Bộ luật quy định về phạm vi điều chỉnh theo cách tiếp cận khái quát, trừu tượng hơn so với Bộ luật dân sự năm 2005, bao gồm quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ dân sự . Hay nói cách khác là Bộ luật dân sự năm 2015
Trang 1Câu 1: Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ
10 thông qua ngày 24/11/2015 có hiệu lực từ ngày tháng năm nào? Được chia thành mấy phần? Mấy chương? bao nhiêu điều và có phạm vi điều chỉnh như thế nào?
Hãy nêu các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015? So với Bộ luật Dân sự năm 2005, các nguyên tắc này được sửa đổi, bổ sung như thế nào?
Trả lời:
1 Bộ luật Dân sự năm 2015 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông quangày 24/11/2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, được chia thành 6 phần, 27chương và 689 điều
2 Phạm vi điều chỉnh (Điều 1 BLDS 2015): Bộ luật quy định về phạm vi
điều chỉnh theo cách tiếp cận khái quát, trừu tượng hơn so với Bộ luật dân sựnăm 2005, bao gồm quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xửcủa cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân,
pháp nhân trong các quan hệ dân sự Hay nói cách khác là Bộ luật dân sự năm
2015 đã quy định rõ đặc trưng của quan hệ dân sự là:
- Các chủ thể bình đẳng khi tham gia quan hệ dân sự dân sự, những quan hệnào không mang tính bình đẳng của các chủ thể không phải là quan hệ dân sự;
- Khi tham gia quan hệ dân sự các chủ thể tự do ý chí, có quyền tham giahoặc không tham gia quan hệ đó;
- Chủ thể có quyền độc lập đối với tài sản;
- Chủ thể tham gia quan hệ dân sự phải chịu trách nhiệm về hành vi củamình
3 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015 là (Điều 3 BLDS 2015):
- Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào đểphân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tàisản
- Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sựcủa mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏathuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lựcthực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng
- Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân
sự của mình một cách thiện chí, trung thực
Trang 2- Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâmphạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp phápcủa người khác.
- Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự
4 So với Bộ luật Dân sự năm 2005, các nguyên tắc này được sửa đổi, bổ sung như sau:
Nếu như nguyên tắc cơ bản trong Bộ luật Dân sự năm 2005 được quy địnhtại một chương với 12 điều (Chương II, từ điều 4 đến điều 12); đến Bộ luật Dân
sự năm 2015, các nguyên tắc cơ bản này đã được đưa vào thành 1 điều luật (Điều3) với các khoản luật ngắn gọn, súc tích, rõ ràng Đây là một trong những thànhcông của việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Dân sự 2005 (nay là Bộ luật Dân sự2015)
Cụ thể là:
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc bình đẳng (quy định tại khoản 1, Điều 3)
Nội dung của nguyên tắc: Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không
được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau vềcác quyền nhân thân và tài sản
Với nguyên tắc trên, Bộ luật Dân sự 2015 thay cụm từ các bên bằng “mọi cánhân, pháp nhân”, xác định rõ hơn, cụ thể hơn so với Bộ luật Dân sự 2005 Cụm
từ “bất kỳ lý do nào” đã bao hàm tất cả các lý do có thể có, bao gồm: dân tộc,giới tính, thành phần xã hội, hoàn cảnh kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ vănhoá, nghề nghiệp
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận: (quy định
tại khoản 2, Điều 3)
Nội dung của nguyên tắc: Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt
quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xãhội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.Trong Bộ luật Dân sự 2005 quy định: mọi cam kết, thỏa thuận này có hiệulực bắt buộc thực hiện đối với các bên Đến Bộ luật Dân sự 2015, nguyên tắc này
đã thể hiện rõ ràng, rành mạch và dễ hiểu hơn Đồng thời, nội dung của nguyêntắc này đã bao hàm ý nghĩa của nguyên tắc tôn trọng pháp luật trước đây tại Bộluật Dân sự 2005
Nguyên tắc 3: Nguyên tắc thiện chí, trung thực (quy định tại khoản 3, Điều 3) Nội dung của nguyên tắc: Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện,
chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực Nhằm
Trang 3mục đích đảm bảo quyền lợi của các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật dânsự; đồng thời phải thể hiện rõ ý chí của mình làm cơ sở thực hiện những thỏathuận, cam kết trong mối quan hệ này.
Nguyên tắc 4: Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,
quyền, lợi ích hợp pháp của người khác (quy định tại khoản 4, Điều 3)
Nội dung của nguyên tắc: Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng,quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
Nguyên tắc 5: Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự (quy định tại khoản 5,
Điều 3)
Nội dung của nguyên tắc: Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về
việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự Đây là mộttrong những quy định bắt buộc làm cơ sở để giải quyết tranh chấp nếu có, đồngthời là một trong những biện pháp buộc các bên phải thực hiện nghiêm túc nhữngthỏa thuận, cam kết trong mối quan hệ dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích chínhđáng của các chủ thể pháp luật dân sự
Bộ luật Dân sự 2015 bãi bỏ quy định “Nếu không tự nguyện thực hiện nghĩa
vụ dân sự thì có thể bị cưỡng chế thực hiện theo quy định pháp luật”.
Đồng thời, 02 nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp: Việc xáclập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự phải bảo đảm giữ gìn bản sắcdân tộc, tôn trọng và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp, tìnhđoàn kết, tương thân, tương ái, mỗi người vì cộng đồng, cộng đồng vì mỗi người
và các giá trị đạo đức cao đẹp của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước ViệtNam Nguyên tắc hòa giải: Trong quan hệ dân sự, việc hoà giải giữa các bên phùhợp với quy định pháp luật được khuyến khích, được Bộ luật Dân sự 2015chuyển thành chính sách Nhà nước đối với quan hệ dân sự hoàn toàn phù hợp với
xu thế hiện nay
Câu 2: Việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự được Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào? Tại Khoản 2 Điều 14 của Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng”, vậy trong trường hợp này, tòa
án sẽ áp dụng các căn cứ nào để giải quyết?
Trả lời:
1 Việc xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền dân sự được Bộ luật dân sự năm 2015 quy định như sau:
Bộ luật dân sự bổ sung các nguyên tắc chung về xác lập, thực hiện và bảo
vệ quyền dân sự, trong đó:
Trang 4- Cá nhân, pháp nhân không đươc lạm quyền dân sự của mình gây thiệt hạicho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác tráipháp luật Trường hợp cá nhân, pháp nhân không tuân thủ quy định tại khoản 1Điều 10 Bộ luật dân sự thì Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác căn cứ vàotính chất, hậu quả của hành vi vi phạm mà có thể không bảo vệ một phần hoặctoàn bộ quyền của họ, buộc bồi thường nếu gây thiệt hại và có thể áp dụng chế tàikhác do luật quy định (khoản 1,khoản 2, Điều 10).
- Cá nhân, pháp nhân thực hiện quyền dân sự theo ý chí của mình nhưngkhông trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và không được vượtquá giới hạn thực hiện quyền dân sự được quy định tại Điều 3 và Điều 10 của Bộluật dân sự Việc cá nhân, pháp nhân không thực hiện quyền dân sự của mìnhkhông phải là căn cứ làm chấm dứt quyền, trừ trường hợp luật có quy địnhkhác (khoản 1, khoản 2, Điều 9)
- Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệquyền dân sự của cá nhân, pháp nhân.Trường hợp quyền dân sự bị xâm phạmhoặc có tranh chấp thì việc bảo vệ quyền được thực hiện theo pháp luật tố tụng tạiTòa án hoặc trọng tài Việc bảo vệ quyền dân sự theo thủ tục hành chính đượcthực hiện trong trường hợp luật quy định Quyết định giải quyết vụ việc theo thủtục hành chính có thể được xem xét tại Tòa án Tòa án không được từ chối giảiquyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng Đồng thời, Bộ luậtdân sự đã quy định chặt chẽ trong trường hợp Tòa án giải quyết các vụ việc dân
sự khi chưa có luật quy định thì áp dụng tập quán, áp dụng nguyên tắc tương tự,không có tương tự thì áp dụng án lệ, không án lệ thì trên cơ sở lẽ công bằng đểgiải quyết (Điều 14)
- Khi giải quyết yêu cầu bảo vệ quyền dân sự, Tòa án hoặc cơ quan có thẩmquyền khác có quyền hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức,người có thẩm quyền Trường hợp quyết định cá biệt bị hủy thì quyền dân sự bịxâm phạm được khôi phục và có thể được bảo vệ bẳng các phương thức quy địnhtại Điều 11 của Bộ luật dân sự Việc quy định này phù hợp với yêu cầu thực tiễn
và đồng bộ với Bộ luật tố tụng dân sự (Điều 15)
Tòa án không được từ chối giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điềuluật để áp dụng (Khoản 2 Điều 14): Thì áp dụng tập quán, áp dụng nguyên tắctương tự, không có tương tự thì áp dụng án lệ, không án lệ thì trên cơ sở lẽ côngbằng để giải quyết (Điều 14)
*Áp dụng tập quán (Điều 5 BLDS 2015)
- Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụcủa cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đilặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãitrong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực dân sự
Trang 5- Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định thì
có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyêntắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật Dân sự 2015
* Áp dụng tương tự pháp luật (Điều 6 BLDS 2015)
- Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân
sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tậpquán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sựtương tự
- Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật theo quy định tại khoản
1 Điều 6 thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tạiĐiều 3 của Bộ luật Dân sự 2015, án lệ, lẽ công bằng, cụ thể:
+ Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào
để phân biệt đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân vàtài sản
+ Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sựcủa mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏathuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lựcthực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng
+ Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụdân sự của mình một cách thiện chí, trung thực
+ Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không đượcxâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợppháp của người khác
+ Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự
Câu 3: Hãy trình bày các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của cá nhân? So với Bộ luật Dân sự năm 2005, các quy định này có những sửa đổi, bổ sung nào? Trả lời:
1 Các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về năng lực pháp luật dân
sự, năng lực hành vi dân sự của cá nhân:
a) Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân (Điều 16):
- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyềndân sự và nghĩa vụ dân sự
- Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau
Trang 6- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấmdứt khi người đó chết.
b) Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân (Điều 17).
23 - Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tàisản
24 - Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản
25 - Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó
c) Không hạn chế năng lực pháp luật dân sự của cá nhân (Điều 18).
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp Bộluật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác
d) Năng lực hành vi dân sự của cá nhân (Điều 19):
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vicủa mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
Để bảo đảm tốt hơn việc tôn trọng, thực hiện các quyền, lợi ích hợp phápcủa cá nhân có liên quan đến người yếu thế về năng lực hành vi dân sự, Bộ luậtsửa đổi, bổ sung (Điều 19 đến Điều 24) một số nội dung sau đây:
- Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự của người chưa thành niên đượcquy định cụ thể, linh hoạt hơn theo hướng giao dịch dân sự của người chưa đủsáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện;
- Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giaodịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sựphục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi;
- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập,thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, độngsản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải đượcngười đại diện theo pháp luật đồng ý
- Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ (Khoản 1, Điều 49BLDS 2015)
- Người giám sát việc giám hộ phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ nếu là cá nhân, có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám sát nếu làpháp nhân; có điều kiện cần thiết để thực hiện việc giám sát (Khoản 3, Điều 51BLDS 2015)
- Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân (Điều 86 BLDS 2015):
+ Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân cócác quyền, nghĩa vụ dân sự;
Trang 7+ Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp
Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác
+ Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được cơquan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp nhânphải đăng ký hoạt động thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từthời điểm ghi vào sổ đăng ký
+ Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân chấm dứt kể từ thời điểm chấmdứt pháp nhân
- Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợpvới giao dịch dân sự được xác lập (điểm a, khoản 1, Điều 117 BLDS 2015)
- Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực phápluật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập,thực hiện (Khoản 3, Điều 134 BLDS 2015)
- Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân (Điều 673 BLDS 2015):
+ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật củanước mà người đó có quốc tịch
+ Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như côngdân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác
- Năng lực hành vi dân sự của cá nhân (Điều 674 BLDS 2015):
+ Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật củanước mà người đó có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 674.+ Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tạiViệt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theopháp luật Việt Nam
+ Việc xác định cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Namtheo pháp luật Việt Nam
- Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân; tên gọi của pháp nhân; đại diệntheo pháp luật của pháp nhân; việc tổ chức, tổ chức lại, giải thể pháp nhân; quan
hệ giữa pháp nhân với thành viên của pháp nhân; trách nhiệm của pháp nhân vàthành viên của pháp nhân đối với các nghĩa vụ của pháp nhân được xác định theopháp luật của nước mà pháp nhân có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 676 (khoản 2 Điều 676 BLDS 2015)
2 So với Bộ luật Dân sự năm 2005, các quy định này có những sửa đổi,
bổ sung như sau:
Bổ sung quy định về người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.Theo đó, người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả
Trang 8năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân
sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơquan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án raquyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủhành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
- Không quy định người chưa đủ sáu tuổi thuộc diện không có năng lựchành vi dân sự; việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự của người chưa thànhniên được quy định cụ thể, linh hoạt hơn; bô sung quy định vê người có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi
a) Năng lực pháp luật dân sự
Điều 14 Năng lực pháp luật dân
sự của cá nhân
1 Năng lực pháp luật dân sự của cá
nhân là khả năng của cá nhân có quyền
dân sự và nghĩa vụ dân sự
2 Mọi cá nhân đều có năng lực
pháp luật dân sự như nhau
3 Năng lực pháp luật dân sự của cá
nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm
2 Mọi cá nhân đều có năng lực phápluật dân sự như nhau
3 Năng lực pháp luật dân sự của cánhân có từ khi người đó sinh ra và chấmdứt khi người đó chết
Điều 15 Nội dung năng lực pháp
luật dân sự của cá nhân
Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân
sự sau đây:
1 Quyền nhân thân không gắn với
tài sản và quyền nhân thân gắn với tài
sản;
2 Quyền sở hữu, quyền thừa kế và
các quyền khác đối với tài sản;
3 Quyền tham gia quan hệ dân sự
và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó
Điều 17 Nội dung năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
Cá nhân có các quyền, nghĩa vụ dân
sự sau đây:
1 Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản:
2 Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản:
3 Quyền tham gia quan hệ dân sự
và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó
Điều 16 Không hạn chế năng lực
pháp luật dân sự của cá nhân
Năng lực pháp luật dân sự của cá
nhân không bị hạn chế, trừ trường hợp
Trang 9của cá nhân
Năng lực hành vi dân sự của cá
nhân là khả năng của cá nhân bằng hành
vi của mình xác lập, thực hiện quyền,
nghĩa vụ dân sự
của cá nhân
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
là khả năng của cá nhân bằng hành vicủa mình xác lập, thực hiện quyền,nghĩa vụ dân sự
Điều 18 Người thành niên, người
chưa thành niên
Người từ đủ mười tám tuổi trở lên
là người thành niên Người chưa đủ
mười tám tuổi là người chưa thành niên
Điều 20 Người thành niên
1 Người thành niên là người từ đủmười tám tuổi trở lên
2 Người thành niên có năng lựchành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp
quy định tại các điều 22, 23 và 24 của
Bộ luật Dân sự 2015
Điều 19 Năng lực hành vi dân sự
của người thành niên
Người thành niên có năng lực hành
vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy
định tại Điều 22 và Điều 23 của Bộ luật
Dân sự 2015
Điều 21 Người chưa thành niên
1 Người chưa thành niên là ngườichưa đủ mười tám tuổi
2 Giao dịch dân sự của người chưa
đủ sáu tuổi do người đại diện theo phápluật của người đó xác lập, thực hiện
3 Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủmười lăm tuổi khi xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự phải được người đạidiện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịchdân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàngngày phù hợp với lứa tuổi
4 Người từ đủ mười lăm tuổi đếnchưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập,
thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.
Điều 20 Năng lực hành vi dân sự
của người chưa thành niên từ đủ sáu tuổi
đến chưa đủ mười tám tuổi
1 Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ
mười tám tuổi khi xác lập, thực hiện
giao dịch dân sự phải được người đại
diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch
nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng
Điều 22 Mất năng lực hành vi dân sự
1 Khi một người do bị bệnh tâmthần hoặc mắc bệnh khác mà không thểnhận thức, làm chủ được hành vi thìtheo yêu cầu của người có quyền, lợi ích
liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố
Trang 10ngày phù hợp với lứa tuổi hoặc pháp luật
có quy định khác
2 Trong trường hợp người từ đủ
mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám
tuổi có tài sản riêng bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực
hiện giao dịch dân sự mà không cần phải
có sự đồng ý của người đại diện theo
pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác
người này là người mất năng lực hành vi
dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Khi không còn căn cứ tuyên bố mộtngười mất năng lực hành vi dân sự thìtheo yêu cầu của chính người đó hoặccủa người có quyền, lợi ích liên quan
hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan,
Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết địnhtuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
2 Giao dịch dân sự của người mấtnăng lực hành vi dân sự phải do ngườiđại diện theo pháp luật xác lập, thựchiện
Điều 21 Người không có năng lực
hành vi dân sự
Người chưa đủ sáu tuổi không có
năng lực hành vi dân sự Giao dịch dân
sự của người chưa đủ sáu tuổi phải do
người đại diện theo pháp luật xác lập,
thực hiện
Điều 23 Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi (Mới)
1 Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành
vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa
vụ của người giám hộ.
2 Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Điều 22 Mất năng lực hành vi dân
sự
Trang 111 Khi một người do bị bệnh tâm
thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể
nhận thức, làm chủ được hành vi của
mình thì theo yêu cầu của người có
quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết
định tuyên bố mất năng lực hành vi dân
sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám
định
Khi không còn căn cứ tuyên bố một
người mất năng lực hành vi dân sự thì
theo yêu cầu của chính người đó hoặc
của người có quyền, lợi ích liên quan,
Toà án ra quyết định huỷ bỏ quyết định
tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự
2 Giao dịch dân sự của người mất
năng lực hành vi dân sự phải do người
đại diện theo pháp luật xác lập, thực
sản của gia đình thì theo yêu cầu của
người có quyền, lợi ích liên quan, cơ
quan, tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra
quyết định tuyên bố là người bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự
2 Người đại diện theo pháp luật
của người bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự và phạm vi đại diện do Toà án
quyết định Giao dịch dân sự liên quan
đến tài sản của người bị hạn chế năng
lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của
người đại diện theo pháp luật, trừ giao
dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt
hàng ngày
3 Khi không còn căn cứ tuyên bố
một người bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự thì theo yêu cầu của chính người
đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên
quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án
ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố
Điều 24 Hạn chế năng lực hành vi
dân sự
1 Người nghiện ma túy, nghiện cácchất kích thích khác dẫn đến phá tán tàisản của gia đình thì theo yêu cầu của
người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án
có thể ra quyết định tuyên bố người này
là người bị hạn chế năng lực hành vi dânsự
Tòa án quyết định người đại diệntheo pháp luật của người bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự và phạm vi đạidiện
2 Việc xác lập, thực hiện giao dịchdân sự liên quan đến tài sản của người
bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của
người đại diện theo pháp luật, trừ giaodịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt
hàng ngày hoặc luật liên quan có quy định khác.
3 Khi không còn căn cứ tuyên bốmột người bị hạn chế năng lực hành vi
Trang 12hạn chế năng lực hành vi dân sự.
dân sự thì theo yêu cầu của chính người
đó hoặc của người có quyền, lợi ích liênquan hoặc của cơ quan, tổ chức hữuquan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyếtđịnh tuyên bố hạn chế năng lực hành vidân sự
b) Quy định của pháp luật về năng lực hành vi dân sự của cá nhân.
* Năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Căn cứ điều 20 BLDS 2015 quy định như sau:
“1 Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên 2 Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22,
23 và 24 của Bộ luật Dân sự 2015.”
Như vậy, theo quy định BLDS 2005 thì người thành niên là người có nănglực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chếnăng lực hành vi dân sự Nay BLDS 2015 bổ sung thêm trường hợp người có khókhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
b Không còn khái niệm không
có năng lực hành vi dân sự.
Bộ luật dân sự (BLDS) 2005quy định về trường hợp không cónăng lực hành vi dân sự TạiĐiều 21 quy định Người chưa đủsáu tuổi không có năng lực hành
vi dân sự Giao dịch dân sự củangười chưa đủ sáu tuổi phải dongười đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện
Đến BLDS 2015 thì không còn quy định về độ tuổi không có năng lực hành vidân sự nữa Căn cứ khoản 2, 4, Điều 21 BLDS 2015 thì người chưa đủ 6 tuổiđược xếp vào chung nhóm người chưa thành niên và vẫn giữ nguyên quy định vềgiao dịch dân sự đối với đối tượng này
* Mất năng lực hành vi dân sự (NLHVDS)
Điều 22 BLDS 2015 có quy định về trường hợp mất NLHVDS như sau:
- Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thểnhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên
Trang 13quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố ngườinày là người mất NLHVDS trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
- Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất NLHVDS tthì theo yêu cầucủa chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan,
tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mấtNLHVDS
Theo đó, BLDS 2015 đã có những quy định rõ ràng hơn liên quan đến vấn
đề này Cụ thể là đã bổ sung thêm các cụm từ “cơ quan, tổ chức hữu quan”, “pháp
y tâm thần”
* Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Bên cạnh, trường hợp hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vidân sự như BLDS 2005 đã quy định, nay BLDS 2015 bổ sung thêm trường hợpngười có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khảnăng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân
sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơquan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần
Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhậnthức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ củangười giám hộ
Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làmchủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi íchliên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyếtđịnh tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân củangười chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật củangười này đồng ý theo quy định của BLDS 2015, luật khác có liên quan hoặctheo quyết định của Tòa án
* Hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Hạn chế NLHVDS là trường hợp người nghiện ma túy, nghiện các chấtkích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người cóquyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án có thể raquyết định tuyên bố người này là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Tòa án quyết định người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế nănglực hành vi dân sự và phạm vi đại diện
Trang 14- Việc xác lập, thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bịTòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đạidiện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngàyhoặc luật liên quan có quy định khác.
- Khi không còn căn cứ tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân
sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quanhoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết địnhtuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự
Câu 4: Quyền nhân thân là gì? Hãy nêu nội dung các quyền nhân thân của cá nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015? Trong các quyền nhân thân đó, hãy kể tên các quyền nhân thân mới được bổ sung so với Bộ luật Dân sự năm 2005?
Trả lời:
1 Quyền nhân thân là: Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật Dân
sự 2015 là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao chongười khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác
Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân củangười chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật củangười này đồng ý theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quanhoặc theo quyết định của Tòa án
Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân củangười bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồnghoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phảiđược sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừtrường hợp Bộ luật Dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác
2 Nội dung các quyền nhân thân của cá nhân theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015:
a) Quyền có họ, tên (Điều 26):
- Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có) Họ, tên củamột người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó
- Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theothỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác địnhtheo tập quán Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xácđịnh theo họ của mẹ đẻ
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và đượcnhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ
Trang 15của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc
mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưađược nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của ngườiđứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầuđăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôidưỡng
Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 là cha, mẹ đượcxác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra
từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình
- Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợppháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sựquy định tại Điều 3 của Bộ luật Dân sự 2015
Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác củaViệt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ
- Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình
- Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi íchhợp pháp của người khác
b) Quyền thay đổi họ (Điều 27):
- Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhậnviệc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
+ Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngượclại;
+ Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của chanuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
+ Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻyêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
+ Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xácđịnh cha, mẹ cho con;
+ Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống củamình;
+ Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và giađình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồngngười nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
+ Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
+ Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định
Trang 16- Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý củangười đó.
- Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự được xác lập theo họ cũ
c) Quyền thay đổi tên (Điều 28):
- Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhậnviệc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
+ Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnhhưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;+ Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôihoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêucầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
+ Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ chocon;
+ Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống củamình;
+ Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tốnước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài làcông dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
+ Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giớitính;
+ Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định
- Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý củangười đó
- Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa
vụ dân sự được xác lập theo tên cũ
d) Quyền xác định, xác định lại dân tộc (Điều 29):
- Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình
- Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha đẻ, mẹ đẻ.Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của con đượcxác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ;trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán;trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quáncủa dân tộc ít người hơn
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và đượcnhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹ
Trang 17nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôithì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó.
Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưađược nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứngđầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người đang tạm thời nuôidưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em
- Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lạidân tộc trong trường hợp sau đây:
+ Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp cha đẻ,
mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;
+ Xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ trong trường hợp connuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình
- Việc xác định lại dân tộc cho người từ đủ mười lăm tuổi đến dưới mườitám tuổi phải được sự đồng ý của người đó
- Cấm lợi dụng việc xác định lại dân tộc nhằm mục đích trục lợi hoặc gâychia rẽ, phương hại đến sự đoàn kết của các dân tộc Việt Nam
e) Quyền được khai sinh, khai tử (Điều 29):
- Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh
- Cá nhân chết phải được khai tử
- Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phảiđược khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì khôngphải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu
- Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định
f) Quyền đối với quốc tịch (Điều 31):
- Cá nhân có quyền có quốc tịch
- Việc xác định, thay đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốctịch Việt Nam quy định
- Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Namđược bảo đảm theo luật
g) Quyền của cá nhân đối với hình ảnh (Điều 32):
- Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý
Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trảthù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Trang 18- Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ýcủa người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:
+ Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;+ Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hộithảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộngkhác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hìnhảnh
- Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hìnhảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hìnhảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định củapháp luật
g) Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể (Điều 33):
- Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể,quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe Không ai bị tước đoạt tính mạng tráiluật
- Khi phát hiện người bị tai nạn, bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa thì ngườiphát hiện có trách nhiệm hoặc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức khác có điềukiện cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi gần nhất; cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh theoquy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh
- Việc gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô, bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹthuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên cơ thể người; thử nghiệm y học,dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể ngườiphải được sự đồng ý của người đó và phải được tổ chức có thẩm quyền thực hiện.Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mấtnăng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vihoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặcngười giám hộ của người đó đồng ý; trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tínhmạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu trên thìphải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Việc khám nghiệm tử thi được thực hiện khi thuộc một trong các trườnghợp sau đây:
+ Có sự đồng ý của người đó trước khi chết;
+ Có sự đồng ý của cha, mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộnếu không có ý kiến của người đó trước khi chết;
Trang 19+ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp luật quy định.
h) Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín (Điều 34):
- Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và đượcpháp luật bảo vệ
- Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đếndanh dự, nhân phẩm, uy tín của mình
Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cánhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không cónhững người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợpluật liên quan có quy định khác
- Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân đượcđăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chínhbằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó Nếu thông tin này được cơ quan,
tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ
- Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đếndanh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa
án tuyên bố thông tin đó là không đúng
- Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tínthì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa rathông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại
i) Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác (Điều 35):
- Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặchiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác của mình sau khi chết vì mục đích chữa bệnhcho người khác hoặc nghiên cứu y học, dược học và các nghiên cứu khoa họckhác
- Cá nhân có quyền nhận mô, bộ phận cơ thể của người khác để chữa bệnhcho mình Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pháp nhân có thẩm quyền về nghiên cứukhoa học có quyền nhận bộ phận cơ thể người, lấy xác để chữa bệnh, thử nghiệm
y học, dược học và các nghiên cứu khoa học khác
- Việc hiến, lấy mô, bộ phận cơ thể người, hiến, lấy xác phải tuân thủ theocác điều kiện và được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Luậthiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác và luật khác có liênquan
k) Quyền xác định lại giới tính (Điều 36):
- Cá nhân có quyền xác định lại giới tính
Trang 20Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợpgiới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác màcần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.
-Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật
- Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng kýthay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phùhợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 vàluật khác có liên quan
k) Chuyển đổi giới tính (Điều 37):
Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật Cá nhân đãchuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy địnhcủa pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã đượcchuyển đổi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và luật khác có liên quan.Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình (Điều 38):
- Đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình là bất khả xâm phạm vàđược pháp luật bảo vệ
- Việc thu thập, lưu giữ, sử dụng, công khai thông tin liên quan đến đời sốngriêng tư, bí mật cá nhân phải được người đó đồng ý, việc thu thập, lưu giữ, sửdụng, công khai thông tin liên quan đến bí mật gia đình phải được các thành viêngia đình đồng ý, trừ trường hợp luật có quy định khác
- Thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệu điện tử và các hình thức trao đổithông tin riêng tư khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật
Việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín, cơ sở dữ liệuđiện tử và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác của người khác chỉ đượcthực hiện trong trường hợp luật quy định
- Các bên trong hợp đồng không được tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư,
bí mật cá nhân, bí mật gia đình của nhau mà mình đã biết được trong quá trìnhxác lập, thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
l) Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình (Điều 39):
- Cá nhân có quyền kết hôn, ly hôn, quyền bình đẳng của vợ chồng, quyềnxác định cha, mẹ, con, quyền được nhận làm con nuôi, quyền nuôi con nuôi vàcác quyền nhân thân khác trong quan hệ hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con vàquan hệ giữa các thành viên gia đình
Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha, mẹ đều cóquyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha, mẹ của mình
Trang 21- Cá nhân thực hiện quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình theo quyđịnh của Bộ luật Dân sự 2015, Luật hôn nhân và gia đình và luật khác có liênquan.
3 Trong các quyền nhân thân đó, hãy kể tên các quyền nhân thân mới được bổ sung so với Bộ luật Dân sự năm 2005?
Quyền nhân thân của cá nhân đã được cụ thể hóa đầy đủ nhằm xác định tưcách chủ thể của cá nhân trong quan hệ dân sự được quy định trong Hiến pháp vàĐiều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Quyền nhân thân của cá nhân trong Bộ luật dân sự năm 2015 so với Bộ luậtdân sự năm 2005 Cụ thể:
3 1 Bổ sung trường hợp loại trừ năng lực hành vi dân sự đầy đủ
Trước đây, người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trườnghợp mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự Hiện nay,Khoản 2 Điều 20 Bộ luật dân sự năm 2015 bổ sung thêm trường hợp người cókhó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
3 2 Không còn khái niệm không có năng lực hành vi dân sự
Khoản 2 Điều 21 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Người chưa đủ 6 tuổi
được xếp vào chung nhóm người chưa thành niên, và giữ nguyên quy định về
giao dịch dân sự đối với đối tượng này Đồng thời, sửa đổi quy định về giao dịch dân sự đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi”.
Khoản 4 Điều 21 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý”.
3 3 Kết luận giám định mất năng lực hành vi dân sự phải là kết luận giám định pháp y tâm thần
Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định thêm các cụm từ “cơ quan, tổ chức hữu quan”, “pháp y tâm thần” vào quy định về mất năng lực hành
vi dân sự: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định
Trang 22Bên cạnh trường hợp hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất năng lực hành vi
dân sự như Bộ luật dân sự năm 2005 đã quy định, Điều 23 Bộ luật dân sự năm
2015 bổ sung thêm quy định về “Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” Do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức,
làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêucầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chứchữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết địnhtuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉđịnh người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
3 5 Bổ sung quy định quyền nhân thân với các đối tượng khiếm khuyết năng lực hành vi dân sự
Khoản 2 Điều 25 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
- Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân củangười chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăntrong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của
người này đồng ý theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015, luật khác có liên
quan hoặc theo quyết định của Tòa án
- Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân củangười bị tuyên bố mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồnghoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phảiđược sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bố mất tích, người đã chết, trừtrường hợp Bộ luật dân sự 2015, luật khác có liên quan quy định khác
3 6 Quy định cụ thể về quyền có họ, tên
Ngoài các quy định đã được nêu tại Bộ luật dân sự năm 2005, Điều 26 Bộ luật dân sự năm 2015 bổ sung một số nội dung sau một cách chi tiết, cụ thể:
- Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theothỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác địnhtheo tập quán
- Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo
họ của mẹ đẻ
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và đượcnhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họcủa mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi
- Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác địnhtheo họ của người đó
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưađược nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của ngườiđứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theođề nghị của người có yêu cầu
Trang 23đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôidưỡng.
- Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật dân sự năm 2015 là cha, mẹ
được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người đượcsinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình
- Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc kháccủa Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ
- Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợppháp của người khác hoặctrái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự đãnêu trên
3 7 Về quyền thay đổi họ và thay đổi tên
Điều 27 và Điều 28 Bộ luật dân sự năm 2015 đã tách riêng quyền thay đổi
họ và quyền thay đổi tên thành 02 Điều, đồng thời, cụ thể từng trường hợp đượcphép thay đổi họ, trường hợp được phép thay đổi tên
1 Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhậnviệc thay đổi họ trong trường hợp sau:
- Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngượclại
- Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của chanuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi
- Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêucầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ
- Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xácđịnh cha, mẹ cho con
- Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống củamình
- Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và giađình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồngngười nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi
- Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ
- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định
2 Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhậnviệc thay đổi tên trong trường hợp sau:
- Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnhhưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó
Trang 24- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặckhi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầulấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt.
- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ chocon
- Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống củamình
- Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tốnước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài làcông dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi
- Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giớitính
- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định
3 8 Về quyền xác định, xác định lại dân tộc
Điều 29 Bộ luật dân sự năm 2015 đã ưu tiên nguyên tắc thỏa thuận khi xác
định dân tộc của con trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc 02 dân tộc khác nhau.Nếu không thỏa thuận thì xác định theo tập quán Trường hợp tập quán khác nhauthì dân tộc của con được xác định theo tập quán của dân tộc ít người hơn
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và đượcnhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo dân tộc của cha nuôi hoặc mẹnuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôithì dân tộc của trẻ em được xác định theo dân tộc của người đó
- Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưađược nhận làm con nuôi thì được xác định dân tộc theo đề nghị của người đứngđầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghịcủa người đang tạm thời nuôidưỡng trẻ em vào thời điểm đăng ký khai sinh cho trẻ em
- Cá nhân có quyền xác định, xác định lại dân tộc của mình
- Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lạidân tộc trong trường hợp: xác định lại theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ nếucha đẻ, mẹ đẻ thuộc 02 dân tộc khác nhau; xác định lại theo dân tộc của cha đẻhoặc mẹ đẻ nếu con nuôi đã xác định được cha đẻ, mẹ đẻ của mình
3 9 Bổ sung trường hợp khai sinh, khai tử cho trẻ chết sau khi sinh
Điều 30 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định bổ sung trường hợp khai sinh,khai tử cho trẻ chết sau khi sinh: Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốngiờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới
Trang 25hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ
đẻ có yêu cầu
3 10 Bổ sung quy định quyền đối với quốc tịch
Ngoài các quy định tại Bộ luật dân sự năm 2005, Điều 31 Bộ luật dân sự năm 2015 bổ sung quy định: “Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo đảm theo luật”.
3 11 Quy định các trường hợp sử dụng hình ảnh của người khác mà không cần có sự đồng ý của người đó
Điều 32 Bộ luật dân sự năm năm 2015 quy định các trường hợp sử dụng
hình ảnh của người khác mà không cần có sự đồng ý của người đó:
- Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau không cần có sự đồng ý củangười có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ như: Hình ảnh được
sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng; Hình ảnh được sử dụng từcác hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao,biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đếndanh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh;
- Ngoài ra, việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mạithì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuậnkhác
Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định thì người có hình ảnh có quyền yêucầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liênquan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại
và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định pháp luật
3 12 Thừa nhận quyền sống bên cạnh quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể
Điều 33 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Cá nhân có quyền sống, quyền bất khả xâm phạm về tính mạng, thân thể, quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe” Đồng thời nhấn mạnh rằng: “Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật”.
- Thêm sự lựa chọn về trách nhiệm cho người phát hiện người bị tai nạn,
bệnh tật mà tính mạng bị đe dọa: “hoặc tự mình thực hiện hoặc yêu cầu cá nhân,
cơ quan, tổ chức khác có điều kiện cần thiết đưa ngay đến cơ sở khám chữa bệnh
Bên cạnh sự đồng ý của người được thực hiện gây mê, mổ, cắt bỏ, cấy ghép mô,
bộ phận cơ thể người; thực hiện kỹ thuật, phương pháp khám, chữa bệnh mới trên
cơ thể người; thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất cứ hình thức thửnghiệm nào khác trên cơ thể người thì yêu cầu việc thực hiện này phải do tổ chức
có thẩm quyền thực hiện
Trang 26- Thay cụm từ “người đứng đầu cơ sở y tế” thành cụm từ “người có thẩm quyền của cơ sở khám, chữa bệnh”: “Trường hợp người được thử nghiệm là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc là bệnh nhân bất tỉnh thì phải được cha,
mẹ, vợ, chồng, con thành niên hoặc người giám hộ của người đó đồng ý.
Trường hợp có nguy cơ đe dọa đến tính mạng của bệnh nhân mà không chờ được ý kiến của những người nêu trên thì phải có quyết định của người có thẩm quyền của cơ sở khám, chữa bệnh”.
3 13 Về quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
Trước đây, Bộ luật dân sự năm 2005 chỉ quy định ngắn gọn: “Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ”.
Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định cụ thể như sau:
- Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và đượcpháp luật bảo vệ
- Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đếndanh dự, nhân phẩm, uy tín của mình Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín cóthể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc conthành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹcủa người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác
- Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhânđược đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cảichính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó Nếu thông tin này được cơquan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ
- Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đếndanh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa
án tuyên bố thông tin đó là không đúng
- Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tínthì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa rathông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại
3 14 Về quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
Điều 35 Bộ luật dân sự năm 2015 đã gộp chung quyền hiến bộ phận cơ thể
và quyền hiến xác, bộ phận cơ thể sau khi chết thành 01 điều, đồng thời cụ thểnội dung quy định này:
- Cá nhân có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể của mình khi còn sống hoặchiến mô, bộ phận cơ thể, hiến xác của mình sau khi chết vì mục đích chữa bệnhcho người khác hoặc nghiên cứu y học, dược học và các nghiên cứu khoa họckhác