thiếu về chất lượng Những lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ trọngnhỏ trong lực lượng lao động (dưới 20%)
Đặc biệt với những lao động đã được đào tạo qua các trường đại học, caođẳng, trung cấp thì chia thành hai bộ phận:
- Bộ phận có trình độ, kỹ năng cao:
+ Yêu cầu về môi trường làm việc cao
+ Chi phí cho lao động này cao
+ Yêu cầu về phát triển và thăng tiến lớn
+ Có thể hoàn thành công việc với thời gian và hiệu quả cao
- Bộ phận có trình độ, kỹ năng bình thường:
+ Yêu cầu về môi trường làm việc và lương bình thường
+ Nhưng hiệu quả thực hiện công việc không cao
Vì thị trường lao động mở cửa, vì vậy lao động có trình độ, năng lựccao ở các quốc gia khác cũng là nguồn nhân lực trong phạm vi lựa chọn củacác doanh nghiệp khi có nhu cầu về nhân lực cấp cao
1.4.2.2 Đặc điểm của con người hướng tới nền kinh tế tri thức.
Những năm gần đây, xã hội đã và đang phát triển cơ sở hạ tầng kỹthuật, là lực lượng sản xuất tri thức tiền đề cho quan hệ sản xuất tri thức pháttriển Lực lượng sản xuất tri thức và quan hệ sản xuất tri thức tạo thành hìnhthái kinh tế xã hội tri thức Một hình thái mới phát triền hơn các hình thái xãhội trước đó Trong hình thái này, nguồn lực chính của con người là tri thức,tri thức sẽ thay thế đất đai, tài nguyên
Trang 28Thế kỷ 21 là thế kỷ của bùng nổ thông tin trên quy mô lớn Thông tinlúc này trở thành một thứ của cải vô hình.
Con người của xã hội 21 vì vậy cũng thay đổi theo kịp thời đại Nhữngngười không theo kịp sẽ thực sự bị xã hội ấy bỏ lại phía sau Thậm chí một tổchức không thay đổi kịp cũng sẽ bị xã hội bỏ lại phía sau
Theo tạp chí Times:
Con người thành đạt của thế kỷ 21 là người: “Tính hiếu thắng mạnh,thích thể hiện mình, không sợ bị người khác đố kỵ, phỉ báng, tính cách pháttriển hài hòa, quan tâm đến xã hội, dám đi đầu, có tinh thần can đảm, quảquyết, thẳng thắn, dám nghĩ dám làm, nghị lực kiên cường, bền bỉ nhẫn nại,
có tinh thần đào sâu suy nghĩ khong mệt mỏi và niềm tin ở thắng lợi cuốicùng, có tri thức sâu rộng theo kịp nhịp bước của thời đại, có đầu óc thôngminh sáng suốt”
Theo những nghiên cứu về tâm lý học, giáo dục học và tương lai họccác nhà khoa học đã đưa ra mô hình giao dục đào tạo nhân tài kiểu phức hợpKAQ Ở đây, K chỉ tri thức (Knowledge), A chỉ năng lực (Ability) và Q chỉphẩm chất (Quality) Mô hình này đòi hỏi con người phải có tri thức cơ bảnsâu sắc và vững chắc, những chuyên môn tiên tiến và hiện đại, những tri thứcliên ngành phức hợp, đan xen lẫn nhau
Năng lực ở đây là chỉ khả năng học tập và ứng dụng tri thức, có thểdiễn đạt, tổ chức, thực hành và sáng tạo
Phẩm chất chỉ phương thức tư duy và giá trị nội tại của sự tu dưỡnghành vi
Con người trong thời đại mới cần phải đặt ra cho mình hai câu hỏi:
“Bạn đã có sẵn những phẩm chất và năng lực mà xã hội cần đến haychưa?”
“Bạn đã làm thế nào để sử dụng đầy đủ thời gian hữu hạn của mình đểhọc tập và trau dồi những năng lực mà xã hội yêu cầu?”
Trang 29Và một đặc điểm nữa về con người trong nền kinh tế tri thức Đặc điểm
đó là việc con người biết sử dụng hai công cụ quan trọng là máy vi tính vàngoại ngữ Hai công cụ này là tiền đề để con người giao tiếp với kinh tếmạng, giao tiếp với nền văn minh mạng toàn cầu
1.4.2.3 Yêu cầu của quản trị viên hiện tại và tương lai.
Quả thực trong lịch sử phát triển của quản trị học, trong thế giới nghềnghiệp của quản trị viên Chưa bao giờ quản trị viên và quản trị học phải đốimặt với nhiều thách thức và đổi mới như hiện nay
Có nhiều học giả nổi tiếng như P.F Drucker, Subir Chowdhury,Warrant Bennis, Michael Porter và vô số các học giả khác nghiên cứu về quảntrị học và cũng là nhà tương lai học
Và những học giả đó thực sự đã làm cho mọi người tưởng tượng đếnmột thế giới hoàn toàn mới, mọi người tưởng tượng đến các nhà quản trịthành công với con đường đi và phong cách mới
Sau đây, tôi sẽ trình bày một vài quan điểm về các nhà quản trị thànhcông trong thế kỷ mới
Theo nhà nghiên cứu Henri Claude De Bettig Nies đã phác họa ra chândung nhà quản trị thành công của khu vực Đông Nam Á thế kỷ XXI:
- Có tầm nhìn quốc tế, có khả năng giao dịch ở tầm mức quốc tế
- Sử dụng thành thạo tiếng Anh và cac thiết bị tin học
- Có trách nhiệm cao với xã hội, có tài quan hệ, giao dịch với các cơquan Nhà nước có liên quan
- Có tầm nhìn chiến lược dài hạn và những quan điểm này được thể hiệnnhất quán trong các quyết định kinh doanh Có phong cách mềm dẻo linh hoạtthích ứng với môi trường kinh doanh
- Có khả năng sáng tạo một hệ thống quản trị, một cơ cấu tổ chức hoạtđộng hữu hiệu để duy trì các hoạt động của doanh nghiệp
Trang 30- Theo đuổi đường lơi phát huy nhân tố con người, quan tâm đến việcđào tạo các tài năng chuyên môn, nhìn nhận con người là tài nguyên chiếnlược của con người.
- Nhạy cảm với các khía cạnh văn hóa của nghệ thuật quản trị, với cácđặc điểm đa văn hóa, dân tộc của địa phương, quốc gia và khu vực
- Là nhà quản trị có óc canh tân, đổi mới
- Không ngừng học hỏi để tự hoàn thiện, tự đổi mới kiến thức
- Liên kết chặt chẽ với mạng lưới hoạt động của doanh nghiệp trên toànquốc và các đồng nghiệp tại các quốc gia trong khu vực
Theo quan điểm của Subir Chowdhury trong cuốn “Quản lý trong thế kỷ21”, các nhà quản trị tương lai sẽ là:
- Người chuyển đổi công nghệ: là người tiếp thu công nghệ hôm nay vàchuyển nó thành nhu cầu ngày mai
- Người tìm kiếm thị trường: là người chịu trách nhiệm về việc tìm kiếmcác địa điểm mới và khách hàng mới
- Người giải quyết vấn đề: là người giúp những người khác vượt qua cácquy định rườm rà và quan liêu
- Người tìm kiếm ý tưởng: là người rà soát các ngành công nghiệp liênquạn, các công nghệ và các nghề nghiệp chuyên môn để đưa ra những ý tưởng
Trang 31Chương II: Thực trạng hoạt động phát triển quản trị viên tại
công ty cổ phần bê tông xây dựng Hà Nội
2.1 Cơ cấu lao động.
2.1.1 Cơ cấu lao động trực tiếp, gián tiếp.
Cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp thể hiện dưới bảng sau
B ng 5: C c u lao ảng 1: Kết quả sản xuất của Công ty trong 7 năm gần đây: ơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2000-2006 ất của Công ty trong 7 năm gần đây: đây:ộng của Công ty giai đoạn 2000-2006.ng c a Công ty giai o n 2000-2006.ủa Công ty trong 7 năm gần đây: đây: ạn 2000-2006
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính.
Qua bảng 5 ta thấy cơ cấu lao động gián tiếp của Công ty luôn ổn định
ở mức 10%, đây là một cơ cấu được đánh giá là trung bình tiên tiến trongngành bê tông xây dựng trong giai đoạn hiện nay
Sau khi cổ phần hóa bộ phận gián tiếp được sắp xếp lại đã hoạt độnghiệu quả hơn Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty tăng trưởng vượt bậc
so với những năm trước
Trong những năm tới theo phương hướng của công ty, hoạt động của
bộ phận gián tiếp được hỗ trợ nhiều hơn về kỹ thuật, môi trường làm việc thì
sẽ còn hoạt động hiệu quả hơn nữa Điều này sẽ đem lại hai kết quả Một là,kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh tăng đột biến Hai là,hiệu quả của bộ phận gián tiếp tăng, một người có thể phụ trách hay thực hiện
số công việc nhiều hơn trước Từ đó, Công ty có thể tiếp tục tinh giảm bộ
Trang 32máy gián tiếp, tỷ trọng lao động gián tiếp tiếp tục giảm xuống Như vậy,lương của bộ phận gián tiếp sẽ tăng lên.
2.1.2 Cơ cấu lao động theo hợp đồng ký kết.
B ng 6: C c u lao ảng 1: Kết quả sản xuất của Công ty trong 7 năm gần đây: ơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2000-2006 ất của Công ty trong 7 năm gần đây: đây:ộng của Công ty giai đoạn 2000-2006.ng theo h p ợp đồng 2000-2006 đây:ồng 2000-2006ng 2000-2006
Thực tế, việc sử dụng tới trên 36% lực lượng lao động thời vụ trong hainăm 2005, 2006 đã làm giảm chi phí lao động của Công ty Đặc biệt là quỹlương dành cho lao động khi sản lượng thấp
Trang 332.1.3 Cơ cấu giới của lực lượng lao động.
B ng 7: C c u lao ảng 1: Kết quả sản xuất của Công ty trong 7 năm gần đây: ơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2000-2006 ất của Công ty trong 7 năm gần đây: đây:ộng của Công ty giai đoạn 2000-2006.ng theo gi i:ới năm trước:
Với đặc trưng của ngành sản xuất, cơ cấu lao động theo giới của Công
ty luôn có tỷ trọng lao động Nam nhiều hơn lao động Nữ Lao động Nam luônchiếm hơn 60% lao động bình quân sử dụng Điều này cũng là hợp lý bởingành sản xuất có cường độ lao động cao phù hợp hơn với nam giới
Mặt khác, lao động Nam bao giờ cũng ổn định hơn lao động Nữ Laođộng Nam giới có thể hình chung cao hơn nữ giới Sức lao động của Nam baogiờ cũng cao hơn: mạnh mẽ và bền bỉ hơn Mặt khác, lao động Nữ bị giới hạnbởi thời gian thai sản và chăm sóc con cái
Cơ cấu giới cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý chung, môi trườngchung của lực lượng lao động Công ty Với cơ cấu giới như ở Công ty, lựclượng lao động Nam chiếm là chủ yếu nên tâm lý thiên về tâm lý Nam giới
2.1.4 Cơ cấu độ tuổi.
Cơ cấu độ tuổi ảnh hưởng trực tiếp đến sức lao động chung của toànCông ty Vì vậy, chúng ta phân tích cơ cấu độ tuổi để nhận xét về sức laođộng chung của toàn Công ty
B ng 8: C c u theo ảng 1: Kết quả sản xuất của Công ty trong 7 năm gần đây: ơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2000-2006 ất của Công ty trong 7 năm gần đây: đây:ộng của Công ty giai đoạn 2000-2006 ổi lực lượng lao động Công ty ực lượng lao động Công ty ượp đồng 2000-2006 tu i l c l ng lao đây:ộng của Công ty giai đoạn 2000-2006.ng Công ty
Lao động sử dụng bình quân