1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an k II

70 255 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự Chuyển Thể Của Chất
Người hướng dẫn GV. Lâm Quang Tâm
Trường học Trường TH Nhuận Phú Tân
Chuyên ngành Khoa Học
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 507,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Yêu cầu các nhóm trình bày thảo luận SGK trang 79 và hoàn thành bảng thống kê sau: Hì nh từng hình Nội dung Biến đổi Giải thích 1 Cho vôi sống vào nước Hoá họ

Trang 1

- Phân biệt ba thể của chất.

- Nêu điều kiện để một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

- Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí

- Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 73

- Giấy khổ to, bút dạ

- Bìa cứng ghi tên một số chất ở 3 thể rắn, lỏng, khí đẻ HS tham gia trò chơi

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét bài kiểm tra tiết trước

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em có những hiểu biết cơ bản về sự chuyển thể của chất

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV kẻ sẵn trên giấy khổ to hai bảng giống nhau có nội dung như sau:

Bảng “BA THỂ CỦA CHẤT”

- Cách tiến hành:

+ HS 2 đội xếp hàng dọc trước bảng Cạnh mỗi đội có một hộp dựng các tấm phiếu, có cùng nội dung, số lượng các tấm phiếu như nhau Trên bảng treo sẵn hai bảng: Ba thể

- HS theo dõi

- HS nghe

- HS theo dõi

+ HS chia thành 2 đội mỗi đội 6

em tham gia chơi

Trang 2

+ Đội nào gắn xong các phiếu trước là thắng cuộc.

- GV tổ chức cho HS chơi

+ GV cùng những HS không tham gia chơi kiển tra lại từng tấm phiếu của các bạn đã dán vào mỗi cột xem đã làm đúng chưa

Bảng “BA THỂ CỦA CHẤT”

cát trắngđườngnhômnước đámuối

Cồndầu ănnướcxăng

Hơi nướcô-xini-tơ

- GV đọc câu hỏi

- GV theo dõi đánh giá

- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa và tự tìm thêm một số ví dụ về sự chuyển thể của chất trong đời sống hàng ngày

- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp

- GV chốt ý: Các chất có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí Khi nhiệt độ thay đổi, một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

- Gọi HS đọc bảng thông tin trong SGK

- HS các đội cử đại diện lên chơi: lần lượt từng người tham gia chơi của mỗi đội lên bảng đán các tấm phiếu mình rút được vào cột tương ứng lên bảng

+ HS tham gia đánh giá

- HS tham gia trả lời bằng bộ dùng trắc nghiệm “a” ; “b” ; “c”

- HS làm việc theo cặp

- 3 HS tiếp nối nhau nói về từng hình

- HS theo dõi và nhắc lại

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Hỗn hợp

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 2

Trang 3

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết cách tạo ra một hỗn hợp Kể tên một số hỗn hợp Nêu một số cách tách các chất trong hỗn hợp.

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 75

- Chuẩn bị đồ dùng cho các nhóm

+ Muối tinh, mì chính, tiêu bột, chén nhỏ, thìa

+ Hỗn hợp chứa chất rắn không bị hoà tan trong nước., phễu, giấy lọc, bông thấm nước

+ Hỗn hợp chứa chất lỏng không bị hoà tan với nhau

+ Gạo có lẫn sạn, rá vo gạo, chậu nước

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí

+ Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các

em có những hiểu biết hỗn hợp

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu các nhóm tạo ra một hỗn hợp gia vị gồm muối tinh, mì chính và tiêu bột, công thức pha tuỳ theo từng nhóm và ghi vào bảng sau

Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra hỗn

- Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ Để tạo ra hỗn hợp gia vị cần có những chất nào?

+ Hỗn hợp là gì?

+ Theo em không khí là một chất hay một hỗn

+ 2 HS trả lời

- HS nghe

- HS theo dõi và thực hiện

- Đại diện các nhóm trả lời

Trang 4

+ Kể tên một số hỗn hợp khác mà em biết?

- GV đọc câu hỏi, các nhóm thảo luận rồi ghi đáp án vào bảng nhóm nào trả lời nhanh và đúng là thắng cuộc

- Yêu cầu các nhóm HS thảo luận và ghi vào phiếu thực hành sau:

Bài 1: Thực hành: Tách cát trắng ra khỏi hỗn

hợp nước và cát trắng

+ Chuẩn bị:

+ Cách tiến hành:

Bài 2: Thực hành: Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp

dầu ăn và nước

+ Chuẩn bị:

+ Cách tiến hành:

Bài 3: Thực hành : Tách gạo ra khỏi hỗn hợp

gạo lẫn với sạn

+ Chuẩn bị:

+ Cách tiến hành:

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả trước lớp GV và các nhóm khác nhận xét bổ sung

- GV chốt ý: Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau có thể tạo thành một hỗn hợp, mỗi chất giữ nguyên tính chất của nó

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

- HS thảo luận và trả lời

- Mỗi nhóm thảo luận 1 ý

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS theo dõi và nhắc lại

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 4

Trang 5

DUNG DỊCH

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:

- Cách tạo ra một dung dịch

- Kể tên một số dung dịch

- Nêu một số cách tách các chất trong dung dịch

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 76 - 77

- Chuẩn bị đồ dùng cho các nhóm

+ một ít đường, nước sôi để nguội, 1 li thuỷ tinh Thìa nhỏ có cán dài

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Theo em không khí là một chất hay một hỗn hợp?

+ Kể tên một số hỗn hợp khác mà em biết?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em có những hiểu biết dung dịch

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu các nhóm tạo ra một dung dịch đường, tỉ lệ nước và đường do từng nhóm và ghi vào bảng sau

Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra dung dịch

Tên hỗn hợp và đặc điểm của dung dịch

- Yêu cầu các nhóm trả lời các câu hỏi sau:

+ Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?

+ Dung dịch là gì?

- GV chốt ý: Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn

bị hoà tan và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với chất lỏng hoà tan vào nhau được gọi

+ 2 HS lên bảng trả lời

- HS nghe

- HS theo dõi và thực hiện theo yêu cầu của GV

- Đại diện các nhóm trả lời

- HS theo dõi và nối tiếp nhau nhắc lại

Trang 6

+ Tiếp theo làm thí nghiệm: úp đĩa lên một cốc nước muối nóng khoảng 1 phút rồi nhấc ra.

+ Các thành viên trong nhóm nếm thử những giót nước dọng trên đĩa, rồi rút ra nhận xét

+ So sánh với kết quả dự đoán ban đầu

+ Qua thí nghiệm trên, theo em có thể làm thế nào để tách các chất trong dung dịch?

- GV kết luận: trong thực tế, người ta sử dụng phương pháp chưng cất để tạo ra nước cất dùng cho ngành y tế và một số ngành khác cần nước thật tinh khiết

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

+ HS các nhóm thực hiện.+ Các nhóm làm thí nghiệm

+ HS thực hiện

+ HS nêu

+ HS trả lời

- HS theo dõi và nhắc lại

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Sự biến đổi hoá học

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 6

Trang 7

Bài 38 Khoa học

SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học

- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học

- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 78 ; 79 ; 80 ; 81

- Giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn hoặc dùng thìa có cán dài và nến

- Một ít đường kính trắng

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Thí

nghiệm

A Kiểm tra bài cũ:

+ Để tạo ra dung dịch cần có những điều kiện gì?

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm và thảo luận các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm theo yêu cầu trang 78 SGK sau đó ghi vào phiếu học tập

+ Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy

• Mô tả hiện tượng xảy ra

• Khi bị cháy, tờ giấy còn giữ được tính chất ban đầu của nó không?

+ Thí nghiệm 2: Chưng đường lên ngọc

lửa(cho đường vào ống nghiệm, đun lên ngọc lửa đèn cồn)

- Yêu cầu các nhóm trình bày và trả lời các câu hỏi sau:

+ 3 HS lên bảng trả lời

- HS nghe

- HS các nhóm thực làm thí nghiệm theo yêu cầu của GV Sau đó mộ tả các hiện tượcng xảy ra và ghi vào phiếu học tập

- Đại diện các nhóm thực hiện

Trang 8

2 Thảo

luận

+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác tương tự hai thí nghiệm trên gọi là gì?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 79, SGK và thảo luận các câu hỏi:

+ Trường hợp nào có sự biến đổi hoá học?

Tại sao bạn kết luận như vậy?

+ Trường hợp nào có sự biến đổi lí học?

Tại sao bạn kết luận như vậy?

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin trong SGK trang 78

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Sự biến đổi hoá học

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 8

Trang 9

Bài : 39 Khoa học

SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học

- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học

- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 78 ; 79 ; 80 ; 81

- Giá đỡ, ống nghiệm, đèn cồn hoặc dùng thìa có cán dài và nến

- Một ít đường kính trắng

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Thảo

luận

A Kiểm tra bài cũ:

+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác tương tự hai thí nghiệm trên gọi là gì?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiếp).

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu các nhóm trình bày thảo luận SGK trang 79 và hoàn thành bảng thống kê sau:

nh từng hình Nội dung Biến đổi Giải thích

1

Cho vôi sống vào nước

Hoá học

Vôi khi thả vào nước đã không giữ lại được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành vôi tôi dẻo quánh, kèm theo sự toả nhiệt

2

Xé giấy thành những mảnh vụn

Lí học Giấy bị xé vụn vẫn giữ

nguyên tính chất của nó, không bị biến đổi thành chất khác

3 Xi măng trộn cát

líù học Xi măng trộn cát tạo thành

hỗn hợp xi măng cát, tính

+ HS trả lời

- HS nghe

Trang 10

Đinh mới để lâu thành đinh gỉ

Hoá học Dưới tác dụing của hơi nước trong không khí,

chiếc đinh bị gỉ Tính chấyt của đinh gỉ khác hẳn tích chất của đinh mới

5

Xi măng trộn cát và nước

Hoá học Xi măng trộn cát và nướctạo thành một hợp

chất mới được gọi là vữa

xi măng Tính chất của vữa xi măng hoàn toàn khác với tính chất của 3 chất tạo thành nó là cát, xi măng và nước

6

Thuỷ tinh

ở thể lỏng sau khi được thổi

thành các chai lọ, để nguội trở thành thuỷ tinh

ở thể rắn

Lí học Dù ở thể rắn hay thể lỏng,

tính chất của thuỷ tinh vẫn không đổi

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm chơi trò chơi được giới thiệu ở SGK trang 80

- GV yêu cầu từng nhóm giới thiệu các bức thư của nhóm mình với các bạn trong nhóm khác

- GV kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt

- GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc thông tin, quan sát hình vẽ để trả lời các câu hỏi ở mục thực hành trang 80 SGK

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin trong SGK

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình

- HS các nhóm thực hiện

- Theo dõi và nhắc lại

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm trình bày

- 1 HS đọc trước lớp,

HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 10

Trang 11

Ngày dạy: Tuần 20

Tiết 40

Bài 40 Khoa học

NĂNG LƯỢNG

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về : các vật có biến đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ, nhờ được cung cấp năng lượng

- Nêu ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 83

- Chuẩn bị đồ dùng cho các nhóm

+ Nến, diêm

+ Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi hoạc đèn pin

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Thí

nghiệm

A Kiểm tra bài cũ:

+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành chất khác tương tự hai thí nghiệm trên gọi là gì?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em có những hiểu biết về năng lượng

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản về: các vật có biến đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ, nhờ cung cấp năng lượng

- Trong mỗi thí nghiệm các em phải nêu rõ:

+ Hiện tượng quan sát được

+ Vật bị biến đổi như thế nào?

+ Nhờ đâu vật có biến đổi đó

- Yêu cầu các nhóm trình bày

+ 2 HS trả lời

- HS nghe

- HS theo dõi và thực hiện

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận

- Theo dõi và nhắc lại

Trang 12

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp HS nêu được một số ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ rõ nguồn năng lượng cho các hoạt động đó.

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Năng lượng mặt trời

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 12

Trang 13

Ngày dạy: Tuần 21

Tiết 41

Bài 41 Khoa học

NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên

- Kể tên một số phương tiện máy móc, hoạt động, của con người sử dung năng lượng mặt trời

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 84 , 85

- Phương tiện máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời (ví dụ : Máy tính bỏ túi)

- Tranh ảnh về các phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời

- Thông tin và hình trang 84,85 SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Thí

nghiệm

A Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu ví dụ về: các vật có biến đổi vị trí, hình dạng, nhiệt độ, nhờ cung cấp năng lượng

+ HS nêu một số ví dụ về hoạt động của con người, động vật, phương tiện, máy móc và chỉ rõ nguồn năng lượng cho các hoạt động đó

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em có những hiểu biết về năng lượng mặt trời

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau:

+ Mặt Trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở những dạng nào?

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với sự sống

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết, khí hậu

+ 2 HS trả lời

- HS nghe

- HS theo dõi và thực hiện

- Các nhóm HS theo dõi bổ sung

Trang 14

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang

84, 85 SGK và thảo luận theo nội dung sau:

+ Kể tên một số ví dụ về việc sữ dụng năng lượng nặng trời trong cuộc sống hàng ngày (chiếu sáng, phơi khô các đồ vật, lương thực, thực phẩm, làm muối,

+ Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời Giới thiệu máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời (chảng hạn máy tính bỏ túi, )

+ Kể một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia đình và ở địa phương

- Yêu cầu từng nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Sử dụng năng lượng chất đốt

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 14

Trang 15

Ngày dạy: Tuần 21

Tiết 42

Bài 42 Khoa học

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt

- Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 86 , 87

- Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Mặt Trời cung cấp năng lượng cho Trái Đất ở những dạng nào?

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với sự sống

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với thời tiết, khí hậu

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em có những hiểu biết về sử dụng năng lượcg chất đốt

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Hãy kể tên một số chất đốt thường dùng

Trong đó, chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt nào ở thể lỏng, chất đốt nào ở thể khí?

- Yêu cầu các nhóm kể tên nêu được công dụng, việc khai thác của từng loại chất đốt

1 Sử dụng các chất đốt rắn:

+ Kể tên các chất đốt thường được dùng ở các vùng nông thôn và miền núi?

+ Than đá được sử dụng trong những việc gì?

+ 3 HS lên bảng trả lời

- HS nghe

- HS kể

- HS làm việc theo nhóm mỗi nhóm thảo luận về một loại chất đốt

+ HS trả lời

+ HS trả lời

Trang 16

+ Ở nước ta than đá khai thác chủ yếu ở đâu?

+ Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than nào khác?

2 Sử dụng các chất đốt lỏng:

+ Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết, chúng thường được dùng để làm gì?

+ Ở nước ta dầu mỏ được khai thác ở đâu?

+ Đọc các thông tin, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi trong hoạt động thực hành

3 Sử dụng các chất đốt khí:

+ Có những loại khí đốt nào?

+ Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học?

- Để sự dụng được khí tự nhiên, khí được nén vào các bình chứa bằng thép để dùng cho các bếp ga

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Sử dụng năng lượng chất đốt (tiếp theo)

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 16

Trang 17

Ngày dạy: Tuần 22

Tiết 43

Bài 43 Khoa học

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt

- Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 86 , 87

- Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Kể tên các chất đốt thường được dùng ở các vùng nông thôn và miền núi?

+ Than đá được sử dụng trong những việc gì?

+ Ở nước ta dầu mỏ được khai thác ở đâu?

+ Ở nước ta than đá khai thác chủ yếu ở đâu?

+ Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than nào khác?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em có những hiểu biết về sử dụng năng lượcg chất đốt

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu các nhóm dựa vào tranh ảnh trong SGK và sự hiểu biết của mình để thảo luận theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than

+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là nguồn năng lượng vộ tận không? Tại sao?

+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng

+ 3 HS lên bảng trả lời

- HS nghe

- HS các nhóm thực hiện

Trang 18

lượng Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng?

+ Nêu các công việc nên làm để tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn

+ Gia đình bạn sử dụng chất đốt gì để đun nấu?

+ Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt gia để đun nấu?

+ Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

+ Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt đối với môi trường không khí và các biện pháp để làm giảm những tác hại đó

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

- Các nhóm nối tiếp nhau trình bày kết quả thảo luận qua các câu hỏi

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 18

Trang 19

Ngày dạy: Tuần 22

Tiết 44

Bài 44 Khoa học

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Trình bày tác dụng của năng lượng gió Năng lượng nước chảy trong tự trong tự nhiên

- Kể tên những thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 90, 91

- Mô hình tua bin hoặc báng xe nước

- Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi

đun, đốt than

+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là

nguồn năng lượng vộ tận không? Tại sao?

+ Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí năng

lượng Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng

phí năng lượng?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các

em có những hiểu biết về năng lượng mặt trời

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu hỏi

sau:

+ Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng

của năng lượng gió trong tự nhiên

+ Con người sử dụng năng lượng gió trong những

việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu hỏi

+ 3 HS lên bảng trả lời

- HS nghe

- HS theo dõi và thực hiện

+ HS trả lời

+ HS trả lời

Trang 20

+ Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng

nước chảy trong tự nhiên

+ Con người sử dụng năng lượng nước chảy vào

những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương

- GV hướng dẫn HS đổ nước làm quay “tua- bin”

nước hoặc bánh xe nước

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

- HS theo dõi và thực hiện.+ HS trả lời

+ HS trả lời

- HS thực hành theo nhóm

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Sử dụng năng lượng điện

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 20

Trang 21

Ngày dạy: Tuần 23

Tiết 45

Bài 45 Khoa học

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng diện Kể tên một số loại nguồn điện

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 93

- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện

- Một số đồ dùng máy móc sử dụng điện

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Thảo

luận

A Kiểm tra bài cũ:

+ Vì sao có gió? Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên

+ Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em có những hiểu biết về sử dụng năng lượng điện

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau:

+ Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà

+ Em hãy tìm thêm các loại nguồn điện khác

+ 2 HS lên bảng trả lời

- HS nghe

- HS theo dõi và thực hiện

+ HS nối tiếp nhau nêu

- HS theo dõi

+ HS trả lời

Trang 22

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang

92, 93 SGK và thảo luận theo nội dung sau:

- Quan sát các vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh nhưng đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện đã sưu tầm được

+ Kể tên của chúng

+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng

+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các dồ dùng, máy móc đó

- Yêu cầu từng nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

- Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện và các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện tương ứng cùng thực hiện hoạt động đó

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

- Các nhóm HS thực hiện

- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

- HS chia thành 2 đội và tham gia chơi

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Lắp mạch điện đơn giản

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 22

Trang 23

Ngày dạy: Tuần 23

Tiết 46

Bài 46 Khoa học

LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Lắp được mach điện thắp sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây điện

- Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 94

- Chuẩn bị theo nhóm: một cục pin, dây đồng có vỏ bọc băng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt , , , ) và một số vật khác bằng nhựa, cao su, sứ,

- Chuẩn bị chung: bóng đèn điện hỏnh có tháo đui (có thể nhìn thấy rõ 2 đấu dây),

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Thực

hành lắp

mạch điện

A Kiểm tra bài cũ:

+ Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp

các em có những hiểu biết về sử dụng lắp mạch điện đơn giản

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở mục thực hành trang 94SGK

+ Mục đích: tạo ra một dòng diện có nguồn điện là pin trong mạch kín làm sáng bóng đèn

+ Vật liệu: một cục pin, một số đoạn dây, một bóng đèn pin

- Yêu cầu từng nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện của nhóm mình

+ 2 HS lên bảng trả lời

- HS nghe

- HS theo dõi và thực hiện

- HS lắp mạch để đèn sáng và vẽ lại cách mắc vào

Trang 24

+ Cực dương, cực âm của pin.

+ Chỉ hai đầu của dây tóc bóng đèn và nơi hai đấu này được đưa ra ngoài

+ Chỉ mạch kín cho mạch điện chạy qua và nêu được:

• Pin đã tạo ra cho mạch diện kín một dòng điện

• dòng điện này chạy qua dây tóc bóng đèn làm cho dây tóc nóng tới mức phát ra ánh sáng

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở mục thực hành trang 96 SGK sau đó rút ra kết luận gì từ thí nghiệm

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- GV rút ra kết luận:

+ Các vật bằng kim loại cho dòng điện chạy qua nên mạch đang hở thành mạch kín, vì vậy đèn sáng

+ Các vật bằng cao su, sứ, nhựa, không cho dòng điện chạy qua nên mạch vẫn bị hở, vì vậy đèn không sáng

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua

+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

- HS các nhóm tiến hành làm thí nghiệm theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm trình bày thí nghiệm và kết luận của nhóm mình

- HS theo dõi và nhắc lại

Trang 25

Ngày dạy: Tuần 24

Tiết 47

Bài 47 Khoa học

LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Lắp được mach điện thắp sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây điện

- Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 94

- Chuẩn bị theo nhóm: một cục pin, dây đồng có vỏ bọc băng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt , , , ) và một số vật khác bằng nhựa, cao su, sứ,

- Chuẩn bị chung: bóng đèn điện hỏnh có tháo đui (có thể nhìn thấy rõ 2 đấu dây),

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Quan

sát thảo

luận

2 Trò

A Kiểm tra bài cũ:

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua

+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Kể tên một số vật liệu không cho dòng điện chạy qua

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các

em có những hiểu biết về sử dụng lắp mạch điện đơn giản

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS chỉ và quan sát một số cái ngắt điện HS thảo luận về vai trò của cái ngắt điện

- Cách tiến hành:

+ GV chuẩn bị một hộp kín, nắp hộp các gắn các khuy kim loại Các khuy được xếp thành

+ 4 HS lên bang trả lời

- HS nghe

- HS thực hiện

Trang 26

kì nào đó, căn cứ vào dấu hiệu đèn sáng hay không sáng ta có thể biết được 2 khuy đó có được nối với nhau bằng dây dẫn hay không.

+ Mỗi nhóm được phát một hộp kín (việc nối dây do GV thực hiện) Gvđặt vấn đề bằng cách nào có thể phát hiện được những cặp khuy nào được nối với nhau bởi dây dẫn Từ đó đi đến phương pháp dùng mạch thử Mỗi nhóm sử dụng mạch thử để đoàn xem các cặp khuy nào được nối với nhau Sau đó ghi kết quả vào giấy

+ Cùng một thời gian, các hộp kín của các nhóm được mở ra Đối chiếu kết quả với dự đoán, mỗi cặp khuy xác định đúng được 1 điểm, sai bị trừ 1 điểm, nhóm nào đúng nhiều hơn là thắng

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

- HS theo dõi và thực hành

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 26

Trang 27

Ngày dạy: Tuần 24

Tiết 48

Bài 48 Khoa học

AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu được một số biện pháp phòng tránh bị điện giật, tránh gây hỏng đồ điện, đề phòng điện quá mạnh gây chập và cháy đường dây, cháy nhà

- Giải thích được tại sao phải tiết kiệm năng lượng điện và trình bày các biện pháp tiết kiện điện

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 98,99

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ Một vài dụng cụ, máy móc sử dụng pin như đèn pin, đồng hồ, đồ chơi, pin (một số pin tiểu, và pin trung)

+ Tranh ảnh, áp phích tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và an toàn

- Chuẩn bị chung: cầu chì

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: AN TOÀN VÀ TRÁNH

LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các vấn đề sau:

+ Thảo luận các tình huống để dẫn đến bị điện giật (sử dụng các tranh vẽ, áp phích, sưu tầm được và SGK)

+ Liên hệ thực tế : khi ở nhà và ở trường, bạn cần phải làm gì để tránh nguy hiểm do điện cho bản thân và cho những người khác

+ 2 HS lên bảng trả lời

- HS nghe

- HS thực hiện

Trang 28

- Từng nhóm trinh bày kết quả.

- Cầm phích cắm điện bị ẩm ướt vào ổ lấy điện cũng có thể bị giật ; ngoài ra không nên chơi nghịch ổ lấy điện hoặc dây dẫn điện như cắm các vật vào ổ điện, bẻ, xoắn dây điện

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp:

+ Tại sao ta phải sử dụng điện tiết kiệm?

+ Nêu các biện pháp để tránh lãng phí năng lượng điện

- GV liên hệ thực tế:

+ Mỗi tháng gia đình em sài hết bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền?

+ Tìm hiểu xem ở gia đình bạn có những thiết bị, máy móc gì sử dụng điện Theo bạn thì việc sử dụng mỗi loại trên là hợp lí hay còn có lúc lãng phí, không cần thiết?

+ Có thể làm gì để tiết kiệm tránh lãng phí khi sử dụng điện ở gia đình bạn

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin

- Các nhóm HS nối tiếp nhau trình bày kết quả

- HS theo dõi

- Từng cặp HS trao đổi với nhau và trả lời

- HS tự liên hệ và trả lời

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Ôn tập : vật chất và năng lượng

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 28

Trang 29

Ngày dạy: Tuần 25

Tiết 49

Bài 49 Khoa học

ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS được củng cố về:

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nhiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng

- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 101

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

+ Pin, bóng đèn dây dẫõn, + Một cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trò chơi

: Ai

nhanh ai

đúng”

A Kiểm tra bài cũ:

+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?

+ Mỗi tháng gia đình em sài hết bao nhiêu số điện và phải trả bao nhiêu tiền?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ôn tập : vật chất và năng lượng

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi

- Yêu cầu HS đọc kĩ từng câu hỏi trong SGK, sau đó chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến

6 các nhóm trả lời bằng cách đưa thẻ các chữ cái

a, b, c, + Đồng có tính chất gì?

+ Thủy tinh có chất gì?

+ Nhôm có tính chất gì?

Trang 30

+ Thép được sử dụng như thế nào?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

+ Hỗn hợp nào không phải là dung dịch?

+ Điều kiện xảy ra sự biến đổi hoá học là gì?

+ HS trả lời

+ HS trả lời

+ HS trả lời

+ HS trả lời

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Ôn tập : Vật chất và năng lượng (tiếp theo)

Ngày dạy: Tuần 25

Tiết 50

Bài 50 Khoa học

ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tiếp theo)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS được củng cố về:

- Các kiến thức phần vật chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí nhiệm

- Những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan tới nội dung phần vật chất và năng lượng

- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng các thành tựu khoa học kĩ thuật

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 101

- Chuẩn bị theo nhóm:

+ Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng các nguồn năng lượng trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

+ Pin, bóng đèn dây dẫõn, + Một cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Nhôm có tính chất gì?

+ Thép được sử dụng như thế nào?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ôn tập : Vật chất và năng lượng (tiếp theo)

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trang 102 SGK

+ Các phương tiện máy móc trong hình dưới đây hình nào lấy năng lượng từ đâu để hoạt động

- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm dưới hình thừc tiếp sức

+ 3 HS lên bảng trả lời

+ HS quan sát các hình từ a đến h và trả lời

- Mỗi nhóm cử từ 5 đến 7 bạn tham gia chơi Khi nghe GV hô

“bắt đầu” HS đứng đầu mỗi nhóm lên viết tên một dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện rồi Thiết kế bài giảng Khoa học 5 30

Trang 31

móc sử

dụng

diện”

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.

Ngày dạy: Tuần 26

Tiết 21

Bài 51 Khoa học

CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS được củng cố về:

- Chỉ đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phân chính của nhị và nhụy

- Phân biệt hoa có cả nhị và nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 104, 105

- Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh sưu tầm về hoa hoặc hoa thật

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Quan

sát và

trả lời

câu hỏi

A Kiểm tra bài cũ:

+ Thép được sử dụng như thế nào?

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

+ Hỗn hợp nào không phải là dung dịch?

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV yêu cầu HS quan sát

hình 1,2 trang 104 SGK Sau đó gọi HS chỉ vào hình và nói tên cơ quan sinh sản của cây dong riềng và hoa phượng

- GV yêu cầu HS nói tên cơ quan sinh sản của một số cây hoa khác Sau đó, GV giới thiệu: Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu trang 104 SGK:

+ Hãy chỉ vào nhị (nhị đực) và nhuỵ (nhụy cái) của hoa râm bụt và hoa sen trong hình

+ 3 HS lên bảng trả lời

- HS thực hiện và nhận biết

- Theo dõi và thực hiện

- HS thực hiện

Trang 32

2 Thực

hành với

vật thật

3,4 hoặc hoa thật nếu có

+ Hãy chỉ hoa nào là hoa mướp đực, hoa nào là hoa mướp cái trong hình 5a và 5b

hoặc hoa thật nếu có

- Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc trước lớp

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa đã sưu tầm được và chỉ xem đâu là nhị đực, đâu là nhuỵ cái

+ Phân loại các bông đã sưu tầm được, hoa nào có cả nhụy và nhị Hoa nào chỉ có nhị hoặc nhụy và hoàn thành bảng sau vào vở

Hoa có cả nhụy và nhị Hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

- GV yêu cầu các nhóm trình bày lần lượt từng nhiệm vụ

- GV kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của những loài thực vật có hoa Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị, Cơ quan sinh dục cái gọi là nhụy Một số cây có hoa đực riêng, hoa cái riêng Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin trong SGK

- Các nhóm HS nối tiếp nhau trình bày

- Lớp chia thành 4 nhóm và thực hiện

- HS trình bày:

+ Đại diện một số nhóm cầm bông hoa sưu tần được, giới tiệu với các bạn trong lớp từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhuỵ) ; đặc biệt chú ý đến nhị và nhụy Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- HS theo dõi ghi nhớ và nhắc lại

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc thầm

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Sự sinh sản của thực vật có hoa

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 32

Trang 33

Ngày dạy: Tuần 26

Tiết 52

Bài 52 Khoa học

SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS được biết:

- Nói về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành của hạt và quả

- Phân biệt hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phấn nhờ gió

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 106; 107

- Tranh ảnh sưu tầm về hoa hoặc hoa thật, tranh ảnh những hoa thụ phấn nhờ côn trùng, nhờ gió

- Sơ đồ về sự thụ phấn của hoa lưỡng tính (giống như hình 2/106 - SGK) và các thẻ có ghi sẵn chú thích (đủ cho từng nhóm)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Cơ quan sinh dục đực của hoa gọi là gì?

+ Cơ quan sinh dục cái của hoa gọi là gì?

+ Kể tên một số loại hoa có cả nhụy và nhị+ Kể tên một số loại hoa chỉ có nhị hoặc nhụy

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: SỰ SINH SẢN CỦA THỰC

VẬT CÓ HOA

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc thông tin trang 106 SGK và chỉ hình 1 để nói với nhau về : sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả

- Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc trước lớp

+ HS lên bảng trả lời

- HS thực hiện

- Các nhóm HS nối tiếp nhau trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung

Trang 34

- Yêu cầu HS trình bày.

- GV nhận xét khen ngợi những nhóm nào làm nhanh và đúng

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:

+ Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng và một số hoa thụ phấn nhờ gió mà em biết

+ Em có nhận xét gì về màu sắc hoạc hương thơm của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phân nhờ gió

- GV yêu cầu các nhóm trình bày lần lượt từng nhiệm vụ

Hoa thụ phấn nhờ côn trùng Hoa thu phấn nhờ gióĐặc

điểmTên cây

- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận

- GV kết luận:

+ Hoa thụ phấn nhờ côn trùng thừơng có màu sắc sặc sỡ hoặc hương thơm, mật ngọt, hấp dẫn côn trùng

+ Hoa thụ phấn nhờ gió không có màu sắc đẹp,cánh hoa, đài hoa thường nhỏ hoặc không có

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin trong SGK

- HS làm việc cá nhân

- Các nhóm HS nhận thẻ thi đua gằn các chú thích vào hình cho phù hợp, nhóm nào làm xong thì gắn bài lên bảng

- Từng nhóm giới thiệu sơ đồ có gắn chú thích của nhóm mình

- Lớp chia thành 4 nhóm và thực hiện

- HS trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung

- HS theo dõi ghi nhớ và nhắc lại

Thiết kế bài giảng Khoa học 5 34

Trang 35

Chuẩn bị bài: Cây con mọc lên từ hạt

Ngày dạy: Tuần 27

Tiết 53

Bài 53 Khoa học

CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS được biết:

- Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt

- Nêu được điều kiện nảy mấm và quá trình phát triển thành cây của hạt

- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình minh họa trong SGK trang 108; 109

- Chuẩn bị theo cá nhân: Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu đen, ) vào bông ẩm (hoặc giấy thấm hay đất ẩm) khoảng 3 , 4 ngày trước khi có bài học và đem đến lớp

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Thực

hành tìm

hiểu cấu

A Kiểm tra bài cũ:

+ Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng và một số hoa thụ phấn nhờ gió mà em biết

+ Em có nhận xét gì về màu sắc hoặc hương thơm của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ phân nhờ gió

- Nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Có rất nhiều cây mọc lên từ

hạt, nhưng các em có biết nhờ đâu mà hạt mọc thành cây không? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về vấn đề này

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS quan sát mô tả cấu tạo của hạt

+ 2 HS lên bảng trả lời

- Theo dõi

- Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình cẩn thận tách hạt

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Hình minh họa trong SGK trang 73. - Giấy khổ to, bút dạ. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 73. - Giấy khổ to, bút dạ (Trang 1)
- Hình minh họa trong SGK trang 76 - 77. - Chuẩn bị đồ dùng cho các nhóm. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 76 - 77. - Chuẩn bị đồ dùng cho các nhóm (Trang 5)
- Hình minh họa trong SGK trang 7 8; 79 ; 80 ; 81. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 7 8; 79 ; 80 ; 81 (Trang 7)
- Hình minh họa trong SGK trang 84, 85. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 84, 85 (Trang 13)
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI - giao an k II
NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI (Trang 13)
- Hình minh họa trong SGK trang 8 6, 87. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 8 6, 87 (Trang 15)
- Hình minh họa trong SGK trang 8 6, 87. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 8 6, 87 (Trang 17)
- Hình minh họa trong SGK trang 93. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 93 (Trang 21)
- Yêu cầu từng nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện của nhóm mình. - giao an k II
u cầu từng nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điện của nhóm mình (Trang 23)
+ 2 HS lên bảng. + HS nêu. - giao an k II
2 HS lên bảng. + HS nêu (Trang 29)
- Hình minh họa trong SGK trang 108; 109 - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 108; 109 (Trang 35)
- Hình minh họa trong SGK trang 112, 113. - Chuẩn bị phiếu học tập theo nhóm: - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 112, 113. - Chuẩn bị phiếu học tập theo nhóm: (Trang 39)
- Bảng nhóm. - giao an k II
Bảng nh óm (Trang 41)
- Dán lên bảng quá trình phát triển của bướm cải. - giao an k II
n lên bảng quá trình phát triển của bướm cải (Trang 42)
- Hình thành biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng. - Nêu được sự sinh sản và nuôi con của chim. - giao an k II
Hình th ành biểu tượng về sự phát triển phôi thai của chim trong quả trứng. - Nêu được sự sinh sản và nuôi con của chim (Trang 45)
- GV chỉ vào từng hình minh hoạ và giải thích. - giao an k II
ch ỉ vào từng hình minh hoạ và giải thích (Trang 46)
- Hình minh họa trong SGK trang 120, 121. Phiếu học tập nhóm. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 120, 121. Phiếu học tập nhóm (Trang 47)
Yêu cầu các nhóm quan sát từng hình minh hoạ trong SGK nói nội dung của từng hình. - Gọi HS trình bày - giao an k II
u cầu các nhóm quan sát từng hình minh hoạ trong SGK nói nội dung của từng hình. - Gọi HS trình bày (Trang 50)
- Tự hệ thống lại các kiến thức về một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật. - giao an k II
h ệ thống lại các kiến thức về một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật (Trang 51)
- GV viết các biểu điểm lên bảng. - GV gọi HS chữa bài,  - giao an k II
vi ết các biểu điểm lên bảng. - GV gọi HS chữa bài, (Trang 52)
- Hình minh họa trong SGK trang 124,125. - Chuẩn bị giấy vẽ, màu. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 124,125. - Chuẩn bị giấy vẽ, màu (Trang 52)
- Hình minh họa trong SGK trang 134, 135. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 134, 135 (Trang 58)
các hình minh hoạ trang 132 SGK và trả lời câu hỏi sau: - giao an k II
c ác hình minh hoạ trang 132 SGK và trả lời câu hỏi sau: (Trang 59)
- Hình minh họa trong SGK trang 136, 137. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 136, 137 (Trang 60)
+ Nêu nội dung hình vẽ. - giao an k II
u nội dung hình vẽ (Trang 63)
- Hình minh họa trong SGK trang 144, 145. - Phiếu học tập cá nhân. - giao an k II
Hình minh họa trong SGK trang 144, 145. - Phiếu học tập cá nhân (Trang 67)
- GV viết biểu điểm lên bảng. - GV gọi HS chữa bài. - giao an k II
vi ết biểu điểm lên bảng. - GV gọi HS chữa bài (Trang 67)
- GV viết biểu điểm lên bảng. - GV gọi HS chữa bài. - giao an k II
vi ết biểu điểm lên bảng. - GV gọi HS chữa bài (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w