Bài thi đạt giải nhì cấp huyện. Hiểu một cách khái quát nhất, Hiến pháp là đạo luật cơ bản của một Quốc gia do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành, quy định về thể chế chính trị, cách thức tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hiểu một cách khái quát nhất, Hiến pháp
là đạo luật cơ bản của một Quốc gia do cơquan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành,quy định về thể chế chính trị, cách thức tổchức, hoạt động của bộ máy nhà nước và bảo
vệ các quyền con người, quyền công dân Trong hệ thống pháp luật của quốc gia,Hiến pháp là đạo luật có hiệu lực pháp lý caonhất Tính chất đạo luật cơ bản và hiệu lựcpháp lý tối cao của Hiến pháp được thể hiện
ở nhiều phương tiện:
Thứ nhất, Hiến pháp phản ánh sâu sắc nhất chủ quyền nhân dân và nguyên tác
phải do nhân dân thông qua Điều này khác với các đạo luật khác là chỉ do Quốc hộithông qua
Thứ hai, phạm vi điều chỉnh của Hiến pháp rất rộng, có tính chất bao quát tất cả
các lĩnh vực của đời sống xã hội như: Chế độ chính trị; quyền con người; quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân; kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, côngnghệ, môi trường… trong phạm vi điều chỉnh của các luật khác thường là quan lệ xãhội thuộc một lĩnh vực nhất định của đời sống như: Hôn nhân gia đình, đất đai, laođộng …
Thứ ba, các quy định Hiến pháp là nguồn, là căn cứ cho tất cả các ngành luật
thuộc hệ thống pháp luật Việt Nam Theo đó, tất cả các văn bản khác phải phù hợp,không được trái với Hiến pháp
Thứ tư, tôn trọng Hiến pháp, tuân thủ nghiêm minh các quy định của Hiến pháp
là quyền và nghĩa vụ cao quý thiêng liêng bậc nhất của mỗi công dân
Xuất phát từ vị trí và vai trò quan trọng của Hiến pháp, ngày nay, Hiến pháp làmột tiêu chí không thể thiếu của chế độ dân chủ Hiến pháp có tác dụng khẳng địnhtính chính đáng của nhà nước, bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, xácđịnh những phương thức nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước và ngăn chặn sựxâm phạm của chính quyền lực nhà nước đến các quyền và tự do của người dân.Hiến pháp, do đó, rất cần thiết cho sự phát triển của một đất nước cũng như mỗingười dân
Trang 2Câu hỏi 1:
Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào?
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ Suyrộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng,dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791cũng nói:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do
và bình đẳng về quyền lợi”
Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được
Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác
ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta Hành động của chúng trái hẳn vớinhân đạo và chính nghĩa
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho
nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào
Chúng thi hành những luật pháp dã man
Chúng lập ba chế độ khác nhau ở Trung,
Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước
nhà của ta, để ngăn cản dân tộc ta đoàn kết
Trang 3Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết nhữngngười yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trongnhững bể máu.
Chúng ràng buộc dư luận, thi hành chính sách ngu dân
Chúng dùng thuốc phiện, rượu cồn để làm cho nòi giống ta suy nhược
Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến xương tủy, khiến cho dân ta nghèo nàn,thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều Chúng cướp không ruộng đất, hầm mỏ, nguyênliệu
Chúng giữ độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng
Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý,làm cho dân ta, nhất là dân cày và dân buôntrở nên bần cùng
Chúng không cho các nhà tư sản ta ngócđầu lên Chúng bóc lột công nhân ta một cách
vô cùng tàn nhẫn
Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đếnxâm lăng Đông Dương để mở thêm căn cứđánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rướcNhật Từ đó dân ta chịu hai tầng xiềng xích: Pháp và Nhật Từ đó dân ta càng cựckhổ, nghèo nàn Kết quả là cuối năm ngoái sang đầu năm nay, từ Quảng Trị đến Bắc
kỳ, hơn hai triệu đồng bào ta bị chết đói
Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp Bọn thực dânPháp hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng Thế là chẳng những chúng không "bảo hộ"được ta, trái lại, trong 5 năm, chúng đã bán nước ta hai lần cho Nhật
Trước ngày 9 tháng 3, biết bao lần Việt Minh đã kêu gọi người Pháp liên minh
để chống Nhật Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng lại thẳng tay khủng bố ViệtMinh hơn nữa Thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tùchính trị ở Yên Bái và Cao Bằng
Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng vànhân đạo Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều ngườiPháp chạy qua biên thùy, lại cứu cho nhiều người Pháp ra khỏi nhà giam Nhật vàbảo vệ tính mạng và tài sản cho họ
Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ khôngphải thuộc địa của Pháp nữa Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả nước ta đãnổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Trang 4Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị Dân ta đã đánh đổ các xiềng xíchthực dân gần 100 năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân ta lại đánh
đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa
Bởi thế cho nên, chúng tôi, lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đạibiểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hếtnhững hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền củaPháp trên đất nước Việt Nam
Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng
kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực
dân Pháp
Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh
đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình
đẳng ở các Hội nghị Têhêrăng và Cựu Kim
Sơn, quyết không thể không công nhận
quyền độc lập của dân Việt Nam
Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ
của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chốngphát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!
Vì những lẽ trên, chúng tôi, chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủCộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước
tự do độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng,tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
Hiến pháp là văn bản pháp luật có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống pháp luật và đời sống chính trị của mỗi quốc gia; đồng thời có thể coi là tuyên ngôn chính trị của mỗi chính thể nhà nước Hiến pháp được gọi là đạo luật cơ bản, luật gốc của Nhà nước, các quy định của Hiến pháp là cơ sở pháp lý để xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất; đồng thời là cơ sở cho việc tổ chức, hoạt động của bộ máy Nhà nước Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có 05 bản Hiến pháp gồm: Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001 và Hiến pháp năm 2013), cụ thể như sau:
* Hiến pháp năm 1946.
Trang 5- Số hiệu ban hành Hiến pháp: Không số.
- Gồm 7 chương, 70 Điều: Chương từ Chương I đến Chương VII, Điều từ Điều
1 đến Điều 70
- Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
- Ngày ban hành: Được Quốc hội Khóa I chính thức thông qua tại Kỳ họp thứ 2.ngày 09 tháng 11 năm 1946 Hiệu lực thi hành ngày 09/11/1946
- Nơi ban hành: Hà Nội
- Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 1946:
Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, ngày
02/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Ngày 03/9/1945, tại phiên họp đầu tiên của Chính phủ
lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đặt vấn đề về sự
cần thiết phải có một bản Hiến pháp dân chủ cho nước
Việt Nam
Mặc dù trong điều kiện hết sức khó khăn của
những ngày đầu giành được độc lập, Chính phủ lâm
thời lúc đó vẫn tổ chức thành công cuộc Tổng tuyển cử
bầu Quốc hội khóa đầu tiên vào ngày 06/01/1946 Sau
10 tháng chuẩn bị tích cực, dưới sự chỉ đạo sâu sát của
Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 09/11/1946, Quốc hội
Khóa I (kỳ họp thứ 2) chính thức thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước ta (với240/242 phiếu tán thành), đó là Hiến pháp năm 1946
Hiến pháp năm 1946 ra đời là sự khẳng định mạnh mẽ về mặt pháp lý chủquyền quốc gia của nhân dân Việt Nam, sự độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của nướcViệt Nam Dân chủ Cộng hòa Tuy nhiên, do điều kiện chiến tranh nên bản Hiếnpháp 1946 không được chính thức công bố Mặc dù vậy, những tinh thần và nộidung của Hiến pháp 1946 luôn được Chính phủ lâm thời và Ban thường vụ Quốc hội
áp dụng, điều hành đất nước Tư tưởng lập hiến của Hiến pháp 1946 luôn được kếthừa và phát triển trong các bản Hiến pháp sau này
* Hiến pháp năm 1959.
- Số hiệu ban hành Hiến pháp: Không số
- Gồm 10 chương, 112 Điều: Chương từ Chương I đến Chương X, Điều từ Điều
1 đến Điều 112
Trang 6- Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Ngày ban hành: Được Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hoà khoá thứnhất, kỳ họp thứ 11, nhất trí thông qua trong phiên họp ngày 31 tháng 12 năm 1959,hồi 15 giờ 50 Hiệu lực thi hành ngày 01/01/1960
- Nơi ban hành: Hà Nội
Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 1959 Ngày 7/5/1954, chiến thắng lịch
sử Điện Biên phủ tạo tiền đề cho Hiệp định Giơ-ne-vơ (các bên ký kết ngày20/7/1954), văn kiện quốc tế đầu tiên, tuyên bố tôn trọng độc lập, chủ quyền, thốngnhất toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
Tuy nhiên, ngay sau đó được sự ủng hộ trực tiếp của Mỹ, chính quyền NgôĐình Diệm ở miền Nam Việt Nam đã cự tuyệt thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, âmmưu chia cắt lâu dài đất nước Việt Nam
Sự thay đổi của tình hình chính trị - xã hội nói trên đã làm cho Hiến pháp 1946không có điều kiện áp dụng trên phạm vi cả nước Mặt khác, nhiều quy định củaHiến pháp 1946 cũng không còn phù hợp với điều kiện cách mạng nước ta ở miềnBắc lúc bấy giờ Vì vậy, việc yêu cầu sửa đổi Hiến pháp 1946 đã được đặt ra Đểthực hiện được nhiệm vụ này, Chính phủ đã thành lập một Ban sửa đổi Hiến phápvới 28 thành viên, do Chủ tịch Hồ Chí Minh làm Trưởng Ban Ngày 01/4/1959, Bản
dự thảo Hiến pháp mới đã được công bố để toàn dân thảo luận và đóng góp ý kiến.Đến ngày 31/12/1959, tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa I đã thông qua bản Hiếnpháp mới thay thế Hiến pháp năm 1946; và ngày 01/01/1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã ký lệnh công bố bản Hiến pháp này - Hiến pháp năm 1959
* Hiến pháp năm 1980.
- Số hiệu ban hành Hiến pháp: Không số
- Gồm 12 chương, 147 Điều: Chương từ Chương I đến Chương XII, Điều từĐiều 1 đến Điều 147
- Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Ngày ban hành: Được Quốc hội nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam khoá VI, kỳ họp thứ 7, nhất tríthông qua trong phiên họp ngày 18/12/1980, hồi 15 giờ
25 phút Hiệu lực thi hành ngày 19/12/1980
- Nơi ban hành: Hà Nội
Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 1980.Ngày
30/4/1975 đánh dấu một mốc son chói lọi trong lịch sử
Trang 7dân tộc Việt Nam, đất nước hoàn toàn thống nhất, non sông thu về một mối Ngày25/4/1976, cuộc Tổng tuyển cử theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu đã bầu ra
492 vị đại biểu Quốc hội (khóa VI) Từ ngày 24/6 đến 03/7/1976, Quốc hội khóa VItiến hành kỳ họp đầu tiên Tại kỳ họp này, ngày 02/7/1976, Quốc hội đã quyết định
đổi tên nước ta thành nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đồng thời ra
Nghị quyết về việc sửa đổi Hiến pháp 1959 và thành lập Uỷ ban dự thảo Hiến phápgồm 36 người do đồng chí Trường Chinh - Chủ tịch Uỷ ban Thường vụ Quốc hộilàm Chủ tịch Ủy ban dự thảo Hiến pháp mới
Đến tháng 8/1979, bản Dự thảo Hiến pháp mới được đưa ra lấy ý kiến nhân dân
cả nước Ngày 18/12/1980, tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa VI đã nhất trí thông quaHiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Với Hiến pháp năm 1980, lầnđầu tiên vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam được hiến định tại Điều 4,đây là nhân tố chủ yếu quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong thời
kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội
* Hiến pháp năm 1992.
- Số hiệu ban hành Hiến pháp: Không số
- Gồm 12 chương, 147 Điều: Chương từ Chương I đến Chương XII, Điều từĐiều 1 đến Điều 147
- Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Ngày ban hành: Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoáVIII, kỳ họp thứ 11 nhất trí thông qua trong phiên họp ngày 15/4/1992, hồi 11 giờ
45 phút Hiệu lực thi hành ngày 18/4/1992 Hiệu lực thi hành 01/01/2014
- Nơi ban hành: Hà Nội
Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 1992: Trong những năm cuối của thập
kỷ 80, Thế kỷ XX, do ảnh hưởng của phòng trào Cộng sản và công nhân quốc tế lâmvào thoái trào, các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ, nước talâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế trầm trọng Đại hội VI của Đảng Cộng sản ViệtNam (12/1986) đã đề ra đường lối đổi mới với nhiều chủ trương, giải pháp quantrọng để giữ vững ổn định về chính trị và tiếp tục phát triển kinh tế - xã hội; trongbối cảnh đó, nhiều quy định của Hiến pháp năm 1980 không còn phù hợp với yêucầu xây dựng đất nước trong điều kiện mới
Ngày 22/12/1988, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội (khóa VIII) đã ra Nghị quyết thànhlập Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp gồm 28 đồng chí do Chủ tịch Hội đồng Nhà nước VõChí Công làm Chủ tịch Uỷ ban sửa đổi Hiến pháp
Trang 8Đến ngày 15/4/1992, trên cơ sở tổng hợp ý kiến của nhân dân cả nước, Bản dựthảo Hiến pháp mới lần này đã được Quốc hội khóa VIII thông qua (tại kỳ họp thứ11) Hiến pháp năm 1992 được gọi là Hiến pháp của Việt Nam trong thời kỳ đầu củatiến trình đổi mới.
Ngày 25/12/2001, tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa X đã thông qua Nghị quyết
số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, cụ thể:
Điều 1 Sửa đổi, bổ sung Lời nói đầu và một số điều của Hiến pháp nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992:
1 - Sửa đổi, bổ sung đoạn cuối của Lời nói đầu như sau:
"Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, thực hiệnCương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nhân dânViệt Nam nguyện phát huy truyền thống yêu nước, đoàn kết một lòng, nêu cao tinhthần tự lực, tự cường xây dựng đất nước, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tựchủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước, nghiêm chỉnh thi hành Hiếnpháp, giành những thắng lợi to lớn hơn nữa trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc
2 - Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 2 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lựcnhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân vớigiai cấp nông dân và đội ngũ trí thức
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơquan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp."
3 - Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 3 Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọimặt của nhân dân, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện pháttriển toàn diện; nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi íchcủa Tổ quốc và của nhândân."
4 - Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 8 Các cơ quan nhà nước, cán bộ, viên chức nhà nước phải tôn trọng nhândân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến vàchịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí vàmọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền."
Trang 95 - Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 9 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tựnguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cánhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo vàngười Việt Nam định cư ở nướcngoài
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị củachính quyền nhân dân Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăngcường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng vàcủng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đángcủa nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hànhHiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử
và cán bộ, viên chức nhà nước
Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên hoạtđộng có hiệu quả."
6 - Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 15 Nhà nước xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trên cơ sở phát huynội lực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước
Nhà nướcthực hiện nhất quán chính sáchphát triển nền kinh tếthị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ chứcsản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sởhữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng."
7 - Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 16 Mục đích chính sách kinh tế của Nhà nước là làm cho dân giàu nướcmạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ
sở phát huy mọi năng lực sản xuất, mọi tiềm năng củacác thành phần kinh tếgồmkinh tếnhà nước,kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân,kinh tế tư bản nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài dưới nhiều hình thức,thúc đẩy xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học, kỹthuật và giao lưu với thị trường thế giới
Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọngcủa nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tếđược sản xuất, kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm; cùngphát triển lâu dài, hợp tác, bình đẳng và cạnh tranh theo pháp luật
Trang 10Nhà nước thúc đẩy sự hình thành, phát triển và từng bước hoàn thiện các loại thịtrường theo định hướng xã hội chủ nghĩa."
8 - Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 19 Kinh tế nhà nước được củng cố và phát triển, nhất là trong các ngành
và lĩnh vực then chốt, giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trởthành nền tảng vững chắc củanền kinh tế quốc dân."
9 - Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 21 Kinh tế cá thể,tiểu chủ, kinh tế tư bản tư nhân được chọnhình thức tổchức sản xuất, kinh doanh,được thành lập doanh nghiệp,không bị hạn chế về quy môhoạt động trong những ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh
Kinh tế gia đình được khuyến khích phát triển."
10 - Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 25 Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn,công nghệ vào Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam, phápluật và thông lệquốc tế; bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với vốn, tài sản và các quyền lợi kháccủa các tổ chức, cá nhân nước ngoài Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không
bị quốc hữu hoá
Nhà nước khuyến khích vàtạo điều kiện thuận lợi để người Việt Nam định cư ởnước ngoài đầu tư về nước."
11 - Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 30 Nhà nước và xã hội bảo tồn, phát triển nền văn hoá Việt Nam tiêntiến, đậm đà bản sắc dân tộc; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến cácdân tộc Việt Nam, tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; tiếp thu tinh hoavăn hoá nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân
Nhà nước thống nhất quản lý sự nghiệp văn hoá Nghiêm cấm truyền bá tưtưởng và văn hoá phản động, đồi trụy; bài trừ mê tín, hủ tục."
12 - Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 35 Phát triểngiáo dục là quốc sách hàng đầu
Nhà nước và xã hội phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài
Mục tiêu của giáo dục là hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và nănglực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có
Trang 11niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, cóý chí vươn lên góp phần làm cho dân giàu nướcmạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc."
13 - Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 36 Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu,chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên,quy chế thi cử và hệthống văn bằng
Nhà nước phát triển cân đối hệ thống giáo dục gồm giáodục mầm non, giáo dụcphổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học; thực hiện phổ cậpgiáo dục trung học cơ sở; phát triển các hình thức trường quốc lập, dân lập và cáchình thức giáo dục khác
Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác.Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi,các vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn
Các đoàn thể nhân dân trước hết là Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, các
tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế, gia đình cùng nhà trường có trách nhiệm giáodục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng."
14 - Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 37 Phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu
Khoa học và công nghệ giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế
-xã hội của đất nước
Nhà nước xây dựng và thực hiện chính sách khoa học, công nghệ quốc gia; xâydựng nền khoa học và công nghệ tiên tiến; phát triển đồng bộ các ngành khoa học,nghiên cứu, tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới nhằm xâydựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách và pháp luật, đổi mớicông nghệ, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý, bảo đảm chấtlượng và tốc độ phát triển của nền kinh tế; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninhquốc gia."
15 - Điều 59 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 59 Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân
Bậc tiểu học là bắt buộc, không phải trả học phí
Công dân có quyền học văn hoá và học nghề bằng nhiều hìnhthức
Học sinh có năng khiếu được Nhà nước và xã hội tạo điều kiện học tập để pháttriển tài năng
Trang 12Nhà nước có chính sách học phí, học bổng.
Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn khác được học văn hoá và học nghề phù hợp."
16 - Điều 75 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 75 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dântộc Việt Nam.Nhà nước bảo hộ quyền lợi chính đáng của người Việt Nam định cư ởnước ngoài
Nhà nước khuyến khíchvàtạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nướcngoài giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam,giữ quan hệ gắn bó với gia đình vàquê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước."
17 - Các điểm 4, 5, 7 và 13 Điều 84 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4 - Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngânsách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sáchnhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;"
"5 - Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;"
"7 - Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịchQuốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội,Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sátnhân dân tối cao, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm,miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chínhphủ, phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng quốcphòng và an ninh, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốchội bầu hoặc phê chuẩn;”
"13 - Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ điềuước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc
tế khác đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước;"
18 - Điểm 9 Điều 91 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"9 - Trong trường hợp Quốc hội không thểhọp được, quyết định việc tuyên bốtình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét,quyếtđịnh tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội;"
19- Các điểm 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 103 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4 - Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức PhóThủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác củaChính phủ;"
Trang 13"6 - Căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng độngviên hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Uỷ banthường vụ Quốc hội không thể họp được, ban bố tình trạng khẩn cấptrong cả nướchoặc ở từng địa phương;"
"7 - Đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạnmười ngày kể từ ngày pháp lệnh được thông qua; nếupháp lệnh đó vẫn được Uỷ banthường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí, thìChủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;"
"9 - Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trangnhân dân, hàm, cấpđại sứ, những hàm, cấp nhà nước trong các lĩnh vựckhác; quyếtđịnh tặng thưởng huân chương, huy chương, giải thưởng nhà nước và danh hiệuvinh dự nhà nước;"
"10- Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứđặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tếnhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu Nhànước khác; trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế đã trực tiếp ký; quyết địnhphê chuẩn hoặc gia nhập điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hộiquyếtđịnh;"
20 - Điểm 8 Điều 112 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"8 - Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán,ký kết điều ước quốc tếnhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp quy địnhtại điểm 10 Điều 103;đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danhChính phủ; chỉ đạoviệc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chínhđáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;"
21 - Điểm 2 Điều 114 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2 - Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ;trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủtướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ;"
22 - Điều 116 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 116 Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệmquản lý nhà nước về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong phạm vi cả nước, bảođảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy địnhcủa pháp luật
Trang 14Căn cứ vào Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyếtcủa Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, các văn bảncủa Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chínhphủ ra quyết định, chỉ thị, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối vớitất cả các ngành, các địa phương và cơ sở."
23 - Điều 137 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 137 Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sátcác hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêmchỉnh và thống nhất
Các Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các Viện kiểm sát quân sự thực hànhquyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp trong phạm vi trách nhiệm do luậtđịnh."
24 - Điều 140 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 140 Viện trưởng các Viện kiểm sát nhân dân địa phương chịu tráchnhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và trả lời chất vấn của đại biểu Hộiđồng nhân dân."
Nghị quyết số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiếnpháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã bãi bỏ điểm 8 Điều91; điểm 9 được chuyển thành điểm 8, điểm 10 được chuyển thành điểm 9, điểm 11được chuyển thành điểm 10, điểm 12 được chuyển thành điểm 11 Điều 91
5 Hiến pháp năm 2013.
- Số hiệu ban hành Hiến pháp: Không số
- Gồm 11 chương, 120 Điều: Chương từ
Chương I đến Chương XI, Điều từ Điều 1 đến
Điều 120
- Cơ quan ban hành: Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
- Ngày ban hành: Được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII,
kỳ họp thứ 6 thôn g qua ngày 28 tháng 11 năm 2013
- Nơi ban hành: Hà Nội
Hoàn cảnh ra đời của Hiến pháp năm 2013: Trên cơ sở Cương lĩnh xây dựng
đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội năm 1991 (bổ sung, phát triểnnăm 2011) của Đảng Cộng sản Việt Nam, cùng với kết quả tổng kết thực tiễn qua
Trang 1525 năm thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước đã đặt ra yêu cầu phải sửađổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992; nhằm thể chế hóa đầy đủ hơn, sâu sắc hơn quanđiểm của Đảng và nhà nước ta về đề cao chủ quyền nhân dân, phát huy dân chủ xãhội chủ nghĩa và đảm bảo tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Ngày 06/8/2011, tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII, đã thông qua Nghịquyết số 06/2011/QH13 thành lập Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 gồm
30 thành viên, do đồng chí Nguyễn Sinh Hùng – Chủ tịch Quốc hội làm Chủ tịch Ủyban Sau thời gian 9 tháng (từ 01 đến 9/2013) triển khai lấy ý kiến góp ý của nhândân cả nước và người Việt Nam ở nước ngoài, ngày 28/11/2013, tại kỳ họp thứ 6,Quốc hội khóa XIII chính thức thông qua Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam – Hiến pháp năm 2013 Ngày 08/12/2013, Chủ tịch nước đã kýLệnh công bố Hiến pháp Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2014 Đây là bản Hiến pháp của thời kỳ tiếp tục đổi mới đất nước trong sựnghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế
Câu hỏi 2:
Bản Hiến pháp mới được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2013 (Hiến pháp năm 2013) có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào? So với Hiến pháp năm 1992 (được sửa đổi, bổ sung năm 2001)
có bao nhiêu điều được giữ nguyên? Có bao nhiêu điều được sửa đổi, bổ sung? Điều sửa đổi, bổ sung nào bạn tâm đắc nhất? Vì sao?
Trả lời:
- Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014
- So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 giữ nguyên 02 điều (đó làđiều 86 và Điều 91), 12 Điều bổ sung mới; sửa đổi và bổ sung 106 Điều Với bố cục
11 chương, 120 điều (giảm 1 chương và 27 điều so với Hiến pháp năm 1992)
- 106 Điều sửa đổi và bổ sung gồm: Từ Điều 1 đến Điều 85; Từ Điều 87 đếnĐiều 90 và từ Điều 92 đến Điều 120
- 12 Điều bổ sung mới gồm: Điều 19, Điều 34, Điều 41, Điều 42, Điều 43, Điều
55, Điều 63, Điều 78, Điều 111, Điều 112, Điều 117 và Điều 118
Điều sửa đổi, bổ sung Tôi tâm đắc nhất là Điều 14 sửa đổi, bổ sung Điều 50 Hiến pháp năm 1992.
Vì: So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013 có những sửa đổi, bổ
sung và phát triển quan trọng về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân Theo đó, Hiến pháp 2013 đã khẳng định: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính chị, dân sự, kinh tế,
Trang 16văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng bảo vệ, đảm bảo theo Hiến pháp và phápluật” (Điều 14) quy định này thể hiện sự phát triển quan trọng về nhận thức và tưduy trong việc ghi nhận quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp, bởi vìHiến pháp năm 1992 chỉ ghi nhận quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, vănhóa, xã hội được thể hiện trong quyền công dân Hiến pháp năm 2013 đã bổ sungnguyên tắc hạn chế quyền phù hợp với các công ước quốc tế về quyền con người màViệt Nam là thành viên Đó là “Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạnchế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninhquốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng” (Điều 14).Việc hạn chế quyền con người, quyền công dân không thể tùy tiện mà phải “theoquy định của luật”.
Hiến pháp khẳng định và làm rõ hơn các nguyên tắc về quyền con người, quyền
và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo hướng: quyền công dân không tách rời nghĩa
vụ của công dân; mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; công dân
có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội; việc thực hiện quyềncon người, quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền
và lợi ích hợp pháp của người khác Hiến pháp tiếp tục làm rõ nội dung quyền conngười, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội,văn hóa và trách nhiệm của Nhà nước và xã hội trong việc tôn trọng, bảo đảm vàbảo vệ quyền con người Đồng thời, Hiến pháp sắp xếp lại các điều khoản theonhóm quyền để đảm bảo tính thống nhất giữa quyền con người và quyền công dân,đảm bảo tính khả thi
Hiến pháp đã bổ sung một số quyền mới là thành tựu của gần 30 năm đổi mớiđất nước, thể hiện rõ hơn trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo thực hiệnquyền con người, quyền công dân Đặc biệt, Hiến pháp năm 2013 có nhiều điểm bổsung quan trọng về quyền con người trong Chương II là một bước tiến đáng kể về tưduy nhà nước pháp quyền và thực hiện quyền con người ở Việt Nam Hiến phápnăm 2013 lần đầu tiên quy định quyề n sống; quyền hưởng thụ các giá trị văn hóa,nghiên cứu và thụ hưởng các kết quả khoa học; quyền xác định dân tộc của mình, sửdụng ngôn ngữ mẹ đẻ, tự do lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp; quyền được sống trongmôi trường trong lành…
Hiến pháp năm 2013 còn khẳng định mạnh mẽ mọi công dân Việt Nam đềuquyền bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế,văn hóa, xã hội; được nhà nước bảo hộ, không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhànước khác Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo
hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhụchình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạmdanh dự, nhân phẩm Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân,
Trang 17quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quảtang Việc bắt, giam giữ người do luật định Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận
cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học, dược học,khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sựđồng ý của người được thử nghiệm
Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và
bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình Mọi công dân có quyền
có nơi ở hợp pháp, có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và việc khám xét chỗ ở doluật định; có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từnước ngoài về nước theo quy định pháp luật; có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo;không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôngiáo để vi phạm pháp luật
Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩmquyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bịthiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theoquy định của pháp luật Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trongthời hạn luật định, công bằng, công khai và được coi là không có tội cho đến khiđược chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệulực pháp luật Người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử cóquyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa cho mình
Quyền sở hữu tư nhân về thu
nhập hợp pháp, của cải để dành,
nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu
sản xuất, phần vốn góp trong
doanh nghiệp hoặc trong các tổ
chức kinh tế khác và quyền thừa
kế được pháp luật bảo hộ
Trường hợp thật cần thiết vì lý
do quốc phòng, an ninh hoặc vì
lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn
cấp, phòng chống thiên tai, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tàisản của tổ chức, cá nhân theo giá thị trường Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giaođất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được chuyểnquyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật Quyền
sử dụng đất được pháp luật bảo hộ Mọi người có quyền tự do kinh doanh trongnhững ngành nghề mà pháp luật không cấm Công dân có quyền được bảo đảm ansinh xã hội; có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc
Trang 18Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn;được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức laođộng, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu.
Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sửdụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khámbệnh, chữa bệnh Công dân có quyền học tập, có quyền nghiên cứu khoa học vàcông nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó.Đồng thời, Hiến pháp 2013 cũng xác định rõ nguyên tắc và điều kiện thực thiquyền công dân; cụ thể: Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân Mọingười có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác Công dân có trách nhiệm thực
hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
và xã hội Việc thực hiện quyềncon người, quyền công dân khôngđược xâm phạm lợi ích quốc gia,dân tộc, quyền và lợi ích hợppháp của người khác (Điều 15);Nghiêm cấm việc trả thù ngườikhiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụngquyền khiếu nại, tố cáo để vukhống, vu cáo làm hại ngườikhác
Hiến pháp năm 1992 đã thểhiện tư duy chính trị - pháp lý mới trong việc quy định chế định quyền con người,quyền công dân; quyền con người thể hiện qua dân chủ đại diện, tạo cơ sở pháp lýquan trọng về bảo vệ, bảo đảm và thức đẩy các quyền con người ở nước ta; tuy vậytron g nội dung và cách thức quy định về chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân trong Hiến pháp năm 1992 còn nhiều hạn chế như chưa có sự phân biệt rõ
về quyền con người và quyền công dân; chưa xác định cụ thể vể trách nhiệm, cơ chếtrách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người và quyềncông dân Còn ở Hiến pháp năm 2013 có một điểm rất mới là đã không còn các quyđịnh theo cách thức được Nhà nước thừa nhận các quyền con người, mà quyền conngười ở đây đã có sự phân biệt khác nhau giữa quyền con người và quyền công dân.Theo đó quyền con người được hiểu là quyền tự nhiên vốn có của con người từ khisinh ra; còn quyền công dân trước hết cũng là quyền con người nhưng việc thực hiện
nó gắn với vị trí pháp lý của công dân trong quan hệ với nhà nước, được nhà nướcbảo đảm đối với công dân của nước mình và “nhân dân thực hiện quyền lực nhànước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồngnhân dân và thông qua các cơ quan khác của nhà nước” (Điều 6) và Nhà nước phải
Trang 19có trách nhiệm đảm bảo cũng như phải bảo vệ cho những quyền đó được thực hiệntrên thực tế Đáng chú ý trong Hiến pháp 2013 cũng đã có sự thể hiện rõ sự thốngnhất giữa quyền con người và quyền công dân, quyền nào là nhóm quyền được ápdụng đối với mọi cá nhân với tư cách là quyền con người, quyền nào là nhóm quyềnchỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam với tư cách là các quyền công dân Quyềncon người cũng là quyền công dân, nhưng phải có một sự phân định rạch ròi, nhữngthứ mà mọi người được hưởng thì đó là nhân quyền (quyền con người); những gìcông dân được hưởng thì đó là quyền công dân và mục đích cuối cùng của Hiếnpháp là được sinh ra để đảm bảo quyền con người, quyền công dân.
Hiến pháp năm 2013 về cơ bản đã tiếp thu quy định của Công ước quốc tế vềquyền chính trị, dân sự; quyền kinh tế, văn hóa Sự tiếp thu này là phù hợp với thời
kỳ toàn cầu hóa và để những quy định về quyền con người, quyền công dân trongHiến pháp được đầy đủ hơn Đây cũng là điều kiện để Việt Nam thực hiện tốt cácnghĩa vụ và cam kết của một quốc gia thành viên Hội đồng Nhân quyền và thànhviên Liên Hợp quốc trong nhiệm kỳ 2014 - 2016
Với tinh thần đó, có thể khẳng định, Hiến pháp năm 2013 đã phản ánh được ýchí, nguyện vọng của đông đảo các tầng lớp nhân dân; thể hiện rõ và đầy đủ hơn bảnchất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội; quy định rõ ràng, đúng đắn và đầy đủ về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa,giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường, quyền con người, quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân Đặc biệt, việc Việt Nam quy định quyền con người trong Hiếnpháp năm 2013 tạo nền tảng pháp lý cao nhất để bảo đảm quyền con người đượchiện thực hóa đầy đủ trong thực tiễn như là nội dung, mục tiêu và động lực mới chophát triển một Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh
họp thứ 6 Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XIII đã
thông qua bản Hiến pháp
2013 Bản Hiến pháp mới
đã đạt được các mục đích, yêu cầu đặt ra là thể chế hóa những đường lối, chính sách lớn của Đảng; ghi nhận những thành tựu của hơn 25 năm đổi mới; xứng tầm một bản Hiến pháp mang tính ổn định, lâu dài Những sửa đổi, bổ sung
Trang 20trong Hiến pháp mới rất căn bản, sâu sắc, khẳng định con đường chúng ta đi theo là đúng, được nâng lên tầm cao hơn, tạo điều kiện cho bước phát triển mới của đất nước, và bản Hiến pháp mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 Sau đây là những điểm mới và nội dung cơ bản của Hiến pháp
2013 so với Hiến pháp 1992:
Điểm mới thứ nhất, Hiến pháp 2013 gồm 11 chương và 120 Điều (giảm 1
chương, 27 điều; giữ nguyên 02 điều, bổ sung mới 12 Điều, sửa đổi và bổ sung 106Điều so với Hiến pháp 1992) Lời nói đầu của Hiến pháp 2013 rất ngắn, gọn, từ ngữchắt lọc (độ dài chưa bằng 1/3 so với Hiến pháp 1992), phản ánh lịch sử hào hùngcủa dân tộc, thành quả cách mạng to lớn mà nhân dân ta đã giành được; khẳng địnhviệc kế thừa, xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp vì mục tiêu dân giàu, nướcmạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Điểm mới thứ hai, CHƯƠNG I: CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
Trên cơ sở sửa đổi Chương
I và gộp Chương XI về Quốc
kỳ, Quốc huy, Quốc ca, ngày Quốc khánh, thủ đô của Hiến pháp 1992, nội dung cơ bản về
chế độ chính trị của nước ta hiệnnay đã được Hiến pháp 2013 kếthừa Hiến pháp năm 1946, 1959,
1980 và 1992 nhưng đã đượcchắt lọc ngắn gọn và súc tíchhơn Cách thể hiện trong các điềuhợp lý hơn, thể hiện được mối quan hệ mật thiết giữa Đảng và Nhân dân Trong đó,
mô hình Nhà nước được giữ nguyên, nhưng những quy định hoạt động của bộ máyNhà nước được đổi mới hơn so với Hiến pháp năm 1992; cụ thể như sau:
Thứ nhất, tiếp tục khẳng định: “Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhândân”; “tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữagiai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức”; (khoản 3, Điều 1)
Lần đầu tiên chữ Nhân dân được viết hoa.
Thứ hai, tiếp tục khẳng định “Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ
của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyềncông dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh,mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện”(Điều 3), và “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước (không chỉ) bằng dân chủ trực
Trang 21tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân (mà còn) vàthông qua các cơ quan khác của Nhà nước” (Điều 6).
Thứ ba, khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: “Đảng Cộng sản
Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhândân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp côngnhân, Nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng HồChí Minh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”
Hiến pháp 2013 bổ sung một điểm mới rất quan trọng về nguyên tắc đó là:
“Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các
cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp”(khoản 3, Điều 1) Có thể khẳng định đây là lần đầu tiên trong lịch sử lập Hiến,nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước được ghi nhận trong Hiến pháp
Nguyên tắc kiểm soát quyền lực nhà nước là nguyên tắc của nhà nước phápquyền XHCN, nhằm mục đích để giúp các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư phápthực hiện nhiệm vụ của mình một cách có hiệu lực, hiệu quả; đồng thời tránh việclợi dụng, lạm dụng quyền lực nhà nước trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ củacác cơ quan nhà nước nói trên
Lần đầu tiên trong kỹ thuật lập hiến, Hiến pháp 2013 quy định “Nhân dân thựchiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông quaQuốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước” (Điều6) Như vậy so với Hiến pháp 1992, điểm mới của Hiến pháp 2013 là quy địnhNhân dân thực hiện quyền lực nhà nước không chỉ bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân
chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân mà cònthông qua các cơ quan khác của Nhà nước.
Hiến pháp 2013 tiếp tục khẳng định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,khoản 1 Điều 4 Hiến pháp 2013 ghi nhận: “Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiênphong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của Nhân dân lao động
và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, Nhândân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ ChíMinh làm nền tảng tư tưởng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội”
Xác định trách nhiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam, tại khoản 2, Điều 4 củaHiến pháp 2013 đã ghi rõ: “Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó mật thiết với Nhândân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân, chịu trách nhiệm trướcNhân dân về những quyết định của mình”; tại khoản 3 Điều 4 Hiến pháp 2013 cònquy định: “Các tổ chức của Đảng và đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật”
Trang 22Về vấn đề các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam được Hiến pháp
2013 quy định rõ tại Điều 5; cụ thể như sau: “1 Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước ViệtNam 2 Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển;nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc” Khoản 3 Điều 5 của Hiến pháp
2013 quy định: “Ngôn ngữ quốc gia là tiếng Việt Các dân tộc có quyền dùng tiếngnói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống vàvăn hoá tốt đẹp của mình”
Chính sách đối với các dân tộc thiểu số được Hiến pháp 2013 quy định tạikhoản 4 Điều 5 của Hiến pháp 2013: “Nhà nước thực hiện chính sách phát triển toàndiện và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số phát huy nội lực, cùng phát triển vớiđất nước”
Về Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức Chính trị -Xã hội được Hiến pháp 2013 quyđịnh cụ thể như sau: “1 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị,liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, dân tộc, tôn giáo vàngười Việt Nam định cư ở nước ngoài
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân; đạidiện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân; tập hợp, phát huysức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồng thuận xãhội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đốingoại nhân dân góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2 Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam là các
tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện và bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội viên tổ chức mình; cùng các
tổ chức thành viên khác của Mặt trận phối hợp và thống nhất hành động trong Mặttrận Tổ quốc Việt Nam
3 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổchức xã hội khác hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật Nhà nước tạođiều kiện để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các tổ chức thành viên của Mặt trận và các
tổ chức xã hội khác hoạt động” (Điều 9)
Điều 10 Hiến pháp 2013 quy định: “Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị
-xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tựnguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp,chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội;tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn
Trang 23vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người laođộng; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năngnghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.
Về đường lối đối ngoại của nước ta hiện nay, Điều 12 Hiến pháp 2013 quyđịnh: “Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện nhất quán đường lốiđối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa,
đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôntrọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộcủa nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ướcquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tincậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dântộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hộitrên thế giới”
Điểm mới thứ ba, VỀ QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ
BẢN CỦA CÔNG DÂN
Đặt trang trọng ngay sau Chương I về Chế độ chính trị, Chương II “Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân”, đây là một trong những
thành công lớn nhất của Hiến pháp năm 2013, thể hiện được tinh thần cốt lõi củabản Hiến pháp là quyền con người và quyền cơ bản của công dân, thể hiện được sựđổi mới trong tư duy, nhận thức, nội dung và kỹ thuật lập hiến Với kết cấu nhiềuđiều trong Chương II nên Hiến pháp mới đã xác định xuyên suốt, chi tiết, rõ ràng đểviệc thực hiện được thuận lợi Hiến pháp mới đã quy định rõ, tách bạch giữa quyềncon người với quyền và nghĩa vụ của công dân Con người, Nhân dân được đặt vàotrung tâm của sửa đổi Hiến pháp, khẳng định “nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì
Nhân dân” Hiến pháp 2013 khẳng định các quyền con người, quyền công dân về
chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo
đảm theo Hiến pháp và pháp luật Hiến pháp mới bổ sung nguyên tắc “Quyền conngười, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trườnghợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức
xã hội, sức khỏe của cộng đồng” (Điều 14).Hiến pháp 2013 quy định: “Quyền
công dân không tách rời nghĩa vụ công dân Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyềncủa người khác Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và
xã hội.Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâm phạm lợi
ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác” (Điều 15).
Hiến pháp 2013 còn bổ sung một số điều mới về quyền con người, quyền côngdân, quy định tại các Điều 19, 20, 21, 34 và Điều 36 Cụ thể như sau:
Trang 24- Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy địnhcủa luật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thửnghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm.((Khoản 3, Điều 20)
- Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội (Điều 34)
- Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ
em (Điều 36) Ngoài ra trong các Điều:
Điều 41: “Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hoá, tham
gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa”
Điều 42: “Công dân có quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ
đẻ, lựa chọn ngôn ngữ giao tiếp”
Điều 43: “Mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành và có
nghĩa vụ bảo vệ môi trường”
Điều 44: “Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc Phản bội Tổ quốc là
tội nặng nhất”
Điều 45: “1 Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của
công dân 2 Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nềnquốc phòng toàn dân”
- Nghĩa vụ của công dân: “Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp vàpháp luật; tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hànhnhững quy tắc sinh hoạt công cộng” (Điều 46)
- Mở rộng nghĩa vụ: “Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định” (Điều 47)
- Trách nhiệm của nhà nước là phải ban hành Pháp luật: Ví dụ: “Công dân nam,
nữ bình đẳng về mọi mặt” “Nhà nước có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bìnhđẳng giới” (Điều 26), hoặc “Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xãhội”, thì “Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xãhội”…(Điều 28)
Điểm mới thứ tư, CHƯƠNG III: KINH TẾ, XÃ HỘI, VĂN HÓA, GIÁO
DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
Hiến pháp 2013 đã gộp Chương
II và Chương III của Hiến pháp
1992, thể hiện được sự gắn kết giữaphát triển k inh tế với các vấn đề
Trang 25khác của xã hội, và bổ sung thêm nội dung môi trường là một điểm mới, rất phù hợpthực tế hiện nay.
Quan điểm phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển vănhóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệmôi trường của Đảng đã được Hiến pháp thể chế hóa, quy định ở trong cùng mộtchương (Chương III) Các quy định này mang tính khái quát, ổn định về mục tiêu,định hướng và các chính sách cơ bản ở tầm vĩ mô làm căn cứ pháp lý cao nhất cho
sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước trên tất cả các lĩnh vực kinh tế - xãhội, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ và môi trường
Hiến pháp mới không nêu cụ thể các thành phần kinh tế như Hiến pháp 1992,nhưng Hiến pháp xác định rõ với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế
và kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Lần đầu tiên doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác được ghi
trong Hiến pháp; “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tếđộc lập, tự chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ vớiphát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (Điều 50).
Về các thành phần kinh tế: Điều 51: “1 Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành
phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo 2 Các thành phần kinh tế đều
là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Các chủ thể thuộc
các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật 3 Nhà nước
khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức
khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần
xây dựng đất nước Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinhdoanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa
Về quản lý đất đai: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn
lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước
đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu và thống nhất quản lý’ (Điều 53)
Điều 54: “1 Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng
phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật 2 Tổ chức, cá nhân được Nhànước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất Người sử dụng đất đượcchuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật.Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ 3 Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cánhân đang sử dụng tr ong trường hợp thật cần thiết do luật định vì mục đích quốcphòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng Việc thu
Trang 26hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường theo quy định của pháp luật.
4 Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết do luật định để thực hiệnnhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩncấp, phòng, chống thiên tai
Về Tài chính công: Điều 55 Hiến pháp quy định: “1 Ngân sách nhà nước, dự
trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nướcthống nhất quản lý và phải được sử dụng
hiệu quả, công bằng, công khai, minh
bạch, đúng pháp luật 2 Ngân sách nhà
nước gồm ngân sách trung ương và ngân
sách địa phương, trong đó ngân sách trung
ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm nhiệm
vụ chi của quốc gia Các khoản thu, chi
ngân sách nhà nước phải được dự toán và
do luật định 3 Đơn vị tiền tệ quốc gia là
Đồng Việt Nam Nhà nước bảo đảm ổn định giá trị đồng tiền quốc gia” Điều 56:
“Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống
tham nhũng trong hoạt động kinh tế - xã hội và quản lý nhà nước”
Về Xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường: Hiến
pháp 2013 quy định bởi các Điều 57 đến Điều 63 Điểm mới là: “Nhà nước bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và tạo điềukiện xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định (Điều 57)
Chăm sóc sức khỏe nhân dân: Hiến pháp quy định: “1 Nhà nước, xã hội đầu
tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảohiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộcthiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn 2 Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc sứckhỏe người mẹ, trẻ em, thực hiện kế hoạch hóa gia đình” (Điều 58)
Chính sách tôn vinh, khen thưởng: Điều 59:“1 Nhà nước, xã hội tôn vinh,
khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước 2 Nhànước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệthống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người khuyết tật, ngườinghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác 3 Nhà nước có chính sách phát triểnnhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở.”
Chính sách phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc: Điều 60: “1 Nhà nước, xã hội chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt
Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại 2 Nhà
Trang 27nước, xã hội phát triển văn học, nghệ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần đa dạng
và lành mạnh của Nhân dân; phát triển các phương tiện thông tin đại chúng nhằmđáp ứng nhu cầu thông tin của Nhân dân, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc 3 Nhà nước, xã hội tạo môi trường xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến
bộ, hạnh phúc; xây dựng con người Việt Nam có sức khỏe, văn hóa, giàu lòng yêunước, có tinh thần đoàn kết, ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân”
Chính sách giáo dục: Hiến pháp 2013 quy định: “1 Phát triển giáo dụclà quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân
tài 2 Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục;
chăm lo giáo dục mầm non; bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước
không thu học phí; từng bước phổ cập giáo dục trung học; phát triển giáo dục đạihọc, giáo dục nghề nghiệp; thực hiện chính sách học bổng, học phí hợp lý 3 Nhànước ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triểnnhân tài; tạo điều kiện để người khuyết tật và người nghèo được học văn hoá và học
nghề” (Điều 61).
Chính sách Khoa học: Điều 62: “1 Phát
triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng
đầu, giữ vai trò then chốt trong sự nghiệp phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước 2 Nhà nước
ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhânđầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứngdụng có hiệu quả thành tựu khoa học và côngnghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học vàcông nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 3 Nhànước tạo điều kiện để mọi người tham gia vàđược thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động khoa học và công nghệ”
Chính sách về Môi trường: Điều 63: “1 Nhà nước có chính sách bảo vệ môi
trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảotồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó vớibiến đổi khí hậu 2 Nhà nước khuyến khích mọi
hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển, sử dụng
năng lượng mới, năng lượng tái tạo Hiến pháp bổ
sung quy định: Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi
trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy
giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có
trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại.
Trang 28Điểm mới thứ năm, CHƯƠNG IV: BẢO VỆ TỔ QUỐC
Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN từ trước đây cũng như trong tình hình hiệnnay luôn luôn là một nhiệ m vụ cực kỳ quan trọng Hiến pháp 2013 khẳng địnhnhiệm vụ: “Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân.Nhà nước củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân mànòng cốt là lực lượng vũ trang nhân dân; phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước
để bảo vệ vững chắc Tổ quốc, góp phần bảo vệ hòa bình ở khu vực và trên thế giới
Cơ quan, tổ chức, công dân phải thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng và an ninh”
(Điều 64) Hiến pháp khẳng định vai trò nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân
là: “Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm
vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninhquốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xãhội chủ nghĩa, cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế”
(Điều 65) Hiến pháp nhấn mạnh quan điểm mới: “kết hợp quốc phòng, an ninh
với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh; xây dựng lực lượng vũ trang nhân
dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ Tổ quốc”
Điểm mới thứ sáu, CHƯƠNG V QUỐC HỘI
Hiến pháp mới kế thừa Hiến pháp
1992 và thể chế hóa quan điểm của Đảng
về xây dựng Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa Về tổ chức bộ máy Nhà
nước, Hiến pháp tiếp tụ c khẳng định Quốchội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhândân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhấtcủa nước CHXHCN Việt Nam nhưng đãkhông xác định Quốc hội là cơ quan duynhất có quyền lập hiến và lập pháp Đồngthời, trong việc quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và chínhsách quốc gia, Quốc hội chỉ quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơbản phát triển kinh tế - xã hội; quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ
Điều 69 Hiến pháp 2013 khẳng định: “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất
của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định cácvấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà
nước” Hiến pháp 2013 điều chỉnh 1 số nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, cụ thể: “Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1 Làm Hiến pháp và sửa
đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; 2 Thực hiện quyền giám sát tối cao việc
Trang 29tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủtịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Việnkiểm sát nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước và cơquan khác do Quốc hội thành lập; 3 Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách,
nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; (Mới) 4 Quyết định chính
sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứthuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trungương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợcông, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách
trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước;(Mới) 5 Quyết định chính
sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước; 6 Quy định tổ chức và hoạt độngcủa Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân,Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán Nhà nước, chính quyền địa phương và cơquan khác do Quốc hội thành lập; 7 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước,Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Uỷ banthường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội,Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểmsát nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán Nhànước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viênkhác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách
thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia (Mới) Sau
khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh ánTòa án nhân dân tối cao phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiếnpháp; 8 Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phêchuẩn; 9 Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành
lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theoquy định của Hiến pháp và luật; 10 Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ banthường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao,Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;
11 Quyết định đại xá; 12 Quy định hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân,hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huychương và danh hiệu vinh dự nhà nước; 13 Quyết định vấn đề chiến tranh và hoàbình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốcphòng và an ninh quốc gia; 14 Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phêchuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quanđến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, các điều ước
Trang 30quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và các điềuước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội; 15 Quyết định trưng cầu ý
dân” (Điều 70)
Về Uỷ ban thường vụ Quốc hội:
Hiến pháp 2013 quy định Uỷ ban thường vụ Quốc hội có 13 nhiệm vụ và quyền
hạn, trong đó có những điểm mới quy định tại các khoản sau đây ở Điều 74: Khoản
7 Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi bỏ nghị quyết củaHội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật vàvăn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêmtrọng đến lợi ích của Nhân dân; Khoản 8 Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia,điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;khoản 12 Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyềncủa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đồng thời có những điểm mới quy định ởĐiều 76
Về Đại biểu Quốc hội, Điều 82: “1 Đại
biểu Quốc hội có trách nhiệm thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ đại biểu; có quyền tham gia làm thành
viên của Hội đồng dân tộc hoặc Ủy ban của
Quốc hội (Mới) 2 Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính
phủ, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
và các cơ quan khác của Nhà nước có trách
nhiệm tạo điều kiện để đại biểu Quốc hội làm
nhiệm vụ đại biểu 3 Nhà nước bảo đảm kinh
phí hoạt động của đại biểu Quốc hội”
Về việc Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật: Điều 84 Hiến pháp quy định: “1 Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban
của Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quantrung ương của các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền trình dự án luật trướcQuốc hội, trình dự án pháp lệnh trước Ủy ban thường vụ Quốc hội 2 Đại biểuQuốc hội có quyền trình kiến nghị về luật, pháp lệnh và dự án luật, dự án pháp lệnh
trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội” Điều 85: “1 Luật, nghị quyết của
Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành; trườnghợp làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp, quyết định rút ngắn hay kéo dài nhiệm kỳcủa Quốc hội, bãi nhiệm đại biểu Quốc hội phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại
Trang 31biểu Quốc hội biểu quyết tán thành Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụQuốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban thường vụ Quốc hội biểuquyết tán thành 2 Luật, pháp lệnh phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày,
kể từ ngày được thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước đề nghị xem xét lại pháplệnh”
Điểm mới thứ bảy, CHƯƠNG VI: CHỦ TỊCH NƯỚC
Đối với chế định Chủ tịch nước, Hiến
pháp mới quy định từ Điều 86 đến Điều 93,
trong đó có nhiều bổ sung quan trọng về
thẩm quyền của Chủ tịch nước, tương xứng
với vị trí là nguyên thủ quốc gia, người đứng
đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối
nội, đối ngoại, thống lĩnh các lực l ượng vũ
trang, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An
ninh như quyền quyết định phong, thăng,
giáng, tước quân hàm, chức vụ, chức danh quan trọng trong lực lượng vũ trang và
Tòa án Cụ thể có các điểm mới sau:
Điều 86: “Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại”
Điều 87: “Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các đại biểu Quốc hội.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hếtnhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu
ra Chủ tịch nước”
Điều 88: Chủ tịch nước có 6 nhiệm vụ và quyền hạn, trong đó khoản 3 của
Điều này quy định như sau: Chủ tịch nước “Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩmphán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa
án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viênViện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốchội công bố quyết định đại xá;”
Điểm mới thứ tám, C HƯƠNG
VII: CHÍNH PHỦ
Lần đầu tiên Hiến pháp chính thứckhẳng định tính chất, vị trí của Chính phủ
Trang 32là cơ quan thực hiện quyền hành pháp; nhấn mạnh và đề cao hơn tính chất, vị tríChính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam Điều 94: “Chính ph ủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhấtcủa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơquan chấp hành của Quốc hội Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo
cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước” Điều 96
Hiến pháp quy định Chính phủ có 08 nhiệm vụ và quyền hạn Trong đó, khẳng
định vai trò hoạch định chính sách của Chính phủ, “đề xuất, xây dựng chính sáchtrình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc quyết định theo thẩmquyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn…” (khoản 2 Điều 96)
Quy định rõ hơn nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong việc tổ chức thihành Hiến pháp và pháp luật (khoản 1 Điều 96); thi hành các biện pháp cần thiếtkhác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân (khoản 3 Điều96)…
Bên cạnh quyền trình dự án luật, Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung quyền banhành văn bản pháp quy của Chính phủ như một nhiệm vụ, quyền hạn độc lập đểthực hiện chức năng hành pháp: “Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyềnhạn của mình, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái phápluật theo quy định của luật” (Điều 100)
Với những sửa đổi, bổ sung trên đây, quyền hành pháp của Chính phủ đã
có bước đổi mới, hoàn thiện, phù hợp với bản chất, chức năng của quyền hành pháphiện đại
Về mối quan hệ giữa Chính phủ với Quốc hội, Chủ tịch nước: Hiến pháp
mới đã bỏ quy định về thẩm quyền của Quốc hội quyết định chương trình xây dựngluật, pháp lệnh nhằm tạo điều kiện cho Chính phủ chủ động, linh hoạt trong việc đềxuất xây dựng luật, pháp lệnh Đồng thời, Hiến pháp cũng phân định rõ hơn phạm vichính sách và các vấn đề quan trọng do Quốc hội và Chính phủ quyết định trongmột số lĩnh vực (như Quốc hội quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ
cơ bản phát triển KTXH của đất nước, quyết định chính sách cơ bản về tài chính,tiền tệ quốc gia…, còn Chính phủ có thẩm quyền ban hành các chính sách cụ thể,biện pháp để quản lý, điều hành các lĩnh vực); phân định rõ và phù hợp hơn nhiệm
vụ, quyền hạn của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủtrong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế…
Về cơ cấu, thành phần Chính phủ: Hiến pháp sửa đổi quy định rõ “Chính phủ
gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và Thủtrưởng cơ quan ngang bộ” (bỏ cụm từ “các thành viên khác” so với Hiến pháp
Trang 331992); bổ sung quy định “cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyđịnh” để trên cơ sở đó quy định trong luật về cơ cấu, số lượng thành viên Chínhphủ.
Thủ tướng Chính phủ, trong bản Hiến pháp mới, chế định Thủ tướng Chính
phủ tiếp tục được đề cao Tập trung thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ trong việc lãnhđạo, điều hành Chính phủ và hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địaphương: Thủ tướng Chính phủ được Hiến pháp khẳng định rõ vị trí, vai trò là ngườiđứng đầu Chính phủ (mới bổ sung) Đồng thời, quy định rõ hơn trách nhiệm giải trìnhcủa Thủ tướng: Chịu trách nhiệm trước Quốc hội về hoạt động của Chính phủ vànhững nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủtrước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước; Quy định rõ hơn nhiệm
vụ và quyền hạn của Thủ tướng đối với Chính phủ, nhất là đối với hệ thống hànhchính Nhà nước: Thủ tướng “Lãnh đạo công tác của Chính phủ; lãnh đạo việc xâydựng chính sách và tổ chức thi hành pháp luật”; “Lãnh đạo và chịu trách nhiệm vềhoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến địa phương, bảo
đảm tính thống nhất và thông suốt của nền hành chính quốc gia” Điều 98 Hiến pháp
mới quy định Thủ tướng Chính phủ có 06 nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hiến pháp 2013 có một số sửa
đổi, bổ sung nhằm tăng cường vai trò, trách nhiệm cá nhân của Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang bộ; thể hiện rõ hơn vị trí, nhiệm vụ, trách nhiệm của Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với tư cách vừa là thành viên Chính phủ,đồng thời là một thiết chế có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vựctrong phạm vi cả nước
Cụ thể, về vị trí, vai trò của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Hiếnpháp mới quy định “Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên Chínhphủ và là người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, lãnh đạo công tác của bộ, cơ quanngang bộ; chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực được phân công”(khoản 1 Điều 99)
Về chế độ chịu trách nhiệm, Hiến pháp mới quy định rõ ràng và đầy đủ hơn: Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ “chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướngChính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách”(bổ sung chịu trách nhiệm cá nhân trước Chính phủ); và “cùng các thành viên kháccủa Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Chính phủ” (mới bổ sung)
Về nhiệm vụ, quyền hạn, Hiến pháp sửa đổi đã bổ sung nhiệm vụ, quyền hạncủa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: “tổ chức thi hành và theo dõi việc thihành pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc” (khoản 1Điều 99); “ban hành văn bản pháp luật để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
Trang 34kiểm tra việc thi hành các văn bản đó và xử lý các văn bản trái pháp luật theo quyđịnh của luật” (Điều 100).
Một điểm mới rất quan trọng là Hiến pháp 2013 đã bổ sung quy định về tráchnhiệm giải trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ không chỉ chịu tráchnhiệm giải trình trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, mà còn phải chịu tráchnhiệm giải trình trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm
quản lý theo khoản 2 Điều 99.
Điểm mới thứ chín, CHƯƠNG VIII: TÒA ÁN NHÂN DÂN, VIỆN KIỂM
SÁT NHÂN DÂN
Điểm mới của Hiến pháp 2013 làkhông xác định các cấp Tòa án nhândân và Viện Kiểm sát nhân dân nhưHiến pháp 1992 mà dành để Luậtđịnh
Đối với Tòa án nhân dân, Hiếnpháp quy định một số nguyên tắc mớitrong tổ chức và hoạt động thực hiện quyền tư pháp của Tòa án như nguyên tắc đảmbảo tranh tụng trong xét xử (khoản 5 Điều 103); chế độ xét xử sơ thẩm, phúcthẩm
Đối với Viện Kiểm sát nhân dân, Hiến pháp mới đã đặt vai trò, nhiệm vụ bảo vệpháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân lên trước rồi mới đến bảo vệchế độ xã hội chủ nghĩa (XHCN), lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân, coi con người là chủ thể quan trọng, nguồn lực chủ yếu trong xâydựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (theo khoản 3 Điều 107)
Điểm mới thứ mười, CHƯƠNG IX: CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Kế thừa Hiến pháp 1992, Hiến pháp mới tiếp tục thực hiện ổn định các đơn vị
hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam “1 Các đơn vị hành
chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau:Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thị
xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận,huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; Huyện chia thành xã, thị trấn; thị
xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường Đơn
vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội thành lập (Mới) 2 Việc thành lập, giảithể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải lấy ý kiến Nhân dân địa
phương và theo trình tự, thủ tục do luật định” (Điều 110).
Trang 35Về Chính quyền địa phương: Điều 111: “1 Chính quyền địa phương được tổ
chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2.Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được
tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tếđặc biệt do luật định” Luật Chính quyền địa phương sẽ quy định cụ thể việc tổ chứcHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hảiđảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt sau khi có Tổng kết thí điểm không tổ chứcHĐND huyện, quân, phường”
Như vậy, để đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp đối với 10 tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương hiện nay đang thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhândân huyện, quận, phường theo Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15/11/2008 củaQuốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 4, thì Quốc hội khóa XIII cần sớm có văn bản hướngdẫn, chỉ đạo cụ thể
Về nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương: Điều 112 Hiến pháp mới quy định: “1 Chính quyền địa phương tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến
pháp, pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định;chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên 2 Nhiệm vụ, quyền hạncủa chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữacác cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địaphương 3 Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thựchiện một số nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảmthực hiện nhiệm vụ đó”
Hội đồng nhân dân, Điều 113 Hiến pháp mới quy định: “1 Hội đồng nhân
dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng
và quyền làm chủ của Nhân dân địa phương, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịutrách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên 2 Hội đồngnhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sát việc tuân theoHiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của HĐND”
Uỷ ban nhân dân, Điều 114 Hiến pháp mới quy định: “1 Uỷ ban nhân dân ở
cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu là cơ quan chấphành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu tráchnhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên 2 Uỷban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chứcthực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quannhà nước cấp trên giao”
Trang 36Điểm mới thứ mười một, CHƯƠNG X: HỘI ĐỒNG BẦU CỬ QUỐC GIA,
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Lần đầu tiên Hiến pháp mới quy định
2 thiết chế mới là Hội đồng bầu cử quốc
gia và Kiểm toán Nhà nước Hội đồng
bầu cử quốc gia có nhiệm vụ tổ chức bầu
cử đại biểu Quốc hội, chỉ đạo và hướng
dẫn bầu cử đại biểu HĐND các cấp (Điều
117) Kiểm toán Nhà nước thực hiện
kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công của đất nước (Điều 118) Cácthiết chế này sẽ khắc phục những hạn chế trong công tác bầu cử thời gian qua; kiểmtra, kiểm kê, kiểm soát việc quản lý và sử dụng ngân sách Nhà nước, tài sản quốcgia Đây được xem là công cụ quan trọng để góp phần phát huy dân chủ, thực hiệnnguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Điểm mới thứ mười hai, CHƯƠNG XI HIỆU LỰC CỦA HIẾN PHÁP VÀ
VIỆC SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP
Hiến pháp mới đã có các quy định cụ thể về hiệu lực và quy trình thủ tục làm vàsửa đổi Hiến pháp; thể hiện tính chất dân chủ và pháp quyền của Nhà nước ta ngàycàng hoàn thiện và phát triển
Điều 119 Hiến pháp 2013 khẳng định đây là Bộ luật cơ bản của nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất Mọi văn bản pháp luậtkhác phải phù hợp với Hiến pháp Mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử
lý Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhândân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân
có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp “Quốc hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổiHiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo,
tổ chức lấy ý kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp Hiến pháp đượcthông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành.Việc trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định (Điều 120)
Câu 3
Điều 2 Hiến pháp năm 2013 khẳng định “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân…” Bạn hãy nêu và phân tích ngắn gọn các quy định của Hiến pháp năm
2013 về những cách thức để Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.
Trả lời:
Trang 37So với Hiến pháp 1992, Hiến pháp năm 2013 đã quy định cụ thể hơn cácphương thức để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước Cụ thể, Hiến pháp năm
1992 chỉ ghi nhận nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hộiđồng nhân dân là các cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, donhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân Đến Hiến pháp năm 2013,
tại Điều 6 quy định: "Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước" Như vậy, Hiến pháp năm 2013 đã bổ sung đầy đủ
hơn các hình thức thực hiện quyền lực nhà nước của nhân dân, không chỉ bằng dânchủ đại diện thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân như trước đây mà còn thôngqua cáccơ quan khác của Nhà nước và bằng các hình thức dân chủ trực tiếp
Dân chủ trực tiếp, là phương thức người dân trực tiếp thể hiện ý chí, nguyệnvọng của mình mà không phải thông qua cá nhân hay tổ chức đại diện Các hìnhthức thực hiện dân chủ trực tiếp của người dân, có thể như: tham gia ứng cử đại biểu
Quốc hội, đại biểu Hộiđồng nhân dân các cấp,thực hiện quy chế dânchủ cơ sở, đối thoại trựctiếp giữa nhân dân vớiđại diện cơ quan Nhànước, biểu quyết khiNhà nước trưng cầu ýdân, biểu tình v.v
- Nhân dân thựchiện quyền bầu cử, bãinhiệm; quyền ứng cửđại biểu Quốc hội vàđại biểu Hội đồng nhândân khi không còn sựtín nhiệm:
+ Bầu cử là một trong số những hình thức để nhân dân kiểm soát được quyền lực nhà nước của mình, và có vị trí đặc biệt quan trọng Bởi, bầu cử
không chỉ là biện pháp dân chủ để thành lập ra nhà nước mà còn là một phương thức
để kiểm soát quyền lực nhà nước Nếu quyền bầu cử của nhân dân được thực hiệnmột cách dân chủ, thực chất thì bộ máy nhà nước cùng các quan chức của nó đượckiện toàn một bước, là cơ hội để loại bỏ những quan chức tham nhũng, độc đoánchuyên quyền, và là phương thức để nhân dân giao quyền, ủy quyền và kiểm soát
Trang 38quyền lực nhờ giới hạn của một nhiệm kỳ xác định (5 năm) do Hiến pháp và luậtquy định.
Nhận thức được vai trò to lớn của bầu cử, ngay từ khi mới ra đời Nhà nước ViệtNam dân chủ cộng hòa, chỉ sau ngày đọc tuyên ngôn độc lập, ngày 3 tháng 9 năm
1945, Hồ Chủ Tịch đã đề nghị Chính Phủ lâm thời sớm tổ chức một cuộc tổng tuyển
cử và xây dựng Hiến pháp Người nói: “Trước chúng ta đã bị chế độ quân chủ chuyên chế cai trị, rồi đến chế độ thực dân không kém phần chuyên chế cai trị, nên nước ta không có Hiến pháp, nhân dân ta không được hưởng quyền tự do dân chủ Chúng ta phải có một Hiến pháp dân chủ Tôi đề nghị Chính phủ phải tổ chức càng sớm càng hay cuộc tuyển cử với chế độ phổ thông đầu phiếu Tất cả mọi công dân, trai, gái từ 18 tuổi đều có quyền bầu cử, ứng cử, không phân biệt giàu nghèo, giống nòi”.
+ Gắn chặt với quyền bầu cử là quyền bãi nhiệm đại biểu của cử tri – một phương thức kiểm soát quyền lực nhà nước của nhân dân
ta được ghi nhận từ Hiến pháp năm 1946 – Hiến pháp đầu tiên của nước ta “Công dân có quyền bãi miễn các đại biểu mình đã bầu ra” (Điều 20) Hiến pháp năm
1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992 đều ghi nhận: “Cử tri có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, nếu đại biểu đó không xứng đáng với sự tín nhiệm củ a nhân dân”.
+ Quyền bầu cử, quyền ứng cử
Quyền bầu cử và ứng cử là những quyền chính trị cơ bản của công dân đượcquy định trong Hiến pháp- đạo luật có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống phápluật của Nhà nước Hiến pháp 1946- bản Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước ta đã ghinhận quyền này tại điều thứ 18 như sau:
“Tất cả công dân Việt Nam, từ 18 tuổi, không phân biệt gái trai, đều có quyềnbầu cử trừ nhữngngười mất trí và những người mất công quyền
Trang 39Người ứng cử phải là người có quyền bầu cử, phải ít ra là 21 tuổi, và phải biếtđọc, biết viết chữ quốc ngữ.
Công dân tại ngũ cũng có quyền bầu cử và ứng cử”
Quyền bầu cử và ứng cử là những quyền chính trị cơ bản của công dân tiếp tụcđược khẳng định xuyên suốt các bản Hiến pháp 1959 (tại điều 23), Hiến pháp 1980(tại điều 57), Hiến pháp 1992 (tại điều 54), Hiến pháp 2013 (tại điều 27) Hiến pháp
hiện hành của nước ta quy định: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu
cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân”.
- Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và
cả nước: Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của của công dân thể hiện tính
trực tiếp của quyền lực nhân dân trong đời sống quản lí Ngoài phương thức đạidiện, ưu việt của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện rõ nét ở phương thứctrực tiếp – mỗi công dân tự mình tham gia quyết định các vấn đề quan trọng của đờisống cộng đồng Để thực hiện quyền cơ bản này, pháp luật đã quy định những quyền
và nghĩa vụ cụ thể của công dân trong các lĩnh vực khác nhau của quản lí hành chínhnhà nước
Trước hết, đó là quyền tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và củađịa phương, quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước Trong thực tế, đây là hình thức
đã trở thành thông lệ trong đời sống sinh hoạt chính trị ở xã hội ta Mỗi khi quyếtđịnh những vấn đề quan trọng của đất nước và xã hội, trước khi thông qua quyếtđịnh, Nhà nước thường tổ chức lấy ý kiến đóng góp của các tầng lớp nhân dân Vớihình thức này, nhân dân tự mình trực tiếp đóng góp ý kiến vào các chủ trương, chínhsách, pháp luật của nhà nước Bằng cách đó mà ý chí, trí tuệ của nhân dân ảnhhưởng đến các quyết định của nhà nước Thực tiễn xác nhận đó là một kinh nghiệm,một hình thức dân chủ được nhà nước ta thực hiện một cách nhất quán và có hiệuquả
- Về hình thức trưng cầu ý dân, trong Hiến pháp năm 1946, tại Ðiều 21 có quyđịnh: "Nhân dân có quyền phúc quyết về Hiến pháp và những việc có quan hệ đếnvận mệnh quốc gia " và Ðiều 32 quy định: "Những việc có quan hệ đến vận mệnhquốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết, nếu hai phần ba số nghị viên đồng ý " Cácbản Hiến pháp 1959, 1980 và 1992 sau này đều có đề cập đến việc trưng cầu ý dânnhưng chưa có cơ chế thực hiện cụ thể nên những quy định của Hiến pháp chưađược thực hiện trong thực tế Sau khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành, Điều 29
“Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”; để cụ thể hóa các quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân, Quốc hội
Trang 40khóa XIII đã thông qua Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2015, trong đó
có hai đạo luật rất quan trọng đó là Luật trưng cầu ý dân và Luật biểu tình (Luậttrưng cầu ý dân giao Hội Luật gia Việt Nam chủ trì xây dựng, Luật biểu tình giao
Bộ Công an chủ trì xây dựng) Cả hai dự án luật này Chính phủ dự kiến sẽtrình Quốc hội xem xét thông qua tại kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XIII vàocuối năm 2015
Về hình thức dân chủ ở cơ sở, ngay từ năm 1998, Bộ Chính trị khóa VIII đã banhành Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/02/1998 về xây dựng và thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở Thể chế hóa Chỉ thị của Bộ Chính trị, Chính phủ đã ban hành Nghị định
số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 và sau đó là Nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày7/7/2003 về Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, phường thị trấn Đến năm 2007, trướcyêu cầu về việc tăng cường thực hiện dân chủ ở cơ sở, ngày 20/4/2007, Ủy banThường vụ Quốc hội khóa XI đã ban hành Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 vềthực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
- Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức phải tôn trọng Nhân dân, tận tụy phục vụ Nhân dân, liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến
và chịu sự giám sát của Nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền; Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Đây là một quyền cơ bản trong các
quyền và nghĩa vụ hành chính – chính trị
mà công dân đ ược hưởng
Thông quan hành vi khiếu nại, tố cáo,
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nắm
bắt được những thông tin cần thiết về vi
phạm pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ
chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ
trang, cá nhân để điều tra, xem xét, xử lí
những cán bộ, công chức, cá nhân vi phạm pháp luật, khôi phục những quyền đã bịxâm hại Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, công dân đấu tranh chống những viphạm pháp luật, bảo vệ lợi ích của nhà nước, tập thể, công dân, góp phần vào việcgiám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, nâng cao hiệu lực quản lí của bộ máy nhànước
Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước ( cơ quan có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại, tố cáo) ngày càng được nâng cao đã góp phần tích cực vào việc giải quyết