MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT 4 PHẦN I TRẮC NGHIỆM 5 Câu 1: Bộ luật dân sự năm 2015 được ban hành khi nào và có hiệu lực kể từ ngày nào? 6 Câu 2: Bộ luật dân sự năm 2015 điều chỉnh những nội dung nào dưới đây? 7 Câu 3: Bộ luật dân sự năm 2015 đã bổ sung người nào dưới đây phải có người giám hộ? 8 Câu 4: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân phát sinh từ thời điểm nào? 9 Câu 5: Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố một người là người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi và chỉ định việc giám hộ cho người này? 12 Câu 6:Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan Nhà nước ở Trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây? 13 Câu 7: Ai là chủ thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự? 14 Câu 8: Để giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật thì cần phải tuân thủ điều kiện nào sau đây? 15 Câu 9: Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp nào sau đây? 16 Câu 10: Trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu thì sẽ có những hậu quả pháp lý nào đối với chủ thể giao dịch? 17 Câu 11: Quyền đại diện được xác lập dựa trên căn cứ nào dưới đây? 18 Câu 12: Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm những biện pháp nào sau đây? 19 Câu 13: Quyền nào dưới đây cho phép người không phải là chủ sở hữu có quyền trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác? 20 Câu 14: Trong hợp đồng vay tài sản có lãi, thỏa thuận về lãi suất của các bên không được vượt quá mức lãi suất nào sau đây? 23 Câu 15: Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế phải có yêu cầu chia di sản trong thời hạn nào dưới đây? 24 Câu 16: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc với điều kiện gì? 25 Câu 17: Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc thì cần ít nhất mấy người làm chứng? 26 Câu 18: Điều kiện nào dưới đây để di chúc hợp pháp? 27 Câu19: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào dưới đây? 28 20. Hỏi: Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai? 30 PHẦN II CÂU HỎI THI VIẾT 31 Câu hỏi 1: Hãy kể tên những quyền nhân thân và phân tích điểm mới được quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 về quyền này? 32 Câu hỏi 2: Hãy nêu quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 về sở hữu chung của các thành viên gia đình và sở hữu chung của vợ chồng? 88 Câu hỏi 3. Hãy nêu nội dung căn cứ, nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân? 91 PHẦN III CÂU HỎI TỰ LUẬN 98 Câu hỏi: Hãy trình bày và phân tích những điểm mới cơ bản của Bộ luật dân sự năm 2015 trong việc thực hiện, bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và quyền thừa kế? 99 KẾT LUẬN 107
Trang 1BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
- -BÀI DỰ THI CUỘC THI “TÌM HIỂU BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2017
Họ và tên: Đinh Quang Nam
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 10/10/1995
Số CMND: 101245316 Do Công an Quảng Ninh Cấp ngày 06/06/2012 Đơn vị công tác: Lớp ĐH QLNN 13B - Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Hộ khẩu thường trú: Hiệp Hòa – Quảng Yên – Quảng Ninh
Số điện thoại: 0934 79 6886 – 0967 944 975
Hà Nội - 2017
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1 BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT 4 PHẦN I TRẮC NGHIỆM 5
Câu 1: Bộ luật dân sự năm 2015 được ban hành khi nào và có hiệu lực kể
từ ngày nào? 6Câu 2: Bộ luật dân sự năm 2015 điều chỉnh những nội dung nào dưới đây? 7Câu 3: Bộ luật dân sự năm 2015 đã bổ sung người nào dưới đây phải có người giám hộ? 8Câu 4: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân phát sinh từ thời điểm nào? 9Câu 5: Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố một người là người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi và chỉ định việc giám hộ cho người này? 12Câu 6: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan Nhà nước
ở Trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây? 13Câu 7: Ai là chủ thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong trường hợp
hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự? 14Câu 8: Để giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật thì cần phải tuân thủ điều kiện nào sau đây? 15Câu 9: Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp nào sau đây? 16Câu 10: Trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu thì sẽ có những hậu quả pháp lý nào đối với chủ thể giao dịch? 17Câu 11: Quyền đại diện được xác lập dựa trên căn cứ nào dưới đây? 18
Trang 3Câu 12: Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm những biện pháp nào sau đây? 19Câu 13: Quyền nào dưới đây cho phép người không phải là chủ sở hữu có quyền trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của người khác? 20Câu 14: Trong hợp đồng vay tài sản có lãi, thỏa thuận về lãi suất của các bên không được vượt quá mức lãi suất nào sau đây? 23Câu 15: Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế phải có yêu cầu chia di sản trong thời hạn nào dưới đây? 24Câu 16: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập dichúc với điều kiện gì? 25Câu 17: Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì
có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúcthì cần ít nhất mấy người làm chứng? 26Câu 18: Điều kiện nào dưới đây để di chúc hợp pháp? 27Câu19: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào dưới đây? 28
20 Hỏi: Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai? 30
PHẦN II CÂU HỎI THI VIẾT 31
Câu hỏi 1: Hãy kể tên những quyền nhân thân và phân tích điểm mới được quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 về quyền này? 32Câu hỏi 2: Hãy nêu quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 về sở hữu chung của các thành viên gia đình và sở hữu chung của vợ chồng? 88Câu hỏi 3 Hãy nêu nội dung căn cứ, nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân? 91
PHẦN III CÂU HỎI TỰ LUẬN 98
Trang 4Câu hỏi: Hãy trình bày và phân tích những điểm mới cơ bản của Bộ luật dân sự năm 2015 trong việc thực hiện, bảo vệ quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản và quyền thừa kế? 99
KẾT LUẬN 107
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Một số mảng của luật dân sự được tách rathành các bộ luật khác như Luật hôn nhân vàgia đình hay các văn bản pháp quy dưới luậtnhư thông tư, chỉ thị, nghị định, pháp lệnh.Tuy nhiên, nhiều lĩnh vực dân sự như thừa
kế, quyền sở hữu trí tuệ Không được điềuchỉnh trực tiếp Các quy định về nghĩa vụ dân
sự được quy định chủ yếu là các vấn đề vềnhà ở, vàng bạc, kim khí quý và đá quý vànói chung mang nặng tính chất hành chính
Có thể liệt kê một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực dân sự như: Luật hônnhân gia đình (1986), Luật Quốc tịch (1988), Pháp lệnh chuyển giao công nghệnước ngoài vào Việt Nam (1988), Pháp lệnh về sở hữu công nghiệp (1989),Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (1989), Pháp lệnh về thừa kế (1990), Pháp lệnh vềHợp đồng dân sự (1991), Pháp lệnh về nhà ở (1991) Tuy các pháp lệnh cónhiều nhưng đôi khi chồng chéo và mâu thuẫn với nhau nên đã gây ra nhiều khókhăn cho việc áp dụng pháp luật
Năm 1995, quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua
Bộ luật Dân sự (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996) Sau 10 năm thi hành,
Bộ luật Dân sự đã có nhiều hạn chế, bất cập như: một số quy định không phùhợp với sự chuyển đổi nhanh của nền kinh tế thị trường, không rõ ràng haykhông đầy đủ hoặc còn mang tính hành chính Nhiều bộ luật mới ra đời có cácnội dung liên quan đến Bộ luật Dân sự Việt Nam 1995 nhưng bộ luật này lạikhông điều chỉnh, sửa đổi dẫn đến mâu thuẫn giữa chúng cũng như chưa có sựtương thích với các Điều ước quốc tế và thông lệ quốc tế
Trang 6Ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ luật Dân sựsửa đổi Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2005 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2006
Tiếp đến là bộ luật Dân sự năm 2015 gồm 6 phần, 27 chương, 689 điều, quyđịnh địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân;quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan
hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tựchịu trách nhiệm Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01- 01-2017
Bộ luật Dân sự là một đạo luật có ý nghĩa lớn không chỉ về mặt kinh tế - xãhội mà còn về mặt thứ bậc trong hệ thống pháp luật
Bộ luật Dân sự điều chỉnh các quan hệ xã hội được hình thành theo nguyêntắc tự do, tự nguyện, bình đẳng và tự chịu trách nhiệm giữa các bên tham gia;góp phần ghi nhận và bảo vệ tốt hơn các quyền của tổ chức, cá nhân trong giaolưu dân sự; góp phần hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN vàxây dựng thành công nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta
Với mục đích tuyên truyền, phổ biến sâu rộng những nội dung cơ bản của
Bộ luật Dân sự năm 2015 cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang,người lao động và nhân dân trên địa bàn Thủ đô, UBND thành phố Hà Nội tổchức cuộc thi "Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015" trên địa bàn thành phố HàNội năm 2017
Hưởng ứng tinh thần trên, Đoàn thanh niên Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
đã tuyên truyền, phát động sâu rộng cuộc thi tới đông đảo mỏi tầng lớp và đặcbiệt là sinh viên trong nhà trường Là một sinh viên chuyên ngành về hànhchính, lại càng phải nắm rõ pháp luật hơn Chính vì thế, Tôi quyết định tham dựcuộc thi "Tìm hiểu Bộ luật Dân sự năm 2015" trên địa bàn thành phố Hà Nộinăm 2017 với mục đích trang bị, bồi đắp và trau dồi thêm kiến thức về phápluật
Trang 7Kết cấu bài dự thi gồm 03 phần: Phần trắc nghiệm bao gồm 20 câu, phần câuhỏi thi viết gồm 03 câu, phần câu hỏi tự luận gồm 01 câu Các câu hỏi bao gồm
2 phần chính:
- Trả lời câu hỏi
- Các hình ảnh, bài viết liên quan nhằm làm rõ cho phần trả lời câu hỏi
Trang 8BẢNG KÊ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9VKSNDTC Viện kiểm soát nhân dân tối cao
Trang 10PHẦN I TRẮC NGHIỆM
Trang 11Câu 1: Bộ luật dân sự năm 2015 được ban hành khi nào và có hiệu lực
Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 689 Hiệu lực thi hành:
Bộ luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017
Trang 12Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệulực.
Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015./.
Câu 2: Bộ luật dân sự năm 2015 điều chỉnh những nội dung nào dưới đây?
a) Quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân,pháp nhân
b) Quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân,pháp nhân và chủ thể khác
c) Quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong cácquan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và
Trang 13Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của
cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, phápnhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độclập về tài sản và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)
Câu 3: Bộ luật dân sự năm 2015 đã bổ sung người nào dưới đây phải có người giám hộ?
a) Người mất năng lực hành vi dân sự
b) Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
c) Người hạn chế năng lực hành vi dân sự
Dẫn chứng giải thích
Bộ luật dân sự năm 2015, Điều 23 Người có khó khăn trong nhận thức, làmchủ hành vi:
Trang 141 Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khảnăng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân
sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơquan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án
ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủhành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
2 Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức,làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền,lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy
bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Câu 4: Năng lực hành vi dân sự của cá nhân phát sinh từ thời điểm nào?
a) Khi là bào thai
b) Khi sinh ra
c) Đủ 6 tuổi trở lên.
Dẫn chứng giải thích
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
Trang 15Để tham gia vào các quan hệ pháp luật dân sự, mỗi cá nhân đều phải có đủnăng lực pháp luật và năng lực hành vi cần thiết cho quan hệ đó Pháp luật dân
sự quy định, ngay từ khi một cá nhân được sinh ra thì họ đã có khả năng có cácquyền và nghĩa vụ dân sự
Các quyền và nghĩa vụ này của mỗi cá nhân là như nhau và chỉ chấm dứt khingười đó chết Đây chính là năng lực pháp luật dân sự của cá nhân Trong khi
đó, năng lực hành vi dân sự là khả năng cá nhân bằng hành vi của mình để tựmình xác lập các quan hệ dân sự và thực hiện các quyền, nghĩa vụ trong quan hệ
đó lại được quy định tương đối phức tạp hơn, tùy vào từng trường hợp nhất định
mà năng lực hành vi dân sự của mỗi cá nhân không giống nhau Cụ thể là:
Thứ nhất, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ là cá nhân từ đủ 18 tuổitrở lên và không thuộc trường hợp bị mất hay hạn chế năng lực hành vi dân sự.Theo đó, chủ thể này có thể tự mình xác lập tất cả các giao dịch dân sự (trừtrường hợp quan hệ dân sự còn đòi hỏi các điều kiện khác)
Thứ hai, người có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ là cá nhân từ đủ 6tuổi đến chưa đủ 18 tuổi Theo đó, các chủ thể này có thể tự mình xác lập một sốgiao dịch dân sự nhất định mà pháp luật cho phép Cụ thể là: cá nhân từ đủ 6tuổi đến dưới 18 tuổi được phép tự mình xác lập các giao dịch dân sự phục vụcho nhu cầu sinh hoạt học tập hàng ngày hoặc trong các trường hợp khác màpháp luật cho phép Còn đối với các giao dịch dân sự khác, họ cần có sự đồng ýcủa người đại diện theo pháp luật thì mới được phép xác lập
Trang 16Cá nhân từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự chưa đầy
đủ nhưng trong trường hợp họ có tài sản riêng thì họ có thể tự mình xác lập cácgiao dịch dân sự mà nghĩa vụ của nó cho phép thực hiện trong phạm vi tài sảncủa họ Khi đó, việc xác lập các giao dịch này của họ không cần có sự đồng ýcủa người đại diện theo pháp luật, trừ một số trường hợp pháp luật có quy địnhkhác
Thứ ba, người không có năng lực hành vi dân sự là những cá nhân dưới 6tuổi Theo đó, tất cả các chủ thể này không thể bằng hành vi của mình để xáclập, thực hiện các giao dịch dân sự Các giao dịch dân sự của những người này
sẽ do người đại diện theo pháp luật của họ xác lập, thực hiện
Thứ tư, người bị mất năng lực hành vi dân sự là những người không có khảnăng nhận thức, điều chỉnh hành vi của mình do mắc bệnh tâm thần hoặc vì một
lý do nào đó Để xác định một người là mất năng lực hành vi dân sự thì phải trên
cơ sở quyết định của Tòa án về việc tuyên bố một người là mất năng lực hành vidân sự hoặc kết luận của tổ chức giám định Trong trường hợp không có hai căn
cứ này thì một người không thể bị coi là mất năng lực hành vi dân sự Các giaodịch dân sự của người bị mất năng lực hành vi dân sự sẽ do người đại diện theopháp luật của các chủ thể này sẽ xác lập, thực hiện
Thứ năm, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là những người bị Tòa án
ra quyết định tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự Tòa án sẽ raquyết định này trong trường hợp các giao dịch dân sự do người nghiện ma tùyhoặc các chất kích thích khác xác lập làm phá tán tài sản của gia đình và dựatrên yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc các cơ quan, tổ chứchữu quan Khi đó, khả năng tự mình xác lập thực hiện các giao dịch dân sự củanhững người này sẽ bị hạn chế, các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của họ(trừ các giao dịch phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hằng ngày) phải có sự đồng ýcủa người đại diện theo pháp luật Người đại diện theo pháp luật của nhữngngười này và phạm vi đại diện của họ sẽ do Tòa án quyết định
Trang 17Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bị mất năng lực hành vi dân
sự sẽ được khôi phục hành vi dân sự khi các căn cứ để xác định họ bị mất hoặchạn chế năng lực hành vi dân sự không còn và theo yêu cầu của chính họ hoặccủa những người có quyền, lợi ích liên quan, cá nhân, tổ chức hữu quan, Tòa án
ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dânsự
Câu 5: Cơ quan nào có thẩm quyền tuyên bố một người là người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi và chỉ định việc giám hộ cho người này?
a) Ủy ban nhân dân cấp xã
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
c) Tòa án nhân dân.
Dẫn chứng giải thích
BLDS 2015, Điều 23 Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi:
Trang 181 Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khảnăng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân
sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơquan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án
ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủhành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
2 Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức,làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền,lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy
bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Câu 6: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan Nhà nước ở Trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
a) Mệnh lệnh hành chính và không phải chịu trách nhiệm dân sự
b) Bình đẳng với các chủ thể khác và phải chịu trách nhiệm dân sự theo
quy định của Bộ luật dân sự
Dẫn chứng giải thích
Trang 19BLDS 2015, Điều 97 Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương trong quan hệ dân sự:
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở Trung ương, ở địa phương khi tham gia quan hệ dân sự thì bình đẳng với các chủ thể khác và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định tại Điều 99 và Điều 100 của Bộ luật này
Câu 7: Ai là chủ thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự?
a) Các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cáchpháp nhân
b) Người đại diện theo ủy quyền
c) Các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách
pháp nhân hoặc người đại diện theo ủy quyền
Dẫn chứng giải thích
Trang 20BLDS 2015, Điều 101 Chủ thể trong quan hệ dân sự có sự tham gia của hộgia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân:
1 Trường hợp hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách phápnhân tham gia quan hệ dân sự thì các thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổchức khác không có tư cách pháp nhân là chủ thể tham gia xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia xác lập, thực hiệngiao dịch dân sự Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp cóthỏa thuận khác Khi có sự thay đổi người đại diện thì phải thông báo cho bêntham gia quan hệ dân sự biết
Trường hợp thành viên của hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tưcách pháp nhân tham gia quan hệ dân sự không được các thành viên khác ủyquyền làm người đại diện thì thành viên đó là chủ thể của quan hệ dân sự domình xác lập, thực hiện
2 Việc xác định chủ thể của quan hệ dân sự có sự tham gia của hộ gia đình
sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Luật đất đai
Câu 8: Để giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật thì cần phải tuân thủ điều kiện nào sau đây?
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợpvới giao dịch dân sự được xác lập
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm củaluật, không trái đạo đức xã hội
d) Hình thức của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định là điềukiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
Trang 21e) Tất cả các phương án trên.
Dẫn chứng giải thích
BLDS 2015, Điều 117 Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự:
1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp vớigiao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm củaluật, không trái đạo đức xã hội
2 Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân
sự trong trường hợp luật có quy định
Câu 9: Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp nào sau đây?
a) Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưngvăn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ítnhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc cácbên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó
b) Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy địnhbắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ítnhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các
Trang 22bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó Trong trườnghợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
2 Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy địnhbắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ítnhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc cácbên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó Trong trườnghợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực
Câu 10: Trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu thì sẽ có những hậu quả pháp lý nào đối với chủ thể giao dịch?
a) Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của cácbên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập
b) Các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đãnhận.Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàntrả
c) Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoalợi, lợi tức đó
d) Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường
Trang 23e) Tất cả các phương án trên.
Dẫn chứng giải thích
BLDS 2015, Điều 131 Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:
1 Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền,nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập
2 Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu,hoàn trả cho nhau những gì đã nhận
Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền đểhoàn trả
3 Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoalợi, lợi tức đó
4 Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường
5 Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyềnnhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định
Câu 11: Quyền đại diện được xác lập dựa trên căn cứ nào dưới đây?
a) Theo ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện
b) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
c) Theo điều lệ của pháp nhân
d) Theo quy định của pháp luật
e) Tất cả các phương án trên.
Dẫn chứng giải thích
BLDS 2015, Điều 135 Căn cứ xác lập quyền đại diện:
Trang 24Quyền đại diện được xác lập theo ủy quyền giữa người được đại diện vàngười đại diện (sau đây gọi là đại diện theo ủy quyền); theo quyết định của cơquan nhà nước có thẩm quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy địnhcủa pháp luật (sau đây gọi chung là đại diện theo pháp luật).
Câu 12: Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm những biện pháp nào sau đây?
Trang 25h) Tín chấp.
i) Cầm giữ tài sản
k) Tất cả các phương án trên.
Dẫn chứng giải thích
BLDS 2015, Điều 292 Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ:
Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bao gồm:
Trang 26Bộ luật dân sự 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 quy định nội dung một chủ thể có quyền trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền
Các quyền của chủ sở hữu đối với bất động sản liền kề:
- Quyền về cấp, thoát nước qua bất động sản liền kề: Trong trường hợp do vịtrí tự nhiên của bất động sản mà việc cấp, thoát nước buộc phải qua một bấtđộng sản khác thì chủ sở hữu bất động sản có nước chảy qua phải dành một lốicấp, thoát nước thích hợp, không được cản trở hoặc ngăn chặn dòng nước chảy
- Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác: Khi người có quyền sử dụngđất canh tác có nhu cầu về tưới nước, tiêu nước trong quá trình canh tác có thểyêu cầu những người sử dụng đất xung quanh để mình một lối dẫn nước thíchhợp, thuận tiện cho việc tưới nước, tiêu nước
- Quyền về lối đi qua: Bất động sản bị vây bọc bởi các bất động sản của cácchủ sở hữu khác mà không có hoặc không đủ lối đi ra đường công cộng, chủ sởhữu bất động sản đó có thể yêu cầu chủ sở hữu bất động sản vây bọc dành chomình một lối đi hợp lý trên phần đất của họ
- Quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc qua bất động sảnkhác: Chủ sở hữu bất động sản có quyền mắc Chủ đường dây tải điện, thông tin
Trang 27liên lạc qua bất động sản của các chủ sở hữu khác một cách hợp lý, đảm bảo antoàn và thuận tiện cho các chủ sở hữu đó.
Quyền hưởng dụng là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởnghoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong mộtthời hạn nhất định (Điều 257 Bộ luật dân sự 2015) Như vậy, quyền hưởng dụng
là một loại vật quyền có thời hạn trên tài sản của người khác, bao gồm quyền sửdụng và quyền hưởng hoa lợi, lợi tức Vì vậy, khi chủ sở hữu giao quyền hưởngdụng cho một chủ thể khác thì nghĩa là chủ sở hữu đã giao ra quyền chiếm hữu,
sử dụng và giữ lại quyền định đoạt
Quyền của người hưởng dụng:
- Tự mình hoặc cho phép người khác khai thác, sử dụng, thu hoa lợi, lợi tức từ đối tượng của quyền hưởng dụng, cho thuê quyền hưởng dụng;
- Yêu cầu chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ sửa chữa đối với tàisản hưởng dụng để bảo đảm tài sản không bị suy giảm đáng kể dẫn tới tài sảnkhông thể sử dụng được hoặc mất toàn bộ công dụng, giá trị của tài sản
Quyền bề mặt là quyền của chủ thể được sử dụng mặt đất, khoảng không trênmặt đất và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về người khác (Điều 267 Bộluật dân sự 2015) Đối tượng của quyền bề mặt có thể là vật cụ thể gắn với đấthoặc là phần không gian, theo đó vật gắn với đất sẽ được tạo lập
Chủ thể của quyền bề mặt có các quyền sau:
- Khai thác, sử dụng mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặtnước và lòng đất thuộc quyền sử dụng đất của người khác để xây dựng côngtrình, trồng cây, canh tác
- Quyền sở hữu đối với tài sản được tạo lập trong quá trình xây dựng côngtrình, trồng cây, canh tác
Trang 28Câu 14: Trong hợp đồng vay tài sản có lãi, thỏa thuận về lãi suất của các bên không được vượt quá mức lãi suất nào sau đây?
a) 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định
Trang 29BLDS 2015, Mục 4 HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN Điều 468 Lãi suất:
1 Lãi suất vay do các bên thỏa thuận
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuậnkhông được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác cóliên quan quy định khác Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chínhphủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên vàbáo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất
Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy địnhtại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực
2 Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõlãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãisuất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ
Câu 15: Kể từ thời điểm mở thừa kế, người thừa kế phải có yêu cầu chia
di sản trong thời hạn nào dưới đây?
a) 10 năm đối với cả bất động sản và động sản
b) 20 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản
c) 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản.
Dẫn chứng giải thích
BLDS 2015, Điều 623 Thời hiệu thừa kế:
1 Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất độngsản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế Hết thời hạn này thì
Trang 30di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó Trường hợp không cóngười thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:
a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tạiĐiều 236 của Bộ luật này;
b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tạiđiểm a khoản này
2 Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặcbác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
3 Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của ngườichết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế
Câu 16: Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập
di chúc với điều kiện gì?
Trang 31Câu 17: Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản
Trang 32BLDS 2015, Điều 634 Di chúc bằng văn bản có người làm chứng:
Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tựmình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưngphải có ít nhất là hai người làm chứng Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉvào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xácnhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc
Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy địnhtại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này
Câu 18: Điều kiện nào dưới đây để di chúc hợp pháp?
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừadối, đe doạ, cưỡng ép
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật
c) Tất cả các phương án trên.
Dẫn chứng giải thích
Trang 33BLDS 2015 Điều 630 Di chúc hợp pháp:
1 Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừadối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạođức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật
Câu19: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào dưới đây?
a) Không có di chúc
b) Di chúc không hợp pháp
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm vớingười lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còntồn tại vào thời điểm mở thừa kế
Trang 34d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không cóquyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
e) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc
f) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật.g) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họkhông có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùngthời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng disản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
h) Tất cả các phương án trên.
Dẫn chứng giải thích
BLDS 2015, Điều 650 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật:
1 Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm vớingười lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còntồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không cóquyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản
2 Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sauđây:
a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực phápluật;
c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họkhông có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùngthời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng disản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
Trang 35Câu 20: Hàng thừa kế thứ nhất gồm những ai?
a) Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
b) Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ của người chết
c)Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ của người chết
Dẫn chứng giải thích
BLDS 2015, Điều 651 Người thừa kế theo pháp luật:
1 Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi,con đẻ, con nuôi của người chết;
Trang 36PHẦN II CÂU HỎI THI VIẾT
Trang 38Câu hỏi 1: Hãy kể tên những quyền nhân thân và phân tích điểm mới được quy định tại Bộ luật dân sự năm 2015 về quyền này?
Quyền thay đổi họ
Quyền thay đổi tên
Quyền xác định, xác định lại dân tộc
Quyền được khai sinh, khai tử
Quyền đối với quốc tịch
Quyền của cá nhân đối với hình ảnh
Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể
Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác
Quyền xác định lại giới tính
Chuyển đổi giới tính
Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình
Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đìnhNghiên cứu trao đổi
Trang 39Để làm sáng tỏ những điểm mới về quyền nhân thân trong Bộ luật dân
sự năm 2015, tôi xin được so sánh về mục quyền nhân thân giữa BLDS năm 2005 với BLDS năm 2015 để làm rõ vấn đề:
Bổ sung trường hợp loại trừ NLHVDS đầy đủ
- Căn cứ Khoản 2, Điều 20 Bộ luật Dân sự 2015
Trước đây, người thành niên có NLHVDS đầy đủ, trừ trường hợp mấtNLHVDS, hạn chế NLHVDS Nay, Bộ luật Dân sự 2015 bổ sung thêm trườnghợp người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Không còn khái niệm không có NLHVDS
- Căn cứ Khoản 2, 4, Điều 21 Bộ luật dân sự 2015
Cụ thể, người chưa đủ 6 tuổi được xếp vào chung nhóm người chưa thànhniên, và theo vẫn giữ nguyên quy định về GDDS đối với đối tượng này
Sửa đổi quy định về GDDS đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi:Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi tự mình xác lập, thực hiện GDDS,trừ GDDS liên quan đến BĐS, động sản phải đăng ký và GDDS khác theo quyđịnh của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý
Trước đây: Chỉ nêu điều khoản loại trừ một cách chung chung
Kết luận giám định mất NLHVDS phải là kết luận giám định pháp y tâm thần
- Căn cứ Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015
Cụ thể, thêm các cụm từ “cơ quan, tổ chức hữu quan”, “pháp y tâm thần” vàoquy định về mất NLHVDS:
Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhậnthức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liênquan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố ngườinày là người mất NLHVDS trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần
Trang 40Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất NLHVDS thì theo yêu cầucủa chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơquan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mấtNLHVDS.
Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
- Căn cứ Điều 23 Bộ luật Dân sự 2015
Bên cạnh, trường hợp hạn chế NLHVDS, mất NLHVDS như BLDS 2005 đãquy định, nay BLDS 2015 bổ sung thêm trường hợp người có khó khăn trongnhận thức, làm chủ hành vi
- Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khảnăng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất NLHVDS thì theoyêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổchức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyếtđịnh tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ
- Khi không còn căn cứ tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức,làm chủ hành vi thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền,lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ
bỏ quyết định tuyên bố người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Bổ sung quy định quyền nhân thân với các đối tượng khiếm khuyết NLHVDS
- Căn cứ Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015
- Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân củangười chưa thành niên, người mất NLHVDS, người có khó khăn trong nhậnthức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người nàyđồng ý theo quy định của BLDS 2015, luật khác có liên quan hoặc theo quyếtđịnh của Tòa án