1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài Liệu - KT14A2 00. Thep

56 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài Liệu - KT14A2 00. Thep tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...

Trang 1

CẤU KIỆN CƠ BẢN CỦA KẾT CẤU THÉP

Ưu điểm - nhược điểm Phạm vi sử dụng

Vật liệu thép dùng trong xây dựng

Tính toán các cấu kiện cơ bản bằng thép định hình tiết diện nguyên

Liên kết kết cấu thép

Môn học : Kết cấu công trình Ngành : Kiến trúc - Quy họach

Trang 2

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM & PHẠM VI SỬ

DỤNG KẾT CẤU THÉP

 Khả năng chịu lực lớn, độ tin cậy cao  an toàn

(Vật liệu cường độ cao,đồng nhất, đẳng hướng, phù hợp với nhiều giả thiết tính tóan)

 Trọng lượng bản thân kết cấu nhẹ nhất so với các kết cấu chịu lực khác ( BTCT, gạch đá, gỗ)

 Đạt được trình độ công nghiệp hóa cao

 Thời gian dựng lắp nhanh nhất

 Có tính kín không thấm nước, khí  bể chứa

1 ƯU ĐIỂM

Bài 1

Trang 3

 Dễ bị xâm thực, trong môi trường ẩm  thép bỉ gỉ

 Chịu lửa kém, mặc dù thép không cháy

Khi t = 500 - 6000C  thép chuyển sang dẻo, mất khả

năng chịu lực kết cấu sụp đổ.

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM & PHẠM VI SỬ

DỤNG KẾT CẤU THÉP

2 NHƯỢC

ĐIỂM

Trang 4

4

Trang 5

 Kết cấu nhà công nghiệp

 Kết cấu mái nhà nhịp lớn (nhà thi đấu, biểu diễn)

L = 30-40m : dùng KC thép là hợp lý;

L >100m thép là kết cấu duy nhất áp dụng được

 Kết cấu cầu đường bộ,cầu đường sắt (VD:Golden Gate)

 Kết cấu tháp cao, tháp tải điện, cột ăng-ten

(KC thép nhẹ, dễ vận chuyển và dựng lắp)

 Khung nhà cao tầng

 Kết cấu bản vỏ (bể chứa dầu, khí)

 Kết cấu di động (cần trục)

3 PHẠM VI SỬ DỤNG

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM & PHẠM VI SỬ

DỤNG KẾT CẤU THÉP

Trang 6

6

Trang 10

10

Trang 15

VẬT LIỆU THÉP DÙNG TRONG XÂY DỰNG

1 CÁC LỌAI THÉP

Quặng sắt ( Fe 2 O 3 , Fe 3 O 4 ) luyện trong lò cao Gang

Qua lò luyện thép để khử bớt C Thép

Hàm lượng C > 1,7% Gang

Hàm lượng C < 1,7% Thép

Thép than

C < 1,7%; không có các thành phần hợp kim khác.

XD dùng thép cacbon thấp (C≤0,22%) mềm, dẻo, dễ hàn

Thép hợp kim

* thêm Cr, Mn, Ni, … tăng độ bền và tính chống gỉ

*XD dùng thép hợp kim thấp (tỷ lệ các nguyên tố <5%)

Bài 2

Trang 16

VẬT LIỆU THÉP DÙNG TRONG XÂY DỰNG

2 SỐ HIỆU THÉP

Thép Cabon thấp cường độ thường : CT3

c = 2200 ÷ 2500 kG/cm 2 ; b = 3700 ÷ 4200 kG/cm 2

 Thép cường độ khá cao :

* là thép cacbon mang nhiệt luyện hoặc thép hợp kim thấp

* c = 2900 ÷ 3900 kG/cm 2 ; b = 4300 ÷ 5400 kG/cm 2

* Dùng thép cường độ khá caotiết kiệm vật liệu 20 ÷ 25%

 Thép cường độ cao :

* là thép hợp kim có nhiệt luyện

* c ≥ 4400 kG/cm 2 ; b ≥ 5900 kG/cm 2

* Dùng thép cường độ caotiết kiệm vật liệu 25 ÷ 30%

Trang 17

3 QUY CÁCH THÉP DÙNG TRONG XD

Thép hình

Thép bản (thép tấm)

Thép hình dập nguội

VẬT LIỆU THÉP

Trang 19

3.1 Thép hình

Các tiết diện tổ hợp

Trang 20

 Có 2 loại: đều cạnh (L20x3 L250x20)và không đều cạnh

(L25x16x3 L250x160x20)

 Có 2 mép song song, dài 4-13m

 PVSD : thanh chống, thanh dàn, TD ghép (T,I) làm dầm cột, liên kết dầm với cột, …

 I10 I60 (cao 10 60 cm); dài 4-13m

 Tiết diện phụ I18a I30a có cánh rộng và dày hơn

 Có độ cứng theo phương x rất lớn so với phương y

 PVSD: làm kết cấu chịu uốn phẳng như dầm, hoặc cột nhưng

TD ghép (cần tăng độ cứng phương y)

3.1 Thép hình

3 QUY CÁCH THÉP DÙNG TRONG XD

Trang 21

Thép chữ C

 C5 I40 (cao 5 40 cm); dài 4-13m

 Tiết diện phụ I14a I24a có cánh rộng hơn

 3 mặt ngòai phẳng, cánh vươn rộng  ổn định theo phương y khá tốt, dễ liên kết với các cấu kiện khác

 PVSD: ck uốn xiên như xà gồ, ghép thành tiết diện cột, dàn cầu

Trang 22

22

Trang 23

 Thép tấm phổ thông : dày  = 4 ÷ 60mm, bốn cạnh phẳng, dễ sử dụng

 Thép tấm dày :  =4 ÷ 160mm; có bề rộng lớn (600 ÷

3000mm) làm kết cấu bản

 Thép tấm mỏng: = 0.2 ÷ 4 mm dập thành thanh thành

mỏng, lợp mái

Thép tấm được dùng rộng rãi:

o làm bản sàn, kết cấu chịu lực dạng tổ hợp.

o Ngoài ra còn có thép bản vân dùng làm sàn nhà công nghiệp, tấm bậc thang Thép tấm lượn sóng làm tấm lợp….

3 QUY CÁCH THÉP DÙNG TRONG XD

3.2 Thép bản (thép tấm)

Trang 24

3.3.Thép hình dập nguội

 Các tấm thép mỏng =2-16mm mang dập nguội mà thành thép góc, thép C, thép Z, tiết diện hộp…

 PVSD ; vành mỏng nhẹ nhàng dùng cho kết cấu chịu lực

nhẹ nhưng yêu cầu độ cứng lớn

3 QUY CÁCH THÉP DÙNG TRONG XD

Trang 25

4 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA THÉP

4.1 Sự làm việc chịu kéo của thép

Trang 26

4.2 Các đặc trưng cơ học chủ yếu của

thép

Giới hạn tỉ lệ ( B) : tl = 2000 (kG/cm2)

 c là giới hạn rất quan trọng để đánh giá KNCL của thép , là ứng suất làm việc lớn nhất không được vượt qua

 Ở giai đọan củng cố, KC chưa bị phá họai, nhưng biến dạng quá mức  không sử dụng được nữa

 Xác định vùng dự trữ an tòan giữa trạng thái làm việc và trạng thái phá họai

 KC thép có một lượng dự trữ an tòan rất lớn, không bao giờ bị phá họai

ở trạng thái dẻo, chỉ có thể bị phá họai khi đã chuyển thành giòn

4 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA THÉP

Trang 27

Biến dạng khi đứt 0 :

 Đặc trưng cho độ dẻo và độ dai của thép

 Biến dạng khi làm việc đàn hồi : c = 0,2% ; Biến

dạng khi đứt : b = 22% , gấp 100 lần can toàn

Môđun đàn hồi E :

 Trong giai đoạn đàn hồi E = tg = 2,1x106 (kG/cm2)

4.2 Các đặc trưng cơ học chủ yếu của

thép

4 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA THÉP

Trang 28

Bài 3

TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN

(THÉP HÌNH TIẾT DIỆN NGUYÊN)

NHẮC LẠI:

 Phương pháp tính toán kết cấu theo trạng thái giới

hạn.Hai nhóm trạng thái giới hạn.

 Cường độ tiêu chuẩn và cường độ tính toán

 Tải trọng và tác động

Trang 29

mR A

Ath _ diện tích tiết diện thực (đã trừ giảm yếu)

m _ hệ số điều kiện làm việc Bình thường m=1

( Tăng A khoảng 10÷15% nếu kể thêm sự giảm yếu )

TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN

1 KÉO ĐÚNG TÂM

Bài toán chọn tiết diện :

2 NÉN ĐÚNG TÂM

mR A

VD: cột, thanh cánh thượng của vì kèo mái

Điều kiện ổn định tổng thểĐiều kiện bền

toán tính độ cường

định ổn mất về hạn tới suất ứng

Trang 30

Bài toán chọn tiết diện:

R m

N A

Hệ số uốn dọc được tra bảng

từ độ mảnh max

TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN NÉN ĐÚNG TÂM (tt)

max = max (x, y) ≤ gh

x = l0x / rx

y = l0y / ry

Độ mảnh giới hạn

oThanh chịu lực chính (cột; thanh

cánh, thanh đứng và thanh xiên ở gối truyền lực của vì kèo) : gh = 120

o Các thanh bụng khác : gh = 150

Trang 31

3 UỐN PHẲNG

TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN

mR W

Độ võng giới hạn :

Dầm, sàn của nhà sản xuất không có đường ray và dầm sàn giữa các tầng:

Trang 32

4 UỐN XIÊN TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CƠ BẢN

mR W

M W

M

y

y x

x  

2 2

q x = qsin  gây ra M y và f x

q y = qcos  gây ra M x và f y

 cos 8 8

2 2

ql l

q

8 8

2

2 ql l

EJ

l M f

EJ

l M f

2

48

5

Với dầm đơn giản : Bài toán chọn tiết diện :Thép I : giả thiết Wx / Wy = 7 ÷ 10

Thép C : giả thiết Wx / Wy = 5 ÷ 8

mR

M W

W M

x x

Trang 33

caáu Taám

Trang 34

 Hàn là liên kết phân tử; đốt nóng làm chảy hai mép thép cơ bảnkim lọai bị chảy  hòa lẫn vào nhau nguội  đường hàn

Ưu điểm:

 Giảm công chế tạo và khối lượng kim loại

 Hình thức cấu tạo liên kết đơn giản

 Bền, có tính kín cao

 Tiết diện không cần khoét lỗ nên không giảm yếu

Khuyết điểm

 Khó kiểm tra chất lượng đường hàn bằng pp thông thường

 Quá trình hàn gây biến hình hàn và ứng suất hàn trong liên kết

 làm tăng tính giòn của vật liệu, KC dễ bị cong vênh

 Không có tính dai, chịu tải trọng động kém

1 KHÁI NIỆM CHUNG

a Liên kết hàn

LIÊN KẾT

Bài 4

Trang 35

1 KHÁI NIỆM CHUNG

b Liên kết đinh tán

LIÊN KẾT

Bài 4

Nung đinh, gia công một đầu trước  ráp vào cấu kiện rồi

tán thân đinh thành đầu đinh thứ hai

Ưu điểm : Có tính dai, chịu được tải trọng động  dùng

để chế tạo dầm cầu trục nặng, cầu đường sắt, …

Khuyết điểm : giảm yếu do khóet lỗ; tốn vật liệu và công

chế tạo  hiện nay ít dùng

Trang 36

 Thuận tiện khi tháo lắp ctrình tạm

 không cần máy móc và năng lượng (nhiệt, điện)

khi thi công công trình trên cao

 Chịu được tải trọng động

Khuyết điểm :

 Giảm yếu do khoét lỗ

 Với bulông thường: vẫn còn khe hở giữa lỗ

bulông và thân bulông nên liên kết không thật

chặt  dùng bulông cường độ cao

 Dễ bị tuột ốc ( do vặn ecrou không chặt )

 Tốn vật liệu và công chế tạo hơn so với LK hàn

Trang 37

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT

Bài 4

a Các phương pháp hàn

HÀN HỒ QUANG ĐIỆN BẰNG TAY

* Dòng điện  hồ quang

điện giữa hai điện cực

(thép cơ bản & que hàn)

* Nhiệt độ cao của ngọn

lửa hồ quang (20000C)

nóng chảy mép thép cơ

bản và que hàn  Kim loại

que hàn chảy thành từng

giọt rơi xuống rãnh hàn do

lực hút của điện trường

* 2 kim loại lỏng hòa lẫn

vào nhau  nguội 

đường hàn (liên kết phân

tử)

Trang 38

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT

Bài 4

HÀN HỒ QUANG ĐIỆN BẰNG TAY

-Tác dụng của lớp thuốc bọc:

* Tạo lớp xỉ cách ly không khí với kim lọai lỏng

•* Làm hồ quang ổn định

•* có một số hợp kim tăng độ bền đường hàn

•- Que hàn : làm kim lọai bù & điện cực

-Que hàn: lõi kim lọai có lớp thuốc bọc dày 1÷1.5mm -Thép than: dùng que hàn E42, E42A

-Thép hợp kim: dùng que hàn E50, E50A, E55

Trang 39

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT

Bài 4

a Các phương pháp hàn

HÀN HỒ QUANG ĐIỆN TỰ ĐỘNG VÀ NỬA TỰ ĐỘNG

Trang 40

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT

Bài 4

HÀN HỒ QUANG ĐIỆN TỰ ĐỘNG VÀ NỬA TỰ ĐỘNG

Rải trước thuốc hàn trên rãnh hàn

Dây hàn trần (không bọc thuốc) được tự động nhả dần theo tốc độ di chuyển đều của máy hàn.

Ưu điểm

 Chất lượng đường hàn tốt

 Tốc độ nhanh (gấp 5 – 10 lần hàn tay)

 Không hại sức khỏe thợ hàn do hồ quang cháy chìm dưới

lớp thuốc

Nhược điểm :

 Không hàn được : đường hàn đứng hoặc ngược, ơÛ vị trí chật hẹp, trên cao Đường hàn ngắn , gãy khúc , đường hàn tròn bán kính cong bé

Trang 41

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT

Bài 4

HÀN HƠI ( HÀN GIÓ ĐÁ )

 Tốc độ hàn chậm (sử dụng khi mất điện)

 Hàn những tấm kim loại mỏng, để cắt thép

Hỗn hợp cháy

(3200 0 C)

nóng chảy kim lọai cần hàn và que hàn (kim lọai bù)

Trang 42

2 LIÊN KẾT HÀN

LIÊN KẾT

Bài 4

b Các loại đường hàn

Phân loại theo cấu tạo:

ĐƯỜNG HÀN ĐỐI ĐẦU VÀ ĐƯỜNG HÀN GÓC

ĐƯỜNG HÀN ĐỐI ĐẦU

-Thực hiện trên hai mép đầu của thép

cơ bản được đặt trên cùng một mặt

phẳng

-Chiều dày đường hàn= chiều dày thép

cơ bản

- Khe hở nhỏ giữa hai cấu kiện cần

hàn các chi tiết hàn có thể biến

dạng tự do tránh cong vênh.

Trang 43

ĐƯỜNG HÀN ĐỐI ĐẦU

Trang 44

 Tốn công gia công mép.

 Đặt khoảng cách mép cho đúng  cần tay nghề thợ (bậc 4)

2 LIÊN KẾT HÀN

Trang 45

ĐƯỜNG HÀN GÓC

Phân loại theo cấu tạo:

ĐƯỜNG HÀN ĐỐI ĐẦU VÀ ĐƯỜNG HÀN GÓC

- Nằm ở góc vuông tạo bởi hai

cấu kiện cần hàn đặt chồng lên

nhau.

- Tiết diện đường hàn là một tam

giác vuông cân, hơi phồng ở gữa,

cạnh tam giác là chiều cao đường

hàn h h đường hàn mép đường hàn đầu

Đường hàn góc cạnh Đường hàn góc đầu

h h min =4mm ≤ h h ≤ h h max =1,2

Trang 46

Ưu điểm

 Thích hợp với đại đa số liên kết

 Không cần gia công mép, dễ hàn, vị trí đặt không cần quá chính xác  cần thợ bậc1, 2

Nhược điểm :

 Đường sức qua đường hàn thay đổi phức tạp hoặc bị uốn

cong  ứng suất phân bố không đều theo chiều rộng, chiều dài của thép cơ bản và dọc đường hàn dễ bị phá hoại

dòn chịu lực chấn động không cao

ĐƯỜNG HÀN GÓC

Phân loại theo cấu tạo:

ĐƯỜNG HÀN ĐỐI ĐẦU VÀ ĐƯỜNG HÀN GÓC

Trang 47

2 LIÊN KẾT HÀN

b Các loại đường hàn

Các cách phân loại khác

-Theo công dụng : đường hàn chịu lực (truyền lực) và đường hàn

không chịu lực (cấu tạo)

-Theo vị trí đường hàn trong không gian: đường hàn nằm, đường

hàn ngang, đường hàn đứng, đường hàn ngược

-Theo tính liên tục của đường hàn : đường hàn liên tục, đường

hàn gián đọan

-Theo địa điểm chế tạo: đường hàn nhà máy

(công xưởng), đường hàn công trường

a max15min : cấu kiện chịu nén

a max30min : cấu kiện chịu kéo, bộ phận cấu tạo

Trang 48

2 LIÊN KẾT HÀN

c Cường độ tính toán của đường hàn

Trang 49

2 LIÊN KẾT HÀN

d Tính toán đường hàn đối đầu thẳng góc chịu lực dọc trục

h k h

k h

k k

l

N F

n h

n n

l

N F

Tính liên kết hàn đối đầu liên kết hai bản thép 250x12mm chịu

lực kéo dọc trục bằng 45 T.

Thép CT3; que hàn E42, hàn tay không bản lót, phuơng pháp

kiểm tra thông thường Hệ số điều kiện làm việc của kết cấu

bằng 0,95.

Trang 50

2 LIÊN KẾT HÀN

d Tính toán đường hàn góc chịu lực trục

Chiều dài thực tế của đường hàn

= lh+ 1cm

h g h

h

R l

h

7 , 0

h g h

h

R h

N l

7 , 0

Trang 51

2 LIÊN KẾT HÀN

d Tính toán đường hàn góc chịu lực

trục

Bảng phân phối nội lực cho đường hàn sống (N 1 ) và đường hàn mép (N 2 ) khi liên kết thép góc và thép bản

Trang 52

3 LIÊN KẾT BULÔNG

Qui định về khoảng cách

Khoảng cách min: đảm

bảo độ bền của bản thép

không bị khoét lỗ quá nhiều

và không gian tối thiểu để

vặn êcu

Khoảng cách max: Đảm

bảo ổn định của phần bản

thép giữa 2 bulông, Độ chặt

của liên kết, tránh không

cho bụi, hơi, nước lọt vào

trong gây ăn mòn thép

 Liên kết chịu lực: bố trí theo k/c

min  liên kết gọn, đỡ tốn thép

Trang 53

3 LIEÂN KEÁT BULOÂNG

Trang 54

There are two modes of action in shear:

“Bearing type” action

Plates slip over each other in the direction of the force until the edges of the holes bear on the bolt BoltEdge of holebears on boltBearing

“Friction type” action (mainly for Grade 8.8/TF bolts)

A high strength bolt is tightened with sufficient force that the friction between the surfaces of the plates is large enough to resist the serviceability

Tension in bolt forcesFriction betweensurfaces resists slipplates together

Trang 55

55

Trang 56

Sự làm việc của bulông thường

và bulông cường độ cao

Ngày đăng: 02/12/2017, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w