MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO 2 1. Cơ sở lý luận 2 1.1. Đối tượng 2 1.2. Nhiệm vụ 2 1.3 . Các phương pháp nghiên cứu 2 CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ VỀ PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO 3 2.Khái quát 3 2.1. Khái niệm phong cách lãnh đạo 3 2.1.1. Phong cách là gì? 3 2.1.2. LÃNH ĐẠO LÀ GÌ? 4 2.1.3. Phong cách lãnh đạo là gì? 5 2.2. Dấu hiệu của phong cách lãnh đạo 6 2.3. Phân loại phong cách lãnh đạo 7 2.3.1. Phong cách độc đoán, uy quyền 7 2.3.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ 9 2.3.3 Phong cách lãnh đạo tự do 10 2.4.ỨNG DỤNG THỰC TẾ 11 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHONG CÁCH LÃNH ĐAỌ MỚI 17 3.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến phong cách lãnh đạo 17 3.2. Nội dung xây dựng phong cách lãnh đạo mới 18 3.2.1.Loại bỏ phong cách quan liêu 19 3.2.2. Giai pháp xây dựng phong cách làm việc mới 19 3.3.Tiểu kết 21 KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp xậy dựng đất nước công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước ngày nay, xã hội ngày một phát triển Có thể nói chúng ta đang sống trongmột xã hội mà sự thay đổi đang diễn ra một cách nhanh chóng trên mọi phươngdiện mang tính toàn cầu Bước vào thế kỉ XXI, con người đã chứng kiến sự pháttriển nhanh chóng của công nghệ thông tin, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuậtcông nghiệp và đặc biệt là những biến đổi trong mối quan hệ người – ngườitrong các quan hệ xã hội, vai trò con người được đề cao hơn bao giờ hết
Ngày nay sẽ không còn thấy một ông giám đốc chỉ biết ngồi chờ kháchhàng tới mua sản phẩm của công ty mình làm ra sẵn mà phớt lờ đi nhu cầu ,nguyện vọng của khách hàng Và cũng không còn những nhà lãnh đạo nào chỉbiết ngồi quát tháo ra lệnh và chờ đợi cấp dưới tuân thủ Như vậy, trong bối cảnhmới của sự phát triển toàn cầu, trong đó Việt Nam đang cần hội nhập đã đặt rayêu cầu cơ bản đối với việc thay đổi về kỹ thuật, công nghệ, đào tạo và tư duymới trong công tác lãnh đạo – quản lý Những nhà lãnh đạo - quản lý giỏi củatương lai phải là người có cái nhìn thực tế hơn về giá trị của họ đối với tổ chức
mà họ quản lý Họ sẽ phải khai thác được tài nguyên con người (tức năng lực ,trí tuệ , lòng nhiệt huyết,…) xung quanh họ Để đạt được như vậy thì người lãnhđạo phải nắm được trong tay mình một thứ vũ khí quan trọng , đó chính làphong cách lãnh đạo Phong cách lãnh đạo hợp lý là phong cách mà ở đó ngườilãnh đạo vừa đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của người lao động, vừa pháthuy được sức mạnh cá nhân trog tổ chức Chính vì lẽ đó ‘’phong cách lãnh đạo’’
là đề tài mà em chọn
Qua bài tiểu luận này em mong muốn có cái nhìn bao quát toàn diện hơn
về cung cách làm việc, phong cách lãnh đạo và rút ra được một số bài học kinhnghiệm có thể áp dụng cho các nhà lãnh đạo Việt Nam và cho chính bản thântrong tương lai.Trong quá trình làm em đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức cònhạn chế nên bài tiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được
sự góp ý bổ sung của thầy cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 31.3 Các phương pháp nghiên cứu
Trang 5CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ VỀ PHONG
CÁCH LÃNH ĐẠO 2.Khái quát
2.1 Khái niệm phong cách lãnh đạo
Hoạt động quản lý là hoạt động quan trọng của hoạt động xã hội Mỗi cán
bộ quản lý trong quá trình tác động đến đối tượng của mình đều có cách thứchay biện pháp, lề lối ứng xử, xử lý một tình huống nhất định nào đó Sự địnhhướng về mục tiêu, lề lối ứng xử, cách thức ra quyết định được lặp đi lặp lạinhiều lần trở nên ổn định sẽ tạo nên một kiểu hoạt động hay phong cách lãnhđạo, quản lý
Phong cách lãnh đạo là do hai cụm từ phong cách và lãnh đạo tạo nên, đểhiểu hơn, ta tìm hiểu về các khái niệm cụ thể
2.1.1 Phong cách là gì?
Trong tiếng anh, phong cách là style và còn có nghĩa là loại, hạng, kiểu,
văn phong, lối nói, phẩm chất tốt, mốt thời trang
Ví dụ: Vào công ty, mọi người làm việc một cách rất trật tự, năng động,
chấp hành tốt quy định từ cấp trên, nhân viên ứng xử hoà thuận với nhau Đóđược gọi là phong cách làm việc hay còn gọi là phong cách công sở
Phong cách làm việc của moi nơi hoàn toàn khác nhau, sự khác biệt đóphân theo vị trí địa lý, phong tục, tập quán, ngành nghề và ngay cả việc cấp trên
đề ra nhằm mục đích tạo ra sự khác biệt trong phong cách đối với các đối thủcủa mình
Trong tiếng việt, khái niệm phong cách được hiểu theo một số nghĩa sau:
- ‘’Phong” là vẻ bề ngoài “Cách” là cách thức để biểu hiện, trưng bày ra
“Phong cách” là sự biểu hiện bản chất, những tính cách của bên trong của con
Trang 6người Như vậy Phong cách (cung cách sinh hoạt, làm việc, hoạt động, xử sự )thể hiện cái riêng của một người hay một lớp người nào đó
Nói cách khác Phong cách là “hình thức” để thể hiện “nội dung”
- Dạng nông ngữ trong những hoàn cảnh xã hội điển hình nào đó khác với nhữngdạng về đặc điểm từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm
Nói tóm lại, phong cách là tính phổ quát, ổn định về cách thức để thực
hiện một hoạt động nào đó của một cá nhân hay một nhóm người có cùng tínhchất hoạt động
Mỗi cá nhân khi thực hiện bất kỳ một hoạt động nào đều theo một phongcách nhất định Mỗi một tình huống khác nhau, con người thường đi theo mộthướng ứng xử nhất định mà bản thân người đó đã định hướng rõ ràng để thựchiện những mục tiêu và dần trở thành một lối sống cho riêng mình, tạo ra phongcách riêng
2.1.2 LÃNH ĐẠO LÀ GÌ?
Khái niệm Lãnh đạo là thuật ngữ dùng khi đối tượng quản lý là con
người Chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý là con người thì quá trìnhnày có thể gọi là quá trình quản lý xã hội hay còn gọi là lãnh đạo
• Lãnh đạo là việc định ra chủ trương, đường lối, mục đích, tính chất,nguyên tắc hoạt động của một hệ thống và tổ chức động viên thực hiện chúngtrong những điều kiện, môi trường nhất định
• Lãnh đạo là một hệ thống tổ chức gồm các yếu tố: người lãnh đạo, người
bị lãnh đạo, mục đích, các nguồn lực (ngoài con người) và môi trường (hoàncảnh)
• Lãnh đạo là "tổ chức một nhóm những người để đạt mục tiêu chung".Người lãnh đạo có thể có hoặc không có quyền lực đặc biệt Những nhà nghiên
Trang 7cứu về lãnh đạo đã đưa ra những lí thuyết bao gồm những đặc điểm, những sựtác động qua lại do các yếu tố bên ngoài, chức năng, ứng xử, tầm nhìn và giá trị,
uy tín, và trí thông minh, cùng với nhiều thứ khác
• + Người bị lãnh đạo là cá nhân, tập thể có nhiệm vụ phục tùng và thựchiện các mục tiêu, nguyên tắc tổ chức mà người lãnh đạo đề ra
+ Mục đích của hệ thống là những mục tiêu dài hạn mang tính định hướnglâu dài mà hệ thống phải phấn đấu đạt tới trong tương lai xa
Lãnh đạo là một quá trình nó diễn biến tùy thuộc vào mối quan hệ và cách
xử lý các yếu tố: người lãnh đạo, người bị lãnh đạo, mục đích, môi trường, cácnguồn lực Đó là quá trình người lãnh đạo thông qua quyền lực và ảnh hưởngcủa mình để tạo ra bộ máy và tiến hành các hoạt động quản lý - Lãnh đạo gắnliền với sự phục tùng của người dưới quyền một cách tự nguyện
Vậy, hoạt động lãnh đạo là một hoạt động quan trọng trong xã hội Mỗi
người lãnh đạo đều có một cách thức làm việc riêng tạo nên một phong cáchlãnh đạo
2.1.3 Phong cách lãnh đạo là gì?
Phong cách lãnh đạo là một nhân tố quan trọng trong việc thành bại củangười lãnh đạo, quản lý Trong tập thể lao động, phản ứng đầu tiên của mọingười đối với việc quản lý là phản ứng phong cách người lãnh đạo Phươngpháp, cách thức làm việc của người lãnh đạo có thể làm cho mọi người tham giahoạt động chung, bởi vì họ xác định được mục đích chung Chính vì phong cáchlãnh đạo có ý nghĩa quan trọng như yậy, do đó có nhiều công trình nghiên cứu
về nó để tìm ra đặc trưng, biểu hiện, cũng như lựa chọn một phong cách lãnhđạo thích hợp cho mình
Có nhiều quan điểm khác nhau về phong cách lãnh đạo:
Trang 8• Theo một số tác giả người Nga, phong cách làm việc của người lãnh đạo,quản lý là tổng thể các phương pháp đặc trưng và ổn định nhất nhằm giải quyếtnhững nhiệm vụ nảy sinh trong quá trình thực hiện chức năng lãnh đạo Có thểnói phong cách lãnh đạo là một hệ thống nhất định gồm những phương pháplãnh đạo thường xuyên được áp dụng.
• Theo A.I.Panov nêu: phong cách lãnh đạo là hệ thống những biện pháp
mà người ta thường dùng trong hoạt động thường ngày Những phẩm chất cácnhân cần có của những người lãnh đạo ảnh hưởng lớn đến phong cách làm việccủa người lãnh đạo Nói đến phong cách lãnh đạo là bao hàm cả nguyên tắc vàphương pháp lãnh đạo
• Tác giả Trần Ngọc Khuê: phong cách lãnh đạo là nói đến hệ thống hành vi
cá nhân của người lãnh đạo, quản lý trong việc sử dụng những quyền hạn, quyềnlực, tri thức và trách nhiệm được giao
Từ góc độ lý luận cũng như thực tiễn tâm lý học, phong cách lãnh đạo đãđược bàn nhiều trong các công trình khoa học và thường khái niệm phong cáchlãnh đạo thường được hiểu theo các góc độ sau:
• Được coi là một nhân tố quan trọng của người quản lý, lãnh đạo; nó gắnliền với kiểu người lãnh đạo và nghệ thuật lãnh đạo, quản lý con người
• Phong cách lãnh đạo không chỉ thể hiện về mặt khoa học và tổ chức lãnhđạo, quản lý mà còn thể hiện, tài năng, chí hướng, nghệ thuật điều khiển, tácđộng người khác của người lãnh đạo
• Phong cách lãnh đạo là cách thức làm việc của nhà lãnh đạo
• Phong cách lãnh đạo là hệ thống các dấu hiệu đặc trưng của hoạt độngquản lý của nhà lãnh đạo, được quy định bởi các đặc điểm nhân cách của họ
• Phong cách lãnh đạo là kết quả của mối quan hệ giữa cá nhân và sự kiện
Trang 9và được biểu hiện bằng công thức: Phong cách lãnh đạo = cá tính X môi trường.
Nhìn chung những định nghĩa trên đã đề cập và phản ánh khá rõ nhiều
mặt, nhiều đặc trưng khác nhau của phong cách lãnh đạo.Tuy nhiên phần lớn cácđịnh nghĩa chỉ nhấn mạnh đén mặt chủ quan, mặt cá tính của chủ thể lãnh đạochứ chưa đề cập, xem xét phong cách lãnh đạo như một kiểu hoạt động Kiểuhoạt đọng đó được diễn tả ra như thế nào còn phụ thuộc vào yếu tố môi trường
xã hôi trong đó có sự ảnh hưởng của hệ tư tưởng,của nên văn hóa… Như vậychúng ta có thể định nghĩa phong cách lãnh đạo như sau:
Phong cách lãnh đạo là kiểu hoạt động đặc thù của người lãnh đạo được hình thanh trên cơ sở kết hợp chặt chẽ và tác động qua lại biện chứng giữa yếu
tố tâm lý chủ quan của người lãnh đạo và yếu tố môi trường xã hội trong hệ thống quản lý.
2.2 Dấu hiệu của phong cách lãnh đạo
Nói đến phong cách là nói đến hệ thống các dấu hiệu hoạt động đặc trưng
của một con người cụ thể, được quy định bởi các đặc điểm nhân cách cá nhâncủa chính người đó
Phong cách lãnh đạo gồm các dấu hiệu cơ bản sau:
• Hệ thống phương pháp thủ thuật phản ánh hành động tương đối ổn định,bền vững của cá nhân
• Hệ thống những phương pháp, thủ thuật quy định những đặc điểm khácbiệt giữa các cá nhân
• Hệ thống phương tiện có hiệu quả giúp cá nhân thích nghi với môi trường
xã hội Điều này nói lên sự linh hoạt, cơ động, mềm dẻo của các phương phápthủ thuật, ứng xử của người lãnh đạo
2.3 Phân loại phong cách lãnh đạo
Trang 10Trên thế giới hiện nay nói chung và Việt Nam nói riêng, có rất nhiều cáchphân loại khác nhau Mục đích của việc phân loại là tìm ra những phương thức,những phong cách quản lý của các nhà lãnh đạo trên thế giới để viết ra nhữngquy luật phát triển về khoa học quản lý, đồng thời nêu ra những tấm gương tiêubiểu cho nhân loại.
- Cách phân loại thông thường do K Lewin đề xướng Ông phân phong cách lãnhđạo ra ba loại:
+ Phong cách độc đoán,chuyên quyền (autocratic)
+ Phong cách dân chủ (democratic)
+ Phong cách tự do (hands-off)
2.3.1 Phong cách độc đoán, uy quyền
Khái niệm: Là phong cách lãnh đạo dặc trưng bằng việc tập trung mọi quyền
lực vào một mình nhà lãnh đạo họ quản lý bằng ý chí của mình trấn áp ý chí vàsáng kiến của mọi người trong tập thể Là người chuyên quyền thích ra lệnhquyết đoán ít được lòng cấp dưới Họ thúc đẩy nhân viên bằng việc đe dọa trừngphạt là chủ yếu
Đặc điểm:
- Thiên về sử dụng mệnh lệnh
- Luôn đòi hỏi cấp dưới phục vụ tuyệt đối
- Thường dựa vào năng lực, uy tín…của mình để ra quyết định và buộc cấp dướiphải làm theo ý mình
- Nhà quản trị chú trọng đến hình thức tác động
Ưu điểm:
Trang 11- Thiết lập kỉ luật cao bản lĩnh chịu trách nhiệm của người quản lý
- Cho phép giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ
- Giải quyết vấn đè một cách nhanh chóng
- Tính kỷ luật cao
- Phân công lao động chặt chẽ
- Kiểm soát tốt cấp dưới
- Đề cao tính kỷ luật “bàn tay sắt”trong tổ chức
- Có thể tiết kiệm thời gian tận dụng cơ hội và đảm bảo tính bi mật caotrong những quyêt định quản lý quan trọng
- Đề cao tính “dám nghĩ dám làm và chịu trách nhiệm của nhà quản lý
Hạn chế:
- Nhân viên cảm thấy áp lực bất mãn hiệu quả công việc khôngcaokhông phát huy dược trí tuệ của tập thể =>hạn chế tính sang tạo của cá nhân
- Mang tính quan liêu => không tăng thêm hiệu quả của nhà lãnhđạo, quản lý
- Không tận dụng được trí tuệ của tập thể do nhà quản lý hạn chế cấp dưới thamgia vào quyết định quản lý của mình
- Khả năng sáng tạo linh hoạt của cấp dưới bị hạn chế
- Bầu không khí tâm lý trong tổ chức căng thẳng làm cho cấp dưới sợ hãi mệt mỏi
- Không phát huy tính chủ động sáng tạo của nhân viên
- Dễ gây chông đối bất mãn
Trang 12 Điều kiện áp dụng:
- Trong những trường hợp cấp bách về mặt thời gian
- Yêu cầu trong những lĩnh vực bảo mật về thong tin
- Trong trường hợp tập thể đang trong giai đoạn bắt đầu hình thành giai đoạn tậpthể chưa ổn định =>sử dụng phong cách lãnh đạo độc đoán
- Khi cấp dưới hay có thái độ chống đối
- Nhà quản lý phải thực sự có uy tín và năng lực thuyêt phục cao
- Trình độ phát triển của tổ chức thấp chưa ổn định
- Năng lực của người lao động hạn chế khả năng thiếu tự chủ
- Khi nhà quản lý cần đưa ra quyết định trong thời gian ngắn cấp thiết
- Nguyên nhân : dẫn đến các nhà lãnh đạo sử dụng phong cách này có thể xuất
phát từ sự tự tin, tự chủ nhưng cũng có thể do tính cứng nhắc, may móc trong cátính người lãnh đạo
2.3.2 Phong cách lãnh đạo dân chủ
Khái niệm: Nhà lãnh đạo phân chia quyền lực quản lý của mình trưng cầu ý
kiến cấp dưới đưa họ tham gia vào việc khởi thảo các quyết định khuyến khích
sự tham gia của nhân viên trong mọi trường hợp
Đặc điểm:
- Thường không sử dụng hình thức động viên khuyến khích
- Không đòi hỏi cấp dưới phục vụ tuyệt đối
- Thu thập ý kiến của tất cả mọi người dưới quyền
Trang 13 Ưu điểm:
- Tạo ra bầu không khí tâm lý cởi mở thân thiện trong tổ chức,khai thác phat huytính sang tạo và trí tuệ của tập thể trong quá trình ra quyết định
- Công việc được tiến hành đều đặn kể cả khi vawengs mặt nhà quản lý,nhà quản
lý luôn lắng nghe mọi phản hồi từ các nhân viên để điều chỉnh kịp thời côngviệc của các mối quan hệ trong công ty
- Phong cách này khơi dậy sử dụng đượi năng lực sang tạo trí tuệ của tập thể cánhân,đề cao tinh thần trách nhiện của cá nhân khi tham gia vào tổ chức
- Phát huy tính chủ động sang tạo của cấp dưới
- Khai thác đượi trí tuệ và sức mạnh của tập thể,cấp dưới phấn khởi làm việc,đạthiệu quả công việc
Han chế:
- Mất thời gian lỡ mất cơ hội do họp hành
- Người quản lý có tính cách yếu mềm nhu nhược không có chủ kiến các quyếtđịnh đưa ra chậm chạp và dễ để mất cơ hội của tập thể
- Nhà quản lý có thể bỏ lỡ những cơ hội quan trọng khi cần sự dứt khoát quyếtđoán hành động
Điều kiện áp dụng :
- Nhà quản lý phải thực sự có uy tín và năng lực điều hành tốt
- Môi trường tổ chức cởi mở và phát triển trình độ phát triển cao của tổ chức
- Tình huống đòi hỏi nhà quản lý đưa ra quyết định cần có sự bàn bạc thống nhấtcủa các thành phần trong tổ chức
Trang 14- Mô hình công ty lớn ổn định hoạt động
- Nhân viên làm việc nề nếp
2.3.3 Phong cách lãnh đạo tự do
Khái niệm: Là phong cách mà theo đó nhà lãnh đạo rất ít sử dụng quyền lực của
mình tác động đến những người dưới quyền thậm chí không có những tác độnglớn đến Nhà lãnh đạo cho phép các nhân viên được quyền ra quyết định nhưngnhà lãnh đạo vẫn chịu trách nhiệm với những quyết định được đưa ra Họ xemvai trò của họ chỉ là người giúp đỡ
Ưu điểm:
- Phát huy tính sang tạo và linh hoạt trong các hình thức hoạt động cảu cấp dưới
- Cấp dưới có thể chủ động thực hiện nhiều công việc cùng một lúc, tạo ra môitrường mở trong nhóm trong doanh nghiệp
- Thể hiện bản lĩnh của nhà quản lý, cho phép cấp dưới thực hiên công việc màkhông cần sự can thiệp của nhà quản lý
Hạn chế:
- Nhà quản lý thiếu bản lĩnh thì dễ làm cấp dưới mất phương hướng
- Hiệu quả công việc phụ thuộc vào năng lực của nhân viên
- Phong cách lao động tự do dễ tạo ra tâm lý buồn chán cho người lao động dẫntới tùy tiện lơ là công việc
- Nhà quản lý khó mà kiểm soát được cấp dưới lệ thuộc vào cấp dưới khó pháthuy vai trò nhà quản lý
- Dễ dẫn tới tình trạng hỗn loạn vô tổ chức
Điều kiện áp dụng:
- Công việc mang tính độc lập và tự chủ cao
- Nhân viên có năng lực và được đào tạo
- Tập thể phát triển ở trình độ cao
- Những người có khả năng thích làm việc độc lập
- Nhân viên không thích giao tiếp hướng nội