1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh dự án đầu tư Nhà máy sản xuất lắp ráp thiết bị giáo dục đồ gia dụng và văn phòng phẩm tỉnh Bình Đình | lapduandautu.vn 0903034381

42 123 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ .... Từ năm 2012-2018, doanh số xuất khẩu của ngành đồ gỗ Việt Nam tăng gấp gần 4 lần.Theo thống kê

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-  -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT, LẮP RÁP THIẾT BỊ GIÁO DỤC, ĐỒ GIA DỤNG

VÀ VĂN PHÒNG PHẨM

Chủ đầu tư:

Địa điểm: Lô B1.18 Khu Công nghiệp Nhơn Hội – Khu A, Khu kinh tế

Nhơn Hội, Thành phố Quy Nhơn, Bình Định

Tháng 07/2019

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ

Giám đốc

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 5

I Giới thiệu về chủ đầu tư 5

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 5

III Sự cần thiết xây dựng dự án 5

IV Các căn cứ pháp lý 7

V Mục tiêu dự án 7

V.1 Mục tiêu chung 7

V.2 Mục tiêu cụ thể 7

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 8

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 8

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 8

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 11

II Quy mô đầu tư của dự án 12

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 13

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 13

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 15

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 15

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 16

II.1 Hạ tầng kỹ thuật xây dựng 16

II.2 Các sản phẩm chính của dự án 18

CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 20

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 20

II Các phương án xây dựng công trình 20

III Phương án tổ chức thực hiện 22

Trang 4

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 23

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 24

I Đánh giá tác động môi trường 24

I.1 Giới thiệu chung: 24

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 24

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 25

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 25

II Tác động của dự án tới môi trường 26

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 26

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 27

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 29

II.4 Kết luận: 31

CHƯƠNG VI: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 32

I Tổng vốn đầu tư của dự án (1.000 đồng) 32

II Nguồn vốn thực hiện dự án (1.000 đồng) 34

III Phân tích hiệu quá kinh tế và phương án trả nợ của dự án 36

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 36

III.2 Kế hoạch vay 37

III.3 Các thông số tài chính của dự án 37

KẾT LUẬN 40

I Kết luận 40

II Đề xuất và kiến nghị 40

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 41

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 41

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 41

Trang 5

Phụ lục 4 Bảng Kế hoạch trả nợ hàng năm của dự án 41

Phụ lục 5 Bảng mức trả nợ hàng năm theo dự án 41

Phụ lục 6 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 41

Phụ lục 7 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 41

Phụ lục 8 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 41

Phụ lục 9 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 41

Phụ lục 10 Bảng phân tích độ nhạy 41

Trang 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Nhà máy sản xuất, lắp ráp thiết bị giáo dục, đồ gia dụng và văn

phòng phẩm

Địa điểm xây dựng: Lô B1.18 Khu Công nghiệp Nhơn Hội – Khu A, Khu kinh tế Nhơn Hội, Thành phố Quy Nhơn, Bình Định

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án

Tổng mức đầu tư của dự án: 70.767.439.000 đồng (Bảy mươi tỷ bảy trăm sáu

mươi bảy triệu bốn trăm ba mươi chín nghìn đồng)

Trong đó:

+ Vốn huy động (tự có): 14.053.488.000 đồng

+ Vốn vay : 56.213.952.000 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Ngành đồ gỗ và nội thất Việt Nam hiện nay đang đứng số 1 Đông Nam Á,

số 2 Châu Á và đứng thứ 5 thế giới về giá trị xuất khẩu Theo thứ trưởng Bộ Công Thương - Trần Quốc Khánh, mục tiêu xuất khẩu đồ gỗ và nội thất của Việt Bam đến năm 2025 là 20 tỉ USD và chiếm khoảng 10% thị phần

“Chiếc bánh” thị phần Việt Nam đang chiếm giữ là hơn 6% trong tổng giá trị thị trường xuất khẩu trên thế giới là 140 tỉ USD “Chính ngành gỗ đã tự chọn mình làm mũi nhọn, và đã đạt được những kết quả vượt bậc”

Trang 7

Từ năm 2012-2018, doanh số xuất khẩu của ngành đồ gỗ Việt Nam tăng gấp gần 4 lần.Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân tiêu dùng đồ gỗ hiện nay ở nước ta vào khoảng 31 USD/người, tương đương khoảng 2,8 tỷ USD Nếu tính cả mức tăng nhà ở thì nhu cầu đồ gỗ nội thất nội địa trong thời gian tới không hề nhỏ, giá trị có thể lên đến 4 tỷ USD Bên cạnh

đó, với kỹ năng sản xuất tốt, lại được trang bị máy móc hiện đại, nội lực của doanh nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đang ngày được cải thiện Đặc biệt việc đầu

tư vào khâu thiết kế đã tạo được giá trị gia tăng cao cho ngành

Hiệp hội gỗ và lâm sản Bình Định - cho biết, với trên 120 doanh nghiệp chế biến gỗ, tổng công suất thiết kế đạt khoảng 345.000 m3 sản phẩm/năm, tổng vốn đầu tư khoảng 7.500 tỷ đồng, ngành chế biến gỗ của Bình Định đang có đóng góp không nhỏ cho nền kinh tế tỉnh Cùng với Bình Dương, Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh, Bình Định được xem là một trong những trung tâm chế biến gỗ của cả nước

Các thống kê của ngành Công Thương tỉnh Bình Định cho thấy, hiện giá trị sản xuất của ngành công nghiệp chế biến gỗ Bình Định đang chiếm 35% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10%/năm; kim ngạch xuất khẩu chiếm 50% so toàn tỉnh, trong đó có khoảng 70 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trực tiếp; giải quyết việc làm khoảng 25.000 lao động

Từ thực tế trên, để góp phần phát triển các thế mạnh của tỉnh, công chúng tôi

đã phối hợp cùng công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu tư tiến hành nghiên cứu và xây

Trang 8

dựng dự án “Nhà máy sản xuất, lắp ráp thiết bị giáo dục, đồ gia dụng và văn

phòng phẩm » tại Thành phố Quy Nhơn, Bình Định nhằm phát huy tiềm năng và

thế mạnh của địa phương, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội

IV Các căn cứ pháp lý

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận người dân tại địa phương

- Góp phần phát triển kinh tế địa phương nói riêng và tỉnh Bình Định nói chung

Trang 9

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý

Tỉnh Bình Định có tọa độ 14°42'10 Bắc và 108°55'4 Đông, là tỉnh duyên hải miền Trung của Việt Nam, trải dài theo hướng Bắc - Nam, có chiều ngang với độ hẹp trung bình 55 km Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 134

km Bình Định được xem là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng Nam Lào

Phù Mỹ là huyện đồng bằng rộng nằm ở đoạn giữa của tỉnh Bình Định, phía bắc giáp huyện Hoài Nhơn, nam và tây nam giáp huyện Phù Cát, tây bắc giáp huyện Hoài Ân, hướng ra biển khơi Hiện nay Phù Mỹ có hơn 186.000 dân, riêng thị trấn Phù Mỹ có gần 2.000 dân

Trang 10

26,1°C, cao nhất là 31,7°C và thấp nhất là 16,5°C Tại vùng duyên hải, nhiệt độ không khí trung bình năm là 27,0°C, cao nhất 39,9°C và thấp nhất 15,8°C.s Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, riêng đối với khu vực miền núi có thêm một mùa mưa phụ từ tháng 5 đến tháng 8 do ảnh hưởng của mùa mưa Tây Nguyên Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 Ngoài ra Bình Định còn nằm ở khu vực thường có bão đổ bộ vào đất liền do nằm trong đoạn bờ biển từ Quảng Nam - Đà Nẵng đến Khánh Hòa Tần suất xuất hiện bão lớn nhất từ tháng 9 đến tháng 11

do các nhánh núi đâm ra biển Ngoài cùng là cồn vát ven biển có độ dốc không đối xứng giữa 2 hướng sườn đông và tây Các dạng địa hình chủ yếu của tỉnh là: Vùng núi: nằm về phía tây bắc và phía tây của tỉnh có diện tích khoảng 249.866

ha, phân bố ở các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn và Hoài Ân Địa hình khu vực này phân cắt mạnh, sông suối có độ dốc lớn, là nơi phát nguồn của các sông trong tỉnh Nhiều khu vực núi ăn ra sát biển tạo thành các mỏm núi

đá dọc theo bờ, vách núi dốc đứng và dưới chân là các dải cát hẹp Đặc tính này

đã làm cho địa hình ven biển trở thành một hệ thống các dãy núi thấp xen lẫn với các cồn cát và đầm phá

Vùng đồi: nằm tiếp giáp giữa miền núi phía tây và đồng bằng phía đông, có diện tích khoảng 159.276 ha (chiếm khoảng 10% diện tích), có độ cao dưới 100

m, độ dốc tương đối lớn từ 10° đến 15° Phân bố ở các huyện Hoài Nhơn, An Lão

và Vân Canh

Vùng đồng bằng: Tỉnh Bình Định không có dạng đồng bằng châu thổ mà phần lớn là các đồng bằng nhỏ được tạo thành do các yếu tố địa hình và khí hậu, các đồng bằng này thường nằm trên lưu vực của các con sông hoặc ven biển và được ngăn cách với biển bởi các đầm phá, các đồi cát hay các dãy núi

Vùng ven biển: Bao gồm các cồn cát, đụn cát tạo thành một dãy hẹp chạy dọc ven biển với chiều rộng trung bình khoảng 2 km, hình dạng và quy mô biến đổi theo thời gian Trong tỉnh có các dải cát lớn là: dải cát từ Hà Ra đến Tân Phụng,

Trang 11

dải cát từ Tân Phụng đến vĩnh Lợi, dải cát từ Đề Gi đến Tân Thắng, dải cát từ Trung Lương đến Lý Hưng

4 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 6.025,6 km2, có thể chia thành 11 nhóm đất với 30 loại đất khác nhau, trong đó quan trọng nhất là nhóm đất phù sa có khoảng trên 70 nghìn ha, phân bố dọc theo lưu vực các sông Đây là nhóm đất canh tác nông nghiệp tốt nhất, thích hợp với trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày Diện tích đất chưa sử dụng còn rất lớn, chiếm tới 34% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, đây chính là một tiềm năng lớn cần được đầu tư khai thác

b Tài nguyên rừng

Bình Định hiện có khoảng 196.000 ha đất lâm nghiệp, trong đó trên 151.500

ha rừng tự nhiên và hơn 44.300 ha rừng trồng Rừng hiện nay còn tập trung chủ yếu ở những vùng xa đường giao thông nên chỉ có ý nghĩa lớn về phòng hộ và bảo vệ môi trường Xét theo mục đích kinh tế thì rừng sản xuất có 65,5 nghìn ha, rừng phòng hộ có gần 128 nghìn ha Rừng Bình Định có hơn 40 loài cây có giá trị dược liệu, phân bố hầu khắp ở các huyện như: ngũ gia bì, sa nhân, thiên niên kiện, bách bộ, thổ phục linh, hoàng đằng, thiên môn, phong kỷ, kim ngân Vùng trung du, ven biển có cây dừa, trám, đặc biệt cây mai gừng có giá trị dược liệu cao, nhưng chủ yếu phân bố ở vài vùng đất hẹp tại huyện Vĩnh Thạnh Cây sa nhân cũng có giá trị xuất khẩu cao

c Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản ở Bình Định khá đa dạng, đáng chú ý nhất là đá granít

có trữ lượng khoảng 500 triệu m3, với nhiều màu sắc đỏ, đen, vàng… là vật liệu xây dựng cao cấp được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng; sa khoáng titan tập trung ở mỏ Đề Gi (Phù Cát) trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3; cát trắng ở Hoài Nhơn, trữ lượng khoảng 90.000 m3 Nhiều nguồn nước khoáng được đánh giá có chất lượng cao đã và đang được đưa vào khai thác sản xuất nước giải khát, chữa bệnh Toàn tỉnh có 4 nguồn nước khoáng là Hội Vân, Chánh Thắng (Phù Cát), Bình Quang (Vĩnh Thạnh), Long Mỹ (Tuy Phước), riêng nguồn nước khoáng nóng Hội Vân đảm bảo các tiêu chuẩn chữa bệnh và có thể xây dựng nhà máy điện địa nhiệt Ngoài ra, còn có các khoáng sản khác như cao lanh, đất sét và đặc biệt là các quặng vàng ở Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn

Trang 12

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2019

có những kết quả nổi bật như sau: - Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) 6 tháng đầu năm 2019 theo giá so sánh 2010 ước đạt 24.558,4 tỷ đồng, tăng 6,7% so với cùng kỳ;

- Trên lĩnh vực nông nghiệp, nông dân hoàn thành thu hoạch cây trồng vụ Đông Xuân 2018-2019 và tiếp tục sản xuất vụ Hè Thu 2019 Trong lĩnh vực chăn nuôi, đã xuất hiện các ổ Dịch tả heo Châu Phi tại một số xã, phường thuộc thành phố Quy Nhơn và các huyện Tuy Phước, Vân Canh Trước tình hình trên, ngành Nông nghiệpđã tiêu huỷ số heo bệnh, đồng thời đẩy mạnh công tác tiêu độc, khử trùng, tiêm phòng, tăng cường các hoạt động kiểm dịch động vật, kiểm soát giết

mổ giảm thiểu tối đa sự lây lan;

- Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 6/2019 giảm 1,41% so với tháng trước và tăng 10,18% so cùng kỳ; luỹ kế 6 tháng đầu năm 2019 so cùng kỳ tăng 8,07%;

Trang 13

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 6/2019 ước đạt 6.321,3 tỷ đồng, tăng 5,6% so với tháng trước và tăng 14,2% so cùng kỳ; luỹ kế 6 tháng đầu năm 2019 giá trị ước đạt 35.755,6 tỷ đồng, tăng 14,1% so cùng kỳ;

- Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 6/2019 ước đạt 68 triệu USD, giảm 7,6% so với tháng trước và tăng 12,5% so cùng kỳ; luỹ kế 6 tháng đầu năm 2019 giá trị ước đạt 450,4 triệu USD, tăng 12,9% so cùng kỳ;

- Hàng hoá thông qua cảng biển tháng6/2019ướcđạt 955,5 nghìn TTQ, tăng 0,9% so với tháng trước và tăng 19,9% so với cùng kỳ;lũy kế6 tháng đầu năm

2019 ước đạt 5.258,3nghìn TTQ, tăng22,2% so với cùng kỳ;

- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6/2019 giảm 0,16% so với tháng trước và tăng 1,86% so với cùng kỳ; bình quân 6 tháng đầu năm 2019 tăng 2,29% so với cùng kỳ;

- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được duy trì

ổn định Tai nạn giao thông trong 6 tháng đầu năm2019 giảm so với cùng kỳ trên

cả 3 mặt

II Quy mô đầu tư của dự án

Trang 14

STT Nội dung Diện tích ĐVT

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án được xây dựng tại Lô B1.18 Khu Công nghiệp Nhơn Hội – Khu A, Khu kinh tế Nhơn Hội, Thành phố Quy Nhơn, Bình Định

III.2 Hình thức đầu tư

Dự án Nhà máy sản xuất, lắp ráp thiết bị giáo dục, đồ gia dụng và văn phòng

phẩm được đầu tư theo hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

Trang 15

TT Nội dung Diện tích (m²) Tỷ lệ (%)

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều

có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục

vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, đều có sẵn tại địa phương

Trang 16

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG

NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng của dự án

Trang 17

STT Nội dung Diện tích ĐVT

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Hạ tầng kỹ thuật xây dựng

- San nền: Thực hiện san nền và làm mặt bằng, tôn tạo địa hình

- Cấp nước: Tiến hành xin nguồn cấp cho khu vực, khi tiến hành xây dựng hàng rào và khu du lịch nghỉ dưỡng xong cũng là lúc đặt một trạm kỹ thuật riêng đảm bảo các vấn đề tiêu chuẩn cho khu du lịch theo tiêu chuẩn của khu Công nghiệp

- Cấp điện: Phương hướng quy hoạch lưới cấp điện:

+ Nguồn điện: Lấy từ lưới 22 KV, xây 1 trạm biến thế 22/0,4KV, 1000 KVA kết hợp mát cấp điện dự phòng và các thiết bị an toàn khác về điện

Trang 18

+ Lưới điện: Xây dựng các pha độc lập nhằm đảm bảo an toàn về điện và tránh rủi ro trong quá trình vận hành điện toàn khu

- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Toàn bộ hệ thống thoát nước bẩn sẽ được gom theo đường ống riêng, dẫn về trạm xử lý chất thải xử lý vi sinh rồi đổ

ra hệ thống xử lý môi trường và đạt chuẩn của ngành môi trường

- Rác thải được tập trung và đưa đến các bãi rác của huyện hoặc bãi rác của tỉnh

đã được quy hoạch

- Đặc biệt dự án sẽ hướng tới yếu tố con người trong vấn đề VSMT để tạo ra hiệu quả cao nhất và cũng thống nhất mở rộng hình ảnh tích cực cảu một khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái tự nhiên

- Cây xanh: Tổ chức trồng các loại cây xanh: Cây tạo dáng, thảm hoa, thảm cỏ, tiểu cảnh Đặc biệt lưu tâm phủ xanh những chỗ bị san gạt

- Hệ thống giao thông: thực hiện đường nội bộ dự án

- Hệ thống điều hòa trung tâm: Hệ thống tập trung thích hợp cho từng loại phòng

Và khu Bungalow Khách có thể tự điều chỉnh tại phòng ngủ Các chỗ công cộng phải được điều chỉnh khi đông người và tắt bớt ở một số nơi không có nhu cầu

- Hệ thống PCCC trung tâm: Gồm chuông báo cháy, bộ dò khói và nhiệt tự động, phải nghe rõ trong toàn bộ tòa nhà, bố trí các ống tự động được gắn liền vào tường, các ống này được nối đến từng phòng ngủ, nguồn nước cứu hỏa phía ngoài, bình dập lửa xách tay ở những vị trí quan trọng, lớp phủ amiant chịu nhiệt trong nhà bếp,

Ngoài ra dự án sẽ tiến hành lắp đặt các hệ thống khác như:

- Hệ thống trung tâm liên lạc trung tâm

- Hệ thống camera

- Hệ thống lọc nước

- Các hệ thống kỹ thuật theo tiêu chuẩn khác

- Hệ thống tự động hóa trong quản lý và trong điều hành kỹ thuật chung

Trang 19

II.2 Các sản phẩm chính của dự án

Hình a: Thiết bị đồ gỗ trong giáo dục

Hình b: Thiết bị đồ gỗ gia dụng

Trang 20

Hình c: Thiết bị đồ gỗ văn phòng

Trang 21

CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Dự án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục về giao cấp đất và thuê đất theo quy định để tiến hành xây dựng dự án

II Các phương án xây dựng công trình

Danh mục công trình xây dựng và thiết bị của dự án

Ngày đăng: 07/02/2020, 15:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w