1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương

103 742 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong lĩnh vực xây dựng tiến độ dự án được lập và thực hiện rất gắt gao có cả người dân là những người tham gia trực tiếp vào công tác giám sát tiến độ công trình trong các công trình ch

Trang 1

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay luận

văn thạc sĩ kỹ thuật với đề tài “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương” đã hoàn thành đúng thời hạn và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu đặt ra trong

bản đề cương đã được phê duyệt

Với tất cả sự kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới GS.TS Vũ Thanh Te và TS Đỗ Hồng Hải đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi để tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban giám hiệu trường Đại học Thủy Lợi, các thầy cô giáo trong Khoa Công Trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đã tận tình chỉ bảo, dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học tập tại nhà trường và đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn

bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này, chắc chắn khó tránh khỏi những sai xót Tôi rất mong muốn nhận được sự góp ý, chỉ bảo chân thành của quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn nữa

Xin chân thành cảm ơn./

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2014

Học viên

Nguyễn Nê Duy

Trang 2

BẢN CAM KẾT

Đề tài luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương”của học viên đã được Nhà trường giao nghiên cứu theo quyết định số

2278/QĐ-ĐHTL ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Hiệu trưởng trường Đại học Thủy Lợi

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu trên là của riêng tôi Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2014

Học viên

Nguyễn Nê Duy

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG 1

1.1.1 Tổng quan tiến độ xây dựng 1

1.1.2 Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư 2

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC XÂY DỰNG 3

1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG 5

1.3.1 Cơ giới hoá đồng bộ các quá trình sản xuất 5

1.3.2 Tự động hoá sản xuất 5

1.3.3.Công nghiệp hoá nghành xây dựng 6

1.3.4 Sử dụng tối đa kết cấu lắp ghép 6

1.3.5 Sử dụng vật liệu mới 6

1.3.6 Bảo vệ môi trường ngày càng được đề cao 7

1.3.7 Áp dụng phương pháp tổ chức khoa học 7

1.3.8.Áp dụng phương pháp tổ chức dây chuyền: 8

1.4 TIẾN ĐỘ THI CÔNG [8] 8

1.4.1 Khái niệm 8

1.4.2 Trình tự lập tiến độ kế hoạch thi công: 9

1.5 TÍNH TẤT YẾU CỦA QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 19

1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TIẾN ĐỘ THI CÔNG [8] 20

1.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 20

1.7.1 Phương pháp thi công tuần tự: 20

1.7.2 Phương pháp thi công song song: 22

1.7.3 Phương pháp thi công dây chuyền: 23

1.8 CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ 24

1.8.1 Lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang 24

Trang 4

1.8.2 Lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng lưới 26

1.8.3 Phương pháp kế hoạch theo sơ đồ xiên: 28

1.9 CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TIẾN ĐỘ: 29

1.9.1 Các chỉ tiêu đánh giá tiến độ: 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 33

CHƯƠNG 2: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 34

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THEO PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ MẠNG LƯỚI [4] 34

2.1.1 Khái niệm: 34

2.1.2 Ưu điểm của SĐM 35

2.1.3 Các bộ phận của SĐM 35

2.1.4 Các nguyên tắc vẽ SĐM và trình tự lập SĐM 38

2.1.5 Các thông số của SĐM 42

2.2 GIỚI THIỆU MỘT SỐ BÀI TOÁN TRONG ĐIỀU KHIỂN TIẾN ĐỘ[4] 44

2.2.1 Bài toán điều chỉnh sơ đồ mạng theo thời gian và nhân lực 45

2.2.2 Tối ưu hóa sơ đồ mạng theo chỉ tiêu thời gian- chi phí 47

2.2.3 Phân phối và sử dụng tài nguyên tối ưu trong lập kế hoạch và chỉ đạo sản xuất 52

2.2.4 Tối ưu phân bổ tài nguyên thu hồi khi thời hạn xây dựng công trình xác định 55

2.3 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG DỰ ÁN THEO SƠ ĐỒ MẠNG BẰNG PHẦN MỀM Microsoft Project 2010 [9] 57

2.3.1 Giới thiệu về Microsoft Project 57

2.3.2 Lập tiến độ xây dựng và biểu diễn bằng: 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG HỢP LÝ CHO CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM MY ĐỘNG 65

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM MY ĐỘNG[6] 65

Trang 5

3.1.1 Vị trí công trình 65

3.1.2 Phạm vi của dự án: 66

3.1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực dự án 71

3.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 73

3.2.1 Thuận lợi : 73

3.2 2 Khó khăn : 73

3.3 XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH 74

3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị: 74

3.3.2 Giai đoạn thi công chính: 74

3.3.3 Giai đọạn hoàn tất: 76

3.4 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH VÀ KIỂM TRA TÍNH HIỆU QUẢ 76

3.4.1 Sơ đồ tiến độ theo phương đường thẳng 76

3.4.2 Kiểm tra sơ đồ ngang theo tiến độ ban đầu 81

3.4.3 Lập tiến độ thi công theo phương án 2 84

3.5 ĐỀ XUẤT TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TÌNH 91

3.5.1 Về thời gian: 91

3.5.2 Về biểu đồ nhân lực: 91

3.5.3 Về thiệt hại do ứ đọng vốn: 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, PHỤ LỤC

Hình 1.1: S ơ đồ trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công 11

Hình 1.2 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự 21

Hình 1.3 : Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song 23

Hình 1.4: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền 24

Hình 1.5 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang 25

Hình 1.6 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên 28

Hình 1.7: Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích 30

Hình 1.8: Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm 31

Hình 1.9: Biểu đồ nhật ký công việc 32

Hình 2.1: Các bộ phận của SĐM 37

Hình 2.2 : Các bước lập sơ đồ mạng 39

Hình 2.3: Thông số của sự kiện 42

Hình 2.4 : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công 49

Hình 2.5 : Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên 54

Hình 3.1: Vị trí trạm bơm My Động huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương 65

Hình 3.2: Phối cảnh tổng thể của công trình trạm bơm My Động 66

Hình 3.3: Tiến độ sơ đồ ngang theo phương án 1 (Xem Phụ lục) hình 3.4: Tiến độ sơ đồ mạng theo phương án 1 (Xem Phụ lục) Hình 3.5: Biểu đồ phân bổ vốn đầu tư vào công trình 84

Hình 3.6 : Biểu đồ vốn tích luỹ vào công trình 84

Hình 3.7: Tiến độ sơ đồ ngang theo phương án 2 (Xem Phụ lục) hình 3.8: Tiến độ sơ đồ mạng theo phương án 2 (Xem Phụ lục) Hình 3.9 Biểu đồ phân bổ vốn theo phương án 2 91

Hình 3.10 Biểu đồ tích luỹ vốn theo phương án 2 91

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng khối lượng thi công công trình Trạm Bơm My Động theo

PA1 77

Bảng 3.2: Bảng tính toán thiệt hại do ứ đọng vốn của công trình 83

Bảng 3.3 : Bảng khối lượng công việc Trạm Bơm My Động theo PA2 85

Bảng 3.4 : Bảng khối lượng công việc Trạm Bơm My Động theo PA2 90

BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CTTL Công trình thủy lợi

Trang 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Q UẢN LÝ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 TỔNG QUAN VỀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG

1.1.1 Tổng quan tiến độ xây dựng

Tiến độ dự án là quá trình vận hành của dự án, quá trình thực hiện diễn ra nhanh hay chậm hiệu quả hay không được căn cứ vào việc thực hiện tiến độ của dự

án, tiến độ của dự án được xem xét qua đại lượng thời gian Đó là khoảng thời gian

từ khi lập dự án đến khi đưa dự án vào hoạt động và hoàn thiện dự án

Trong lĩnh vực xây dựng tiến độ dự án được lập và thực hiện rất gắt gao có

cả người dân là những người tham gia trực tiếp vào công tác giám sát tiến độ công trình trong các công trình chung cư và nhà ở thương mại Tuy nhiện tình trạng chậm tiến độ thi công hiện nay xảy ra rất nhiều do nhiều nguyên nhân khác nhau

Trong lĩnh vực giao thông vận tải mặc dù đặc thù nghành cũng là thi công ngoài trời tuy nhiên tiến độ nghành giao thông thi công phụ thuộc rất nhiều vào máy móc chính vì thế việc lập tiến độ thi công và bố trí sắp xếp nhân lực, thiết bị rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tiến tiến độ thi công của công trình và ảnh hưởng đến giá trị kinh tế của đơn vị thi công Hiện nay nghành giao thông là nghành đi đầu trong công tác quản lí tiến độ và quản lí chất lượng công trình với hàng loạt công trình như về đích đúng và trước thời hạn

Trong lĩnh vực Thuỷ Lợi hiện nay ngoài việc thi công chính là ở ngoài trời đặc thù nghành còn liên quan rất nhiều công tác đất và mùa lũ hàng năm Thời gian mùa lũ kéo dài từ 5-6 tháng trong năm chính vì thế việc bố trí thời gian và công việc một cách hợp lý có vai trò rất trọng trong việc bố trí sắp xếp công việc

Đặc thù trong quản lí tiến độ Trạm Bơm Trạm Bơm là một trong các công trình của nghành thuỷ lợi nó mang đầy đù đặc điểm của các công trình xây dựng nói chung và công trình thuỷ lơị nói riêng Là công trình điều tiết nước tưới tiêu nên trong quá trình thi công ngoài việc thực hiện dự án vẫn phải đảm bảo chức năng tưới tiêu Trong công trình trạm bơm thì hạng mục nhà trạm là hạng mục phức tạp

Trang 9

nhất đòi hỏi nhân công trình độ cao, máy móc thiết bị hiện đại và là hạng mục tốn kém nhất vì thế việc bố trí công việc phải hợp lý trong công việc cũng như phân bổ vốn vào công trình

1.1.2 Quản lý tiến độ thực hiện dự án đầu tư

Quản lý dự án là việc nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các nguồn lực, để mang lại sự hoàn thành và thành công các mục tiêu cụ thể của dự

án và các mục đích đề ra, dưới sự kiểm soát thực hiện dự án đúng hạn Các mục tiêu kiểm soát đó là phạm vi, thời gian và ngân sách

1.1.2.1 Các kỹ thuật lập tiến độ dự án

a Xác định các công việc và sắp xếp trình tự thực hiện các công việc của

dự án

b Dự trù thời gian và nguồn lực dự án

c Lập phê duyệt tiến độ dự án

d Xử lý bằng sơ đồ GANT, CPM, PERT

e Xác định được công tác găng, thời gian dự trữ của các công tác không găng

f Nguồn lực điều hòa

g Quan tâm đến tiến triển của dự án

1.1.2.2 Các qu á trình quản lý thời gian dự án

Quản lý thời gian dự án bao gồm những quy trình bảo đảm hoàn tất dự án đúng hạn Quy trình quản lý bao gồm:

a Xác định các hoạt động

Lịch biểu dự án được bắt nguồn từ tài liệu khởi công dự án bào gồm:

- Bảng công bố thông tin dự án có chứa ngày bắt đầu và kết thúc, cùng với thông tin về ngân sách cho dự án

- Tuyên bố phạm vi cấu trúc phân việc ( Work Breakdown Structure _ WBS ) giúp xác định cần phải làm những gì

- Xác đinh hoạt động đòi hỏi phát triển WBS chi tiết hơn cùng với những lời giải thích để hiểu được tất cả những việc cần làm, nhằm có được các ước lượng phù hợp với thực tế

Trang 10

b Sắp xếp thứ tự hoạt động

Xem xét các hoạt động và xác định quan hệ phụ thuộc

- Phụ thuộc bắt buộc: cố hữu do bản chất công việc

c Ước lượng thời gian cho mỗi hoạt động

Ước lượng thời gian cho mỗi hoạt động, tùy theo hướng tiếp cận sẽ có các ước lượng khác nhau

- CPM: Thời gian mỗi công việc là thời gian xác định, cho pháp thực hiện được công việc đó

- PERT: Tính thời gian mong muốn ( kỳ vọng ) của thời gian thuận lợi ( lạc quan ) thời gian không thuận lợi và thời gian trung bình thực hiện được công việc

đó

- Lập bảng phân tích CPM ( PERT) và xác định đường tới hạn ( biểu diễn bằng sơ đồ GANTT) và xác định thời gian hoàn thành của cả dự án

d Phát triển lịch biểu

Tạo được lịch biểu phù hợp

e Điều khiển lịch biểu

1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC XÂY DỰNG

Xây dựng cũng giống như bao nghành công nghiệp sản xuất khác đểu có những quy luật chung và những đặc điểm riêng ở phạm vi luận văn ta chỉ phân tích đến các khía cạnh liên quan đến hoạt động sản xuất xây dựng:

- Sản phẩm xây dựng là những công trình xây dựng là kết tinh của nhiều nghành khoa học là những thành quả khoa học của nhiều nghành nghề, của nhiểu tổ chức xã hội bao gồm Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Đơn vị thi công, các tổ chức tín dụng, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng công trình

Trang 11

- Công trình xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách tài chính của quốc gia Chính vì thế chiến lược trong đâu tư xây dựng luôn được bàn tính kĩ lưỡng của các đơn vị có trách nhiệm

- Sản xuất xây dựng luôn đi kèm với các nghành sản xuất khác như vật liệu xây dựng, vận tải, chế biến thực phẩm,… Khi đời sống phát triển càng cao thi yêu cầu về xây dựng cũng yêu cầu cao hơn đặc biệt với các công trình xây dựng dân dụng và giao thông vận tải

- Trong sản xuất xây dựng chủ đầu tư và người sử dụng sản phẩm không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất xây dựng nên luôn cần các hoạt động tư vấn và giám sát

- Sản phẩm xây dựng là những công trình gắn liền với những địa điểm nhất định ( bất động sản) do đó quá trình sản xuất phụ thuộc vào yếu tố địa phương, lực lượng sản xuất luôn luôn phải thay đổi, cơ cấu sản xuất luôn phải thay đổi theo cho phù hợp với tính chất địa phương

- Sản xuất xây dựng thường ở ngoài trời nên thời gian sản xuất phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết của từng vùng miền

- Quá trình sản xuất xây dựng là tập hợp nhiều quá trình thành phần, mỗi quá trình có nhiều phương án kỹ thuật và tổ chức Để đi đến phương án tốt nhất người điều hành sản xuất phải khẳng định được những phương án khả thi để tối ưu hóa quá trình sản xuất vì thế đòi hỏi người tổ chức cán bộ cần có kinh nghiệm

- Phương án khả thi là phương án về góc độ kỹ thuật có thể thực hiện được Phương án hợp lý là phương án khả thi phù hợp với điều kiện thực tế thi công, điều kiện thi công là khả năng thực tế của đơn vị thi công tại từng vị trí điều kiện mà nó

bị rằng buộc Phương án tối ưu là phương án hợp lý có chỉ tiêu cao nhất theo những chỉ tiêu người xây dựng đề ra ( thời gian, giá thành, tài nguyên, …)

- Sản xuất xây dựng sử dụng nhiều lao động, mà lao động lại là nguồn tài nguyên quý hiếm nhất chính vì thế bài toán về nhân lực luôn đặt ra với mọi phương

án thi công

- Yếu tố thắng lợi quyết định ở giá thành, muốn có giá thành tốt chất lượng đảm bảo thì yếu tố tổ chức sản xuất đóng vai trò quyết định

Trang 12

1.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG

Như chúng ta đã biết nghành xây dựng là nghành khoa học ứng dụng Mọi tiến bộ khoa học, kỹ thuật đều được tác động lên sự phát triển của sản xuất xây dựng đặc biệt là nghành cơ chí chế tạo máy và vật liệu xây dựng

Một công nghệ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu, thiết bị và một quy trình sản xuất vì vậy một yếu tố thay đổi sẽ làm công nghệ thay đổi Muốn hình thành một công nghệ mới ta phải hiện đại hóa trên cơ sở công nghệ đã có

Cũng như các nghành khoa học ứng dụng công nghệ xây dựng luôn luôn phát triển và không ngừng đổi mới Tất cả mục tiêu đó được thể hiện qua hai hướng chính đó là luôn áp dụng các khoa học tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất và đổi mới phương thức quản lý cụ thể là:

1.3.1 Cơ giới hoá đồng bộ các quá trình sản xuất

Cơ giới hoá là chuyển lao động thủ công sang thực hiện bằng máy móc Cơ giới hoá là cốt lõi của công nghiệp hoá Cơ giới hoá nhằm giải phóng lao động chân tay, làm tăng năng xuất lao động và tiêu chuẩn hoá đựơc chất lượng Muốn phát huy được hiệu quả máy móc thì cơ giới hoá phải đồng bộ, đồng bộ theo công nghệ, theo năng xuất và theo chất lượng;

Muốn thực hiện được mục tiêu cơ giới hoá đồng bộ đơn vị xây lắp phải đủ mạnh về kinh tế và kỹ thuật, có tiềm năng dồi dào để mua sắm thiết bị hoặc thực hiện liên doanh liên kết giữa các đơn vị xây dựng Đối với nhà nước là sự sáp nhập nhiều đơn vị nhỏ thành những Công ty lớn, đối với quốc tế là sự liên doanh giữa công ty trong nước và các đối tác nước ngoài;

1.3.2 Tự động hoá sản xuất

Tự động hoá là hình thức cao của cơ giới hoá, nó giúp nâng cao năng suất lao động và làm mất đi ranh giới giữa lao động trí óc và chân tay, mức độ tự động hoá phụ thuộc vào từng công nghệ sản xuất Hiện nay trong xây dựng tự động hoá còn rất thấp ngay cả những nước công nghiệp tiên tiến;

Khuynh hướng chung của sản xuất công nghiệp là tiến tới càng nhiều tự động hoá càng tốt, nhất là những công việc làm trong môi trường độc hại và nặng

Trang 13

nhọc Trước tiên tự động hoá nhằm vào những công việc đã được cơ giới hoá và

trong lĩnh vực lập kế hoạch, quản lý và điều hành sản xuất biểu hiện là việc áp dụng máy tính điện tử vào điều hành một số quy trình công nghệ, quản lý dự án và điều hành sản xuất

1.3.3 Công nghiệp hoá nghành xây dựng

Cùng với cơ giới hoá một khuynh hướng lớn là công nghiệp hoá nghành xây dựng Công nghiệp hoá là đưa những công việc ngoài hiện trường vào thực hiện trong những công xưởng, nhà máy chuyên dùng Công nghiệp hoá sẽ đưa sản xuất xây dựng gần với các nghành sản xuất công nghiệp khác, làm giảm sự vất vả của công nhân khi làm việc ngoài trời; làm hạn chế ảnh hưởng của thời tiết đến quá trình sản xuất Công nghiệp hoá càng cao thi năng xuất chất lượng càng lớn, nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc tạo điều kiện cho cơ giới hoá và tự động phát triển Đặc biệt trong xây dựng công nghiệp, công nghiệp hoá không thể không quan tâm,

do nó còn có ý nghĩa khu vực và quốc tế vì đặc thù bởi những thiết kế và công nghệ

điển hình

1.3.4 Sử dụng tối đa kết cấu lắp ghép

Trong điều kiện có thể sử dụng tối đa kết cấu lắp ghép, vì đây là công nghệ xây dựng tiên tiến, áp dụng lắp ghép tạo điều kiện cho công nghiệp hoá phát huy ưu thế Lắp ghép rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm đuợc cốp pha, hạn chế tác động của thời tiết trong kết cấu thép lắp ghép đôi khi là phương pháp duy nhất và tối ưu Muốn công nghiệp hoá phát huy thế mạnh phải đầu tư nhiều vào khâu nghiên cứu

thiết kế kiến trúc, kết cấu và tìm tòi biện pháp thi công có hiệu quả

1.3.5 Sử dụng vật liệu mới

Hàng ngày nhiều loại vật liệu mới được phát minh, trong những loại vật liệu mới có loại làm thay đổi hoàn toàn công nghệ sản xuất vì vậy người cán bộ kỹ thuật phải nắm bắt kịp thời để đưa trình độ kỹ thuật tiên tiến vào áp dụng Mặt khác máy móc thiết bị cũng không ngừng cải tiến làm cho những công nghệ cũ phải đổi mới theo kết quả hình thành công nghệ sản xuất mới

Trang 14

1.3.6 Bảo vệ môi trường ngày càng được đề cao

Bảo vệ môi trường là nhu cầu bắt buộc của thời đại trong mọi nghành nghề, mọi thành phần xã hội Những công trình xây dựng không những ảnh hưởng đến môi trường trong thời gian thi công mà nó còn ảnh hưởng lớn trong giai đoạn hoạt động

Để phòng tránh những ô nhiễm do công trường xây dựng gây ra cho địa phương phải xem xét đến biện pháp giảm nhẹ và công tác vệ sinh bảo vệ môi trường

Những ô nhiễm gây ra chủ yếu do bụi bận, làm ô nhiễm bầu không khí và nguồn nước, chất thải phế liệu xây dựng và ô nhiễm do sự gia tăng dân số… tất cả những ảnh hưởng đó phải nhìn nhận một cách nghiêm túc và lập biện pháp phòng ngừa trong giai đoạn thiết kế khi lập biện pháp thi công

Những biện pháp chính để hạn chế ô nhiễm môi trường do công trường có thể gây nên là:

- Thay đổi công nghệ thi công phù hợp

- Cách ly công trường với bên ngoài bằng hàng rào lưới chắn rác

- Làm vệ sinh phương tiện cơ giới khi ra khỏi công trường

- Có kế hoạch giải quyết phế thải thường xuyên không để ứ đọng

- Đưa một số bộ phận sản xuất có thể ra xa công trường, đặc biệt đối với các nguồn gây ô nhiễm

- Tăng cường phương tiện vận chuyển kín, xe hòm, bọc bạt, tiến tới chỉ sử dụng vật liệu rời đóng bao vừa chống ô nhiễm môi trường vừa chống thất thoát vật liệu

- Hướng dẫn triển khai điều khoản bảo vệ môi trường trong Luật Xây Dựng để mọi người dân phải thực hiện đầy đủ dù công trường lớn hay nhỏ, nó trở thành một tiêu chí đánh giá hồ sơ dự thầu xây dựng

Trang 15

1.3.8 Áp dụng phương pháp tổ chức dây chuyền:

Tuỳ điều kiện cụ thể ta có thể áp dụng phương pháp tổ chức tiên tiến này toàn phần hay một bộ phận công trình, thậm chí chỉ áp dụng từng công đoạn cũng mang lại hiệu quả nhất định vì đây là phương pháp tổ chức sản xuất tiên tiến nhất

nó bảo đảm cho sự sử dụng lao động, tài nguyên hợp lý, nâng cao chất lượng sản

phẩm, năng xuất lao động và rút ngắn thời gian thi công

1.4 TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Khái niệm: Tiến độ thi công là kế hoạch thời gian thực hiện các phần công việc được sắp xếp có tổ chức, có trình tự và được kiểm soát cũng như toàn bộ dự án xây dưng được hoàn thành một cách có tổ chức, có hiệu quả, hầu hết các tiến độ xây dựng đều được biểu diễn bằng các sơ đồ chỉ ra sự liên quan giữa thời gian bắt đầu

và kết thúc của dự án Nó có thể được thể hiện bằng sơ đồ ngang, sơ đồ xiên hay sơ

đồ mạng, tùy theo quy mô và mức độ phức tạp của công trình

Tiến độ trong thiết kế về tổ chức thi công gọi tắt là thiết kế tổ chức thi công

do đơn vị tư vấn thiết kế lập bao gồm kế hoạch thực hiện các công việc thiết kế, chuẩn bị, thi công, hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị, cung cấp hồ sơ thiết bị phục vụ thi công và đưa công trình vào hoạt động Biểu đồ tiến độ nếu là công trình nhỏ thể hiện bằng đường ngang, nếu quy mô lớn và phức tạp thì thể hiện bằng đường mạng Trong tiến độ các công việc thể hiện dưới dạng tổng quát, nhiều công việc của công trình đơn vị được nhóm lại thể hiện bằng một công việc tổng hợp

Trang 16

Trong tổng tiến độ phải chỉ ra được những thời điểm chủ chốt như đoạn xây dựng, ngày hoàn thành các hạng mục xây dựng, thời điểm cung cấp máy móc thiết bị cho công trình và ngày hoàn thành toàn bộ

Tiến độ trong thiết kế tổ chức thi công xây dựng gọi tắt là tiến độ thi công do một hoặc liên danh các nhà thầu lập lên trong đó thể hiện các công trình tự công việc và hạng mục công việc theo không gian và thời gian Tổng tiến độ được lập dựa vào các công trình đơn vị khi liên kết với nhau dựa trên sự kết hợp công nghệ

và sử dụng tài nguyên Trong tiến độ đơn vị các công việc được xây lắp được xác định từng chủng loại, khối lượng theo tính toán thiết kế thi công Thời gian hoàn thành các hạng mục công trình và toàn bộ công trình phải đúng với tiến độ phê duyệt ban đầu

Tiến độ dùng để chỉ đạo thi công xây dựng, để đánh giá sự sai lệch giữa thực

tế sản xuất và kế hoạch đã lập, giúp người cán bộ chỉ huy công trường có những quyết định để điều khiển thi công Nếu có sự sai khác giữa sản xuất và kế hoạch tiến độ quá lớn thì phải lập lại tiến độ thi công Tiến độ thi công mới phải dựa trên thực tế triển khai công việc nhưng vẫn phải giữ được mục tiêu như ban đầu

1.4.2 Trình tự lập tiến độ kế hoạch thi công:

Tiến độ thi công được lập dựa trên cơ sở số liệu và các bước tính toán của thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công và kết quả khảo sát xuất phát

từ địa điểm xây dựng Trong những số liệu đó đặc biệt quan tâm tới thời gian của các hạng mục và thời hạn thực hiện hợp đồng Để tiến độ lập ra phù hợp ta cần lập theo trình tự sau:

- Phân tích biện pháp thi công và công nghệ áp dụng trong thi công

- Lập danh mục các công việc theo danh mục trong hợp đồng

- Chọn biện pháp thi công cho các hạng mục và công việc

- Xác định chi phí nhân công, ca máy, vật liệu thực hiện công việc

- Xác định thời gian thi công và chi phí tài nguyên

- Lập tiến độ sơ bộ

- Xác định các chỉ tiêu kinh tế

Trang 17

- So sánh các chỉ tiêu của tiến độ vừa lập với chỉ tiêu đề ra

- Tối ưu hóa tiến độ theo các chỉ số ưu tiên

- Tiến độ pháp lệnh

- Lập biểu nhu cầu tài nguyên

Trình tự được sơ đồ hóa các bước thực hiện diễn ra theo trình tự sau:

Trang 18

bắt đầu

phân tích công nghệ thi công lập biểu danh mục công việc

chọn biện pháp kỹ thuật xác định khối luợng

lập tiến độ ban đầu xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

xác định thời gian thi công tiêu thụ tài nguyên

xác định chi phí nhân lực, máy

so sánh với chỉ tiêu đề ra

tiến độ pháp lệch tối uu hóa tiến độ

lập biểu đồ nhu cầu tài nguyên

Trang 19

Trong đó:

Bước 1: Phân tích công nghệ thi công

Là bước khởi đầu như vô cùng quan trọng nó định hướng cho các giải pháp công nghệ sẽ chọn về sau Muốn phân tích được công nghệ xây dựng phải dựa trên thiết kế công nghệ, kiến trúc và kết cấu của công trình

Phân tích khả năng thi công công trình trên quan điểm chọn công nghệ thực hiện các quá trình xây lắp hợp lý và sự cần thiết máy móc và vật liệu phục vụ thi công

Việc phân tích công nghệ sản xuất bắt đầu ngay khi thiết kế công trình dơ cơ quan tư vấn chủ trì có sự bàn bạc với người thực hiện xây dựng, đôi khi phải có ý kiến của các bên liên quan khác nhau như đơn vị quyết định đầu tư, đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp máy móc thiết bị công trình cũng như phục vụ thi công Sự hợp tác đầy đủ giữa các bên sẽ tạo điều kiện để những quyết định chọn công nghệ thi công trở thành hiện thực Sau khi đã chọn công nghệ thi công ta tiến hành phân tích công nghệ đó

Phân tích công nghệ xây lắp để lập tiến độ thi công do cơ quan xây dựng công trình thực hiện có sự tham gia của các đơn vị dưới quyền Sự phân tích đặc điểm sản xuất để nắm vững công nghệ xây lắp cho các đơn vị thực hiện nắm bắt được và sẽ có biện pháp kỹ thuật thích hợp

Những biện pháp áp dụng chỉ được phép hoàn thiện thêm công nghệ đã được lựa chọn, mọi vật tư thay thế không được làm giảm chất lượng công trình và không kéo dài thời gian thi công

Bước 2: Lập danh mục công việc thực hiện

Dựa vào sự phân tích công nghệ sản xuất, bản vẽ thiết kế các hạng mục và công việc thi công sẽ được trình bày trên tiến độ thi công, vì vậy phân chia các công việc phải thỏa mãn những điều kiện sau:

- Tên công việc trùng với mã trong định mức sử dụng:

- Công việc có thể tiến hành thi công độc lập về không gian cũng như thời gian không bị và cũng không gây cản trở cho những công việc khác

Trang 20

- Một công việc phải đủ khối lượng cho một đơn vị làm việc trong thời gian nhất định

- Trong khả năng có thể phân chia mỗi việc cho một đơn vị chuyên môn hóa đảm nhiệm, trong các trường hợp không thể bố trí tổ chức đa năng phối hợp thực hiện

- Tại thời điểm kết thúc các giai đoạn xây dựng công trình các công việc liên quan cũng kết thúc tại thời điểm đó

- Những công việc không thực hiện tại hiện trường nhưng năm trong quy trình xây lắp cũng phải đưa vào danh mục

- Những công việc lớn có thể chia ra thành nhiều công việc nhỏ để có thể kết hợp thi công song song với các công việc khác để rút ngắn thời gian thi công

- Nhiều công việc nhỏ khối lượng ít có thể gộp lại thành một công việc dưới một tên chung để khi thể hiện biểu đồ

Bước 3: Xác định khối lượng công việc

Khối lượng công việc luôn đi kèm với bản danh mục được tính xác định trên bản vẽ thi công và thuyết minh thiết kế, đơn vị của khối lượng thường dùng là các đơn vị đo lường Xác định đúng khối lượng là cơ sở chọn phương tiện, phương án thi công hợp lý Từ đó xác định chính xác nhân lực, máy móc và thời gian thi công

để lập tiến độ thi công

Bước 4: Chọn biện pháp kỹ thuật thi công

Trên cơ sở khối lượng công việc và điều kiện làm việc ta chọn biện pháp thi công ưu tiên sử dụng cơ giới sẽ rút ngắn thời gian thi công cùng tăng năng suất lao động giảm giá thành Chọn máy móc nên tuân theo quy tắc cơ giới hóa đồng bộ trong một kíp máy chọn máy cho công nhân chủ đạ hay công việc có khối lượng lớn trước sau đó chọn các máy móc còn lại Trường hợp có nhiều phương án khả thi trong chọn máy móc phải tiến hành so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật Sử dụng biện pháp thi công thủ công chỉ trong trường hợp thi côn cho phép cơ giới hóa, khối lượng quá nhỏ kèm theo chi phí tốn kém nếu dùng cơ giới khi chọn máy ngoài tính năng kỹ thuật phải phù hợp ta cần chú ý đến năng suất và sự ảnh hưởng của biện pháp thi công đến môi trường xung quanh

Trang 21

Bước 5: Chọn thông số tiến độ ( Nhân lực, ca máy, vật liệu )

Tiến độ phụ thuộc 3 loại thông số cơ bản đó là công nghệ, không gian và thời gian, thông số công nghệ số bao hàm việc độc lập, khối lượng công việc, thành phần tổ, đội biên chế, năng suất tổ, đội, thông số không gian gồm vị trí làm việc, tuyến công tác và phân đoạn, đợt thi công, thông số thời gian gồm thời gian thi công công việc và thời ian đưa từng phần hay toàn bộ công trình vào hoạt động, các thông số tiến độ liên quan với nhau theo quy luật chặt chẽ, sự thay đổi mỗi thông số

sẽ làm các thông số khác nhau thay đổi theo và làm thay đổi tiến độ thi công Việc chọn các thông số trước tiên phải phù hợp với công nghệ thi công sau đó là hợp lý

về mặt tổ chức, tùy theo phương pháp tổ chức người ta chọn các thông số theo những nguyên tắc:

- Phân khu, phân đoạn phải phù hợp với kết cấu, kiến trúc để các phần việc thi công độc lập đảm bảo chất lượng công trình

- Khối lượng của mỗi công việc phải đủ lớn để sử dụng có hiệu quả năng suất máy móc, năng lực tổ đội,nhu cầu nhân lực hoàn thành công việc xác định theo công thức:

Ld = S.V / G ( ngày công ) (1.1) Trong đó:

V là khối lượng công ( đơn vị đo lường )

S là định mức chi phí thời gian ( giờ công )

G là số giờ trong mỗi ca làm việc

Nhu cầu về ca máy để hoàn thành công việc xác định theo công thức :

TD

V C P

= , (ca máy) (1.2)

Trong đó:

Ptd là năng suất thực dụng của một ca máy trong một ca làm việc

Trong trường hợp công việc gộp từ nhiều công việc lại ta xác định các thông

số theo định mức giá trị trung bình của các công việc thành phần theo biểu thức:

Trang 22

D n

C L C

= , (ngày công)

M m

C C C

= , (ca máy) (1.3)

Trong đó:

C là khối lượng công việc được tính bằng tiền;

Cn, Cm là năng suất lao động và năng suất máy móc tính bằng đơn vị đo tiền tệ tương ứng: giá trị Cn, Cm xác định qua thực tế thu nhập thống kê

Nếu trong định mức và số liệu thống kê không cung cấp đầy đủ những việc

có trong danh mục, người lập số liệu phải lấy số liệu theo kinh nghiệm và dự toán, sau đây ta tìm hiểu những nguyên tắc chung khi xác định các thông số này:

Số loại công việc ( trong danh mục công việc ) chọn tùy theo mức độ chuyên môn hóa của tổ đội, công việc phân công càng nhỏ sẽ tăng mức độ chuyên môn hóa song làm cho thông số công việc tăng lên kéo dài thời hạn thi công và tổ chức thực hiện càng phức tạp

Biên chế ( số công nhân, máy móc ) Theo thành phần tối ưu thường thể hiện trong định mức kỹ thuật sẽ cho năng suất cao nhất chất lượng bảo đảm, biên chế phải tuân theo biểu thức:

min ij max

NNN

min ij max

MMM (1.4) Trong đó:

Nij, Mij là số công nhân, máy móc của công việc i làm ở vị trí gì

Nmin; Mmin là số công nhân, máy móc tổi thiểu để có thể làm việc tốt gọi cách khác đó là tổ sản xuất cơ bản:

Nmax; Max là số công nhân máy móc nhiều nhất có thể làm việc được bình thường trên phân đoạn, chúng được xác định theo biểu thức:

Fi là tuyến công tác của công việc i

Trang 23

Ji là vị trí công tác của máy, người làm công việc i

Như vậy số công nhân, máy biên chế tốt nhất là bội số của tổ sản xuất cơ bản Nếu công việc vừa thi công cơ giới vừa thi công thủ công thì phải chọn thông

số máy trước, thông số người chọn tùy thuộc vào máy

Bước 6: Xác định thời gian thi công

Thời gian thi công công việc phụ thuộc vào khối lượng, tuyến công tác, mức

độ sử dụng tài nguyên và thời hạn xây dựng công trình, để đẩy nhanh tốc độ xây

dựng, nâng cao hiệu quả cơ giới hóa phải chú trọng đến chế độ làm việc hai, ba ca, những công việc chính được cơ giới hóa đồng bộ, tuy nhiên làm tăng ca sẽ làm tăng chi phí như chiếu sáng, chi phí bảo trình thi công thủ công chỉ áp dụng làm tăng ca khi khối lượng lớn như tuyến công tác hẹp không triển khai thêm công nhân được

Khi điều kiện thi công tương đối chuẩn và ổn định, thời gian thi công công việc xác định biểu thức :

ij

.

D i

L t

C t

a M

= (1.7)

Trong đó:

Trong đó:

t ij là thời gian thi công công việc ij (ngày)

LDij là khối lượng lao động hoàn thành công việc (ngày công)

C Mij là số ca máy để hoàn thành công việc

a là số ca làm việc trong ngày (chế độ làm việc)

N i , M i là số công nhân, máy móc biên chế của tổ đội Trong thực tế, người ta còn chú ý đến thời gian thi công ngắn nhất và dài nhất, đó là giới hạn người tổ chức xây dựng biết để điều chỉnh tiến độ

Thời gian ngắn nhất Tmin có được khi sử dụng tối đa khả năng triển khai công việc trên tuyến công tác và khả năng cung ứng tài nguyên

Trang 24

Thời gian thi công dài nhất Tmax có được khi bố trí lực lượng thi công tối thiểu vời nguồn tài nguyên tương ứng mà công việc không bị đứt đoạn Vì vậy thời gian dài nhất thi công công việc khi chỉ bố trí một máy thi cong hay tổ sản xuất cơ bản Ở đây ta hiểu tổ sản xuất cơ bản là đơn vị sản xuất tối ưu với số người ít nhất vẫn đảm bảo năng suất chất lượng tính theo đầu người

Sau khi xác định thời gian thi công ta có thể xác định mức tiêu thụ vật liệu theo công thức:

ij 0

ij

V q q

T

= (1.8) Chi phí tiền vốn theo công thức:

ij 0

ij

V C C

T

= (1.9)

Trong đó:

Trong đó: q là mức tiêu thụ vật liệu trong ngày

V ijlà khối lượng công việc i thực hiện trên phân đoạn j;

T ijlà thời gian thi công;

C là mức tiêu thụ tiền cho công việc hàng ngày;

q 0 , C 0 là định mức vật liệu đơn giá công việc;

Khi thời gian thi công không xác định đủ chính xác, người ta dùng giá trị tin cậy, đó là các trường hợp quá trình thực hiện công việc gặp nhiều yếu tố ngẫu nhiên không lường được, thời gian hoàn thành công việc phải ước đoán với độ tin cậy nhất định từ khi kinh nghiệm sản xuất còn ít hoặc điều kiện sản xuất phụ thuộc quá nhiều yếu tố ngẫu nhiên Áp dụng giá trị tin cậy về thời gian thi công dựa trên phương pháp thống kê toán học

Bước 7: Lập tiến độ ban đầu

Sau khi chọn biện pháp thi công và xác định các thông số tổ chức, ta tiến hành lập tiến độ ban đầu, lập tiến độ bao gồm xác định phương pháp thể hiện tiến

độ và thứ tự công nghệ hợp lý triển khai công việc;

Tiến độ có thể thể hiện bằng biểu đồ ngang, biểu đồ xiên, hay sơ đồ mạng SĐM việc chọn cách nào phụ thuộc vào quy mô, tính chất phức tạp công nghệ của

Trang 25

công trình, biểu đồ ngang thường biểu diễn tiến độ công trình nhỏ hoặc công nghệ đơn giản, biểu đồ xiên dùng thể hiện tiến độ thi công đòi hỏi sự chặt chẽ về thời gian và không gian, biểu đồ xiên chỉ thích hợp khi số lượng các công việc ít SĐM dùng để thể hiện tiến độ thi công những côn trình lớn và phức tạp

Thứ tự triển khai công việc luôn gắn liền với thứ tự thi công bên cạnh chú ý đến công nghệ luôn khai thác khả năng triển khai công việc đồng thời song song để rút ngắn thời gian thi công, mặt khác triển khai công việc cần chú ý đến vấn đề sử dụng tài nguyên và đảm bảo tổ đội chuyên môn hoạt động theo dây chuyền

Lập tiến độ ban đầu theo ba cách sau:

Cách 1: Sắp xếp công việc từ công việc đầu tiên theo thứ tự công nghệ đến công việc kết thúc

Đây là phương pháp khá phổ biến, đơn giản song đòi hỏi người lập phải có kinh nghiệm sản xuất thường người ta sắp xếp công việc chủ đạo trước dựa vào đó sắp xếp các công việc còn lại theo các mối quan hệ về tổ chức, tuy nhiên đối với các công trình lớn lập theo cách này rất khó đi đến kết quả mong muốn

Cách 2: Sắp xếp công việc theo các thời điểm trước đi ngược lại các công

việc phía trước

Đây là phương pháp lập theo mục đích định trước, thường người ta lấy thời hạn hoàn thành công trình, thời gian kết thúc các giai đoạn làm điểm xuất phát tìm ngược lại những công việc liền trước Cách này chóng đạt mục tiêu nhưng mô hình sản xuất dễ sơ cứng vì xác định các thời điểm công việc không chính xác làm cho

công việc bị bó cứng

Cách 3: Dùng mô hình toán học ( SĐM ) để lập tiến độ

Đây là phương pháp tiên tiếp giúp ta giải quyết được những trường hợp phức tạp, phương pháp này đầu tiên người ta dùng toán học SĐM mô hình hóa quá trình xây dựng công trình nghĩa là dùng sơ đồ mạng để thể hiện những logic công nghệ

và tổ chức cần thiết để xây dựng công trình, sau đó dùng công nghệ toán để tính toán các thông số của mô hình sản xuất đưa ra sau điều chỉnh mục tiêu kế hoạch

Trang 26

Bước 8: Điều chỉnh tiến độ ban đầu

Sau khi tiến độ ban đầu được lập người ta tiến hành tính toán các chỉ số của

nó và so sánh với các tiêu chí đề ra, các tiêu chí đó thường là thời hạn thi công, mức

độ sử dụng tài nguyên độ ổn định điều hòa tiền vốn và nhân lực, giá thành và phương án, nếu các tiêu chí đạt tiến độ ban đầu sẽ tiến hành tối ưu theo quan điểm người xây dựng để nâng cao chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Trong vài trường hợp có vài tiêu chí không đạt, ta phải điều chỉnh lại tiến độ ban đầu, việc điều chỉnh sẽ được tiến hành theo nhiều vòng

Vòng 1: Điều chỉnh bước lập tiến độ ban đầu ( sắp xếp lại công việc ) nếu chưa đạt tiến hành điều chỉnh vòng tiếp

Vòng 2: Điều chỉnh các thông số tổ chức tăng giảm công nhân, máy móc, đây

là bước tổ chức lại đơn vị sản xuất nếu chưa đạt ta tiến hành tiếp

Vòng 3: Điều chỉnh biện pháp thi công đây là vòng điều chỉnh phương án kỹ thuật thi công( thay đổi lại máy móc, chọn biện pháp thi công khác ) Nếu chưa đạt

ta phải điều chỉnh vòng cuối cùng

Vòng 4: Đây là vòng điều chỉnh công nghệ sản xuất vì các biện pháp tổ chức

và kỹ thuật đều không đạt ta phải thay đổi công nghệ xây dựng

Tuy nhiên mỗi vòng có thể tiến hành vài lần đạt mới chuyển sang vòng tiếp theo, việc điều chỉnh thường tiến hành khó khăn với công trình lớn phức tạp khi đó người ta cần sự trợ giúp của máy tính điện tử, hiển nhiên là muốn sử dụng máy tính

có hiệu quả ta nên áp dụng phương pháp lập số 3 (mục c) hiện nay các trương trình phần mềm đủ mạnh để giải quyết bài toán đặt ra

1.5 TÍNH TẤT YẾU CỦA QUÁ TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG

Trên thực tế nếu các dự án xây dựng không có tiến độ thi công thì không xác định được thời gian hoàn thành dự án Các cong việc không được thực hiện theo một trình tự kỹ thuật và không tuân thủ nghiêm ngặt về thời gian bắt đầu và kết thúc thì không thể kiểm soát được công việc, từ đó nhà thầu và Chủ đầu tư không xác định được thời gian hoàn thành dự án Việc chậm chễ trong quá trình thi công sẽ

Trang 27

ảnh hưởng rất lớn đến chi phí Phần lớn các dự án xây dựng bị chậm tiến độ đều làm chi phí tăng lên từ 20-30% tổng giá trị

Chậm bàn giao công trình còn làm chậm vòng quoay vốn đầu tư, nhà thầu thì

bị ứ đọng vốn Vì vậy để dự án đảm bảo về mặt thời gian nhanh nhất, chất lượng tốt nhất và chi phí hợp lý, để tránh sự ách tắc, cản trở trong quá trình thi công thì cần phải lập một kế hoạch tiến độ thi công tối ưu và khoa học

1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TIẾN ĐỘ THI CÔNG [8]

Trong quá trình thi công xây dựng Kê hoạch tiến độ tho công đã được phê duyệt là tài liệu mang tính pháp lệnh để chỉ đạo thi công trên công trường Tuy nhiên những sai lệch giữa sản xuất và kế hoạch tiến độ vẫn thường xuyên xảy ra và khó tránh khỏi Do đó kế hoạch tiến độ thi công cũng cần lập ra sao cho ít phải điều chỉnh nhất giữ vững được mục tiêu ban đầu Việc xác định ảnh hưởng của các yếu

tố đến công tác lập kê hoạch tiến độ thi công có ý nghĩa quan trọng Các yếu tố có thể đến là:

- Các yếu tố về tự nhiên, thời tiết, khí hậu

- Các yếu tố về kinh tế - kỹ thuật và xã hội tại địa điểm xây dựng

- Các yếu tố về công nghệ xây dựng

- Các yếu tố về kinh nghiệm năng lực nhà thầu thi công

- Các quy định về hợp đồng thi công với chủ đầu tư về giá thành, chất lượng công trình, thời gian hoàn thành

- Bản vẽ thi công, dự toán thi công

Tổng hợp của các yếu tố kể trên sẽ là cơ sở để cho người làm công tác tiến

độ có được cái nhìn tổng quát và đưa ra kế hoạch tiến độ thi công mang tính hiện thực và khả thi cao

1.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG

1.7.1 Phương pháp thi công tuần tự:

1.7.1.1 Khái niệm

Thi công tuần tự là bố trí một đơn vị thi công làm toàn bộ các quá trình từ

a1→ an làm xong khu vực này tiến hành chuyển sang khu vực khác cho đến khi hoàn thành toàn bộ công trình Mọi công tác từ chuẩn bị cho đến khi hoàn thành đều

do 1 đơn vị thi công thực hiện Phương pháp thi công tuần tự thường được áp dụng

Trang 28

cho những công trình nhỏ yêu cầu kỹ thuật không cao Thời gian thi công công trình không hạn chế, mặt bằng thi công bị giới hạn Công trình có nhu cầu đưa ngay từng hạng mục vào sử dụng, không cần những đội chuyên môn hóa

1.7.1.2 Đặc điểm

- Lực lượng thi công không cần lớn

- Việc chỉ đạo thi công tập trung, không căng thẳng

- Thời gian thi công kéo dài, chậm đưa công trình vào sử dụng

- Không chuyên môn hóa dẫn đến năng suất thấp, chất lượng kém, nếu không chuyên môn hóa thì dẫn đến lãng phí

- Máy móc phải trang bị đầy đủ nên dẫn đến lãng phí vì không sử dụng hết công suất máy

- Đơn vị thi công phải lưu động nhiều

1.7.1.3 Chỉ tiêu hoá

- Thời gian thi công: m j

j

T =∑T nếu Tj= const thì T=m.Tj

- Cường độ tiêu hao tài nguyên q= Q/T hoặc q= Q/ m.Tj

Trong đó: T j là thời gian thực hiện toàn bộ quá trình trên đoạn j

T là thời gian thực hiện toàn bộ công trình

Q là lượng tiêu hao tài nguyên toàn bộ công trình

q là lượng tiêu hao tài nguyên trên một đơn vị thời gian

Quá trình thi công được tiến hành lần lượt từ đối tượng này sang đối tượng khác theo một trật tự đã được quy định Ttt=m.t1

Trang 29

1.7.2 Phương pháp thi công song song:

1.7.2.1 Khái niệm

Thi công song song là trên m khu vực bố trí đơn vị thi công đồng thời trong cùng một khoảng thời gian Mỗi đơn vị thi công đều phải thực hiện hết n quá trình trên khu vực mình đảm nhiệm, các đơn vị thi công này hoàn toàn độc lập với nhau Phương pháp này được áp dụng cho việc thi công các công trình có khối lượng thi công lớn, trải dài theo tuyến, hhu cầu sử dụng công trình sớm, cần đưa ngay các hạng mục công trình vào sử dụng Để áp dụng phương pháp này đòi hỏi lực lượng thi công phải lớn huy động số lượng máy móc thiết bị nhiều vì thế khi thi công phải xem xét khả năng của đơn vị thi công để mà lựa chon phù hợp

1.7.2.2 Đặc điểm

- Thời gian thi công ngắn, sớm đưa công trình vào sử dụng nhưng tài nguyên huy động là tối đa

- Đơn vị thi công không phải lưu động nhiều

- Lực lượng thi công lớn gây khó khăn về cung ứng, bảo quản, sửa chữa

- Việc chỉ đạo thi công trên diện rộng, trong thời gian ngắn, lực lượng thi công lớn nên rất căng thẳng trong quá trình điều hành

- Không chuyên môn hóa nên không khai thác hết các khả năng của người, thiết bị, máy móc

- Khối lượng dở dang nhiều dễ gây lãng phí và không đưa từng phần của công trình vào sử dụng được

Trang 30

Hình 1.3 : Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song

1.7.3 Phương pháp thi công dây chuyền:

1.7.3.1 Khái niệm:

Phương pháp tổ chức thi công dây chuyền là sự kết hợp một cách logic phương pháp tuần tự và song song để khắc phục những nhược điểm và phát huy ưu điểm Là một phương pháp tổ chức tiên tiến nhất có được do kết quả của sự phân công lao động hợp lý, chuyên môn hóa các thao tác và hợp tác hóa trong sản xuất Đặc trưng của nó là sự chuyên môn hóa cao các khu vực và vị trí công tác, hạn chế các danh mục sản phẩm cần chế tạo, sự cân đối của năng lực sản xuất và tính nhịp nhàng sông song liên tục của các quá trình Kết quả là cùng một năng lực sản xuất như nhau, người ta sản xuất nhanh hơn, sản phẩm nhiều hơn, chi phí lao động và giá thành thấp hơn, nhu cầu về nguyên vật liệu và lao động điều hòa liên tục

1.7.3.2 Đặc điểm

- Do sản phẩm xây dựng gắn liền với đất đai và có kích thước lớn nên để thực hiện các công việc theo một trình tự công nghệ phải di chuyển các tổ thợ với các trang thiết bị kèm theo trong không gian công trình từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ công trình này sang công trình khác Điều này khác với dây chuyền công nghiệp: người công nhân và công cụ đứng yên còn sản phẩm di động, do đó tổ chức dây chuyền trong xây dựng khó hơn

Trang 31

- Do tính chất đơn chiếc và đa dạng của sản phẩm xây dựng nên các dây chuyền sản xuất hầu hết ngắn hạn, thời gian ổn định ít hoặc không ổn định, nghĩa là sau một khoảng thời gian không dài lắm người ta phải tổ chức lại để xây dựng công trình khác

1.7.3.3 Biểu đồ chu trình tính toán

Hình 1.4: Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền

1.8 CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ

1.8.1 Lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ ngang

1.8.1.1 Khái niệm

Tiến độ sơ đồ ngang là những đoạn thẳng nằm ngang có độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời điểm thực hiện, thời điểm kết thúc việc thi công các công việc theo trình tự công nghệ nhất định

1.8.1.2 Đặc điểm

Sơ đồ ngang thường được dùng trong các trường hợp đơn giản, tiến độ đã được lập bằng sơ đồ xiên hay sơ đồ mạng nhưng để dễ phổ biến dễ sử dụng người ta chuyển sang sơ đồ ngang, để dễ theo dõi và quản lý

Nội dung của phương pháp lập sơ đồ ngang bao gồm:

Trang 32

Phần 1: Danh mục các công việc được sắp xếp theo thứ tự công nghệ và tổ

chức thi công, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, máy thi công, thời gian thực hiện, vốn…của từng công việc

hiện tiến trình thi công thực tế

Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên, vật tư, nhân lực, tài chính Trình

bày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ…các tiến độ đảm bảo cung ứng cho xây dựng

4 2

Trang 33

1.8.1.3 Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng

- Ưu điểm: Diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một kế hoạch xây dựng tương đối đơn giản, rõ ràng

- Nhược điểm:

+ Phương pháp này không thể hiện rõ và chặt chẽ mối quan hệ về công nghệ

và tổ chức giữa các công việc mà nó phải thể hiện Sự phụ thuộc giữa các công việc chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do đó các giải pháp về công nghệ, tổ chức mất đi giá trị thực tiễn là vai trò điều hành khi kế hoạch được thực hiện

+ Khó nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạn chế về khả năng dự kiến diễn biến của công việc, không áp dụng được các tính toán sơ đồ một cách nhanh chóng khoa học

+ Không chỉ ra được những công việc quan trọng quyết định sự hoàn thành đúng thời gian của tiến độ đã đề ra

+ Không bao quát được quá trình thi công những công trình phức tạp

+ Dễ bỏ sót công việc khi quy mô công trình lớn

+ Khó dự đoán được sự ảnh hưởng của tiến độ thực hiện từng công việc đến tiến độ chung

+ Trong thời gian thi công nếu tiến độ có trục trặc thì khó tìm được nguyên nhân và giải pháp khắc phục

- Phạm vi áp dụng: Tất cả các nhược điểm trên làm giảm hiệu quả của quá trình điều khiển khi sử dụng sơ đồ ngang, hay nói cách khác mô hình kế hoạch tiến

độ ngang chỉ sử dụng hiệu quả đối với các công việc đơn giản, số lượng đầu việc

không nhiều, mối liên hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp

1.8.2 Lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng lưới

1.8.2.1 Ưu điểm của sơ đồ mạng lưới

1.8.2.2 Các bước lập kế hoạch tiến độ theo sơ đồ mạng

Bước 1: Phân tích công nghệ thi công

Bước 2: Phân chia lập biên danh mục công việc:

Bước 3: Dựa trên các bước phân tích 1, 2, 3 ta xác định các mối quan hệ bắt

buộc giữa công việc, quan hệ chủ yếu là kết thúc công việc trước – bắt đầu công

Trang 34

việc sau ( F-S), nó được chia làm hai loại: quan hệ công nghệ và quan hệ tổ chức, quan hệ công nghệ dựa vào những công nghệ mang tính tổ chức không thể đưa vào

vì thiếu sẽ làm phương án thi công thay đổi Trái lại những sơ đồ tổ chức không có những lý do bắt buộc ta không đưa vào để sơ đồ mạng linh hoạt hơn, mô hình sản xuất sẽ mềm hơn nó sẽ tạo điều kiện cho người điều hành năng động trong sản xuất

Bước 4: Xác định khối lượng công việc theo danh mục đã lập

Bước 5: Lập sơ đồ mạng ban đầu căn cứ vào mối quan hệ được thiết lập ở

bước 4, vận dụng các nguyên tắc về sơ đồ mạng ta vẽ sơ đồ mạng ban đầu yêu cầu của sơ đồ mạng ban đầu là thể hiện hết các công việc với đầy đủ các mối quan hệ bắt buộc

Bước 6: Sơ chỉnh sơ đồ mạng: thường SĐM ban đầu vừa lập chưa có hình

dạng đơn giản, rõ ràng, để có SĐM hợp lý ta tiến hành đơn giản hóa SĐM ban đầu trước tiên loại trừ những sự kiện, những mối liên hệ thừa bằng cách lập nhiều sự kiện giống nhau làm một, loại bỏ những mối liên hệ trùng lặp Tiếp sau là di chuyển những sự kiện có thể để giảm sự cắt nhau giữa các công việc cuối cùng vẽ lại ( không theo tỷ lệ) để SĐM có hình cân đối rễ nhìn khoảng cách giữa các sự kiện vừa phải để ghi các số liệu cần thiết phù hợp cho tính toán:

Bước 7: Xác định các thông số của sơ đồ mạng đây là bước quan trọng xác

địn các thông số cần thiết theo quy tắc

Bước 8: So sánh các thông số tính được với các tiêu chí đề ra ( chỉ tiêu mục

đích ) thông thường người ta quan tâm đầu tiên là độ dài đường găng, sau đó là các chỉ tiêu về tiêu thụ tài nguyên, tùy theo mục đích của từng công trình nếu đạt tiêu chí ta chuyển sang bước 9, nếu không đạt ta quay loại bước 1, 2, 3, 4

Bước 9: Để quan sát ta chuyển SĐM sang trục thời gian để mục đích tiếp

theo

Bước 10: Khi sơ đồ mạng đã được lập đã đạt các tiêu chí đề ra nhưng vẫn

còn dự trữ nhiều khả năng hoàn thiện được ta tiến hành tối ưu nó Thông thường người ta sử dụng các loại dự trữ để nâng cao các chỉ số mà người xây dựng mong muốn, hiển nhiên khi tối ưu SĐM không được làm thay đổi các tiêu chí theo chiều bất lợi

Trang 35

Bước 11: Để tiện cho việc sử dụng nhất là trong trường hợp điều hành tiến

độ trên biểu đồ người ta chuyển sơ đồ mạng sang dạng biểu đồ ngang Trên biểu đồ ngang ta thêm một số thông tin để người sử dụng dễ dàng nhận biết qua trực giác;

Bước 12: Lập biểu đồ cung ứng tài nguyên giống như các cách đã trình bày

đảm bảo tiến độ thực thi kế hoạch, các bước 9 , 10, 11 sẽ trình bày cụ thể hơn ở các mục tiếp theo

1.8.3 Phương pháp kế hoạch theo sơ đồ xiên:

1.8.3.1 Đặc điểm cấu tạo

Về cơ bản mô hình kế hoạch tiến độ xiên chỉ khác mô hình kế hoạch tiến độ ngang ở chỗ thay vì biểu diễn các công việc bằng các đoạn thẳng nằm ngang

người ta dùng các đường thẳng xiên để chỉ sự phát triển của các quá trình thi công theo cả thời gian (trục hoành) và không gian (trục tung) Mô hình kế hoạch tiến độ xiên, còn gọi là sơ đồ xiên hay sơ đồ chu trình (Xyklogram)

Trục không gian mô tả các bộ phận phân nhỏ của đối tượng xây lắp (khu vực, đợt, phân đoạn công tác…), trục hoành là thời gian, mỗi công việc được biểu diễn bằng một đường xiên riêng biệt

Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công

việc và sơ đồ tổ chức thi công, sự khác nhau này gây ra bởi phương_chiều_nhịp độ của quá trình Về nguyên tắc các đường xiên này không được phép cắt nhau trừ trường hợp đó là những công việc độc lập với nhau về công nghệ

Hình 1.6 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên

t Đợt

Trang 36

1.8.3.2 Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng

- Ưu điểm: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thể hiện được diễn biến công việc cả trong không gian và thời gian nên có tính trực quan cao

- Nhược điểm: Là loại mô hình điều hành tĩnh, nếu số lượng công việc nhiều và tốc độ thi công không đều thì mô hình trở nên rối và mất đi tính trực quan, không thích hợp với những công trình phức tạp

- Phạm vi áp dụng: Mô hình kế hoạch tiến độ xiên thích hợp với các công trình có nhiều hạng mục giống nhau, mức độ lặp lại của các công việc cao Đặc biệt thích hợp với các công tác có thể tổ chức thi công dưới dạng dây chuyền

1.9 CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA TIẾN ĐỘ:

1.9.1 Các chỉ tiêu đánh giá tiến độ:

Với mỗi biện pháp kỹ thuật công nghệ và biện pháp tổ chức khác nhau, đơn

vị thi công có thể đưa ra các phương án tiến độ khác nhau đem lại hiệu quả kinh tế

kỹ thuật khác nhau Sau khi kế hoạch tiến độ được lập ra, thường xảy ra một số vấn

đề về thời gian của tiến độ vượt quá thời gian thực hiện hợp đồng, vi phạm quy trình công nghệ hay phổ biến hơn là tình trạng sử dụng các nguồn lực không hợp lý, mặt trận công tác bị gián đoạn nhiều

Xuất phát từ đó, việc xác định ra các chỉ tiêu cùng một số phương pháp để đánh giá lựa chọn phương án kế hoạch tiến độ thi công có ỹ nghĩa quan trọng Nó là

cơ sở cần thiết để ta đánh giá về chất lượng kế hoạch tiến độ ban đầu lập ra, từ đó

có cơ sở để điều chỉnh tối ưu và lựa chọn phương án kế hoạch thi công khả thi nhất

Các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả kế hoạch tiến độ thi công: Chỉ tiêu về thời gian thực hiện hợp đồng

Chỉ tiêu điều hòa nhân lực và công nghệ thi công

Chỉ tiêu thiệt hại do ứ đọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 37

Các chỉ tiêu khác

Khi tiến độ thi công thể hiện trên biểu đồ ngang, ta có thể tiến hành kiểm tra theo 3 phương pháp:

1.9.1.1 Phương pháp đường tích phân:

Theo phương pháp này trục tung thể hiện khối lượng công việc, trục hoành là thời gian, sau mỗi khoảng thời gian khối lượng công việc đã thực hiện đến thời điểm đó được đưa lên trục tọa độ Đường thể hiện công việc thực hiện đến các đường tích phân Để so sánh với tiến độ ta dùng đường tích phân, kế hoạch công việc tương ứng so sánh hai đường ta biết được tình hình thực tế tiến độ:

là đường (3) – thực hiện đúng kế hoạch, nếu là (2) – hoàn thành sớm kế hoạch, nếu

là (4) hoàn thành chậm

Nếu muốn biết tốc độ thực hiện công việc ta dùng lát cắt (V) song song với trục thời gian t, đường (2) cắt trước đường kế hoạch (1) thực hiện nhanh (+delta t), đường (4) cắt sau thực hiện chậm (-delta t)

Phương pháp đường tích phân có ưu điểm cho ta biết tình hình thực hiện tiến

độ hàng ngày song có nhược điểm là công việc phải thu thập thường xuyên và mỗi loại công việc phải vẽ một đường tích phân Vì vậy nó phù hợp với việc theo dõi thường xuyên việc thực hiện tiến độ

Người ta áp dụng cho những công tác chủ yếu, cần theo dõi chặt chẽ

Trang 38

1.9.1.2 Phương pháp đường phân trăm:

Đây là phương pháp áp dụng kiểm tra nhiều công việc một lúc trên tiến độ thể hiện bằng sơ đồ ngang Trên hình trình bày cách kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm

là đường kiểm tra Trên tiến độ các công việc rơi vào một trong hai trường hợp, trường hợp các công việc đã kết thúc hoặc chưa bắt đầu không cắt đường kiểm tra ta

bỏ qua Trường hợp những công việc đang thi công – cắt đường kiểm tra – phải lấy

số liệu khối lượng đã thực hiện tính đến thời điểm đó theo phần trăm toàn bộ khối lượng, số phần trăm thực hiện được đưa lên biểu đồ, chúng nối lại với nhau thành đường phần trăm Đó là đường thực tế thực hiện nhìn đường phần trăm người ta biết được tình hình thực hiện tiến độ

Nếu đường phần trăm ở bên phải lát cắt – những việc đó thực hiện vượt mức

kế hoạch, nếu đường phần trăm ở bên trái – công việc thực hiện chậm trễ Những điểm mà đường phần trăm trùng với lát cắt – công việc thực hiện đúng kế hoạch

Đây là phương pháp thường được áp dụng trong kiểm tra đột xuất Nó giúp cho lãnh đạo biêt được tình hình thực hiện công việc tại thời điểm cần thiết

Trang 39

1.9.1.3 Phương pháp biểu đồ nhật ký:

Đây là phương pháp kiểm tra hàng ngày của từng công việc, theo kế hoạch mỗi công tác phải thực hiện một khối lượng nhất định trong từng ngày làm việc ( phiếu giao việc)

O

1 2

Hình 1.9: Biểu đồ nhật ký công việc (1)– kế hoạch; (2) – thực hiện hàng ngày Chúng được thể hiện bằng một đường kế hoạch Hàng ngày sau khi làm việc khối lượng thực hiện công tác xác định và vẽ vào biểu đồ, ta được đường thực hiện Qua biểu đồ ta biết được năng suất của từng ngày vượt, đạt, không đạt để điểu chỉnh cho các ngày tiếp theo Phương pháp này chính xác kịp thời nhưng tốn thời gian chỉ

áp dụng cho tổ đội chuyên môn hoặc những việc đòi hỏi giám sát sít sao

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Lập kế hoạch tiến độ trong xây dựng là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết Một dự án nếu có kế hoạch tiến độ thi công hợp lý sẽ xác định được thời hạn hoàn thành xây dựng công trình từ đó sẽ giảm được tối đa các chi phí, nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành xây dựng công trình Vì vậy mà công tác lập kế hoạch tiến độ cần được quan tâm chú trọng đúng mức Hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng để lập kế hoạch tiến độ xây dựng công trình, song song với nó cũng có nhiều biện pháp tổ chức xây dựng được sử dụng nên tùy theo tính chất của từng công trình và yêu cầu kỹ thuật mà lựa chọn phương pháp hợp lý

Trong thực tế các dự án đều có kế hoạch tiến độ thi công nhưng tính phù hợp chưa cao Các kế hoạch tiến độ đưa ra để cho là có đủ thành phần còn trong quá trình thi công xây dựng công trình thì hầu như là không hề sử dụng đến chúng Hiện này có rất nhiều dự án thi công chậm tiến độ, thời gian thi công kéo dài khiến chi phí xây dựng tăng cao, nhiều dự án treo làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống sản xuất của nhân dân trong vùng

Vì vậy bài toán đặt ra hiện nay là cần nâng cao hiệu quả trong công tác lập

kế hoạch tiến độ xây dựng cho các dự án, bên cạnh đó giảm chi phí đầu tư xây dựng công trình và nâng cao chất lượng công trình Trong phạm vi luận văn này, vấn đề trên sẽ được tác giả nghiên cứu và phân tích trong các chương tiếp theo

Ngày đăng: 23/05/2015, 11:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ths. Nguyễn Đức Chương, KS. Trần Quốc Kế, KS. Nguyễn Duy Trí, (2005), Giáo trình kỹ thuật thi công, Nhà xuất bản xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật thi công
Tác giả: Ths. Nguyễn Đức Chương, KS. Trần Quốc Kế, KS. Nguyễn Duy Trí
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2005
[2] PGS Lê Kiều, Bài giảng Quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình . [3] GS.TS. Nguyễn Huy Thanh (2012), Tổ chức xây dựng công trình tập 1 , Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình". [3] GS.TS. Nguyễn Huy Thanh (2012), "Tổ chức xây dựng công trình tập 1
Tác giả: PGS Lê Kiều, Bài giảng Quản lý tiến độ của dự án đầu tư xây dựng công trình . [3] GS.TS. Nguyễn Huy Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2012
[4] TS. Nguyễn Đình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh, (2001), Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thi công
Tác giả: TS. Nguyễn Đình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
[5] PGS.TS. Trịnh Quốc Thắn g (1998), Các phương pháp sơ đồ mạng trong xây dựng, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp sơ đồ mạng trong xây dựng
Tác giả: PGS.TS. Trịnh Quốc Thắn g
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 1998
[6] Tổng công ty tư vấn xây dựng Thủy Lợi Việt Nam, Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình Trạm Bơm My Động Khác
[7] Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Giáo trình môn học Tổ chức thi công Khác
[8] Trường Đại học thủy lợi, Bộ môn công nghệ và quản lý xây dựng, Bài giảng Kế hoạch tiến độ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 : Sơ đồ trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 1.1 Sơ đồ trình tự lập kế hoạch tiến độ thi công (Trang 18)
Hình 1.2   Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự. - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 1.2 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công tuần tự (Trang 28)
Hình 1.3  : Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song. - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 1.3 : Biểu đồ chu trình phương pháp thi công song song (Trang 30)
Hình 1.4 : Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền. - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 1.4 Biểu đồ chu trình phương pháp thi công dây chuyền (Trang 31)
Hình 1.5  Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang. - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 1.5 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang (Trang 32)
Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công  v iệc và sơ đồ tổ chức thi công, sự khác nhau này gây ra bởi phương_chiều_nhịp độ  của  quá  trình - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình d ạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công v iệc và sơ đồ tổ chức thi công, sự khác nhau này gây ra bởi phương_chiều_nhịp độ của quá trình (Trang 35)
Hình 1.7 : Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích (1)-  kế hoạch; (2), (3), (4) -  đường thực hiện - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 1.7 Kiểm tra tiến độ bằng đường phân tích (1)- kế hoạch; (2), (3), (4) - đường thực hiện (Trang 37)
Hình 1.8 : Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 1.8 Kiểm tra tiến độ bằng đường phần trăm (Trang 38)
Hình 1.9 : Biểu đồ nhật ký công việc (1)–  kế hoạch; (2)  –  thực hiện hàng ngày - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 1.9 Biểu đồ nhật ký công việc (1)– kế hoạch; (2) – thực hiện hàng ngày (Trang 39)
Hình 2.1: Các bộ phận của SĐM - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 2.1 Các bộ phận của SĐM (Trang 44)
Hình 2.2 : Các bước lập sơ đồ mạng - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 2.2 Các bước lập sơ đồ mạng (Trang 46)
Hình 2.4  : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 2.4 : Mối quan hệ giữa chi phí và thời gian thi công (Trang 56)
Hình 2. 5  : Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 2. 5 : Mối quan hệ giữa cung và tiêu thụ tài nguyên (Trang 61)
Hình 3. 1: Vị trí trạm bơm My Động huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương. - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 3. 1: Vị trí trạm bơm My Động huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương (Trang 72)
Hình 3.2: Phối cảnh tổng thể của công trình trạm bơm My Động - Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý tiến độ xây dựng Trạm Bơm My Động xã Tiền Phong huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương
Hình 3.2 Phối cảnh tổng thể của công trình trạm bơm My Động (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w