1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài Liệu - KT14A2 Phan 2_Thoat nuoc

65 158 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 16,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài Liệu - KT14A2 Phan 2_Thoat nuoc tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...

Trang 1

BUỔI 3

Trang 2

PHẦN 2: HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC BÊN

- Xi phông hay tấm chắn thủy lực

- Mạng lưới đường ống thoát nước bao gồm: Oáng liên

hệ, ống nhánh, ống đứng, ống tháo, ống thông hơi, các phụ tùng nối ống, các thiết bị quản lý, ống kiểm tra, ống sút rửa

d=100 i=0,03 l=30

Giếng thăm Hố xí kiểu ngồi bệt Hố xí kiểu ngồi xổm

 u tiểu trên tường

Trang 3

2.2 Phân loại hệ thống thoát nước trong nhà

-Hệ thống thoát nước sinh hoạt

- Hệ thống thoát nước sản xuất

- Hệ thống thoát nước mưa

- Hệ thống thoát nước kết hợp

2.3 Các thiết bị thu nước bẩn

1 Hố xí: có hai kiểu

b Xí bệt:

a. Xí xổm:

a, b: Loại hình đĩa;

c,d: Loại hình phễu

Trang 4

2 Dụng cụ tiểu

a Chậu tiểu nam trên tường:

Nhóm âu tiểu treo tường

Trang 5

b Máng tiểu nam:

- Đáy máng có độ dốc tối thiểu imin=0,01 Máng có

chiều dài <3m và rộng sâu tối thiểu tương ứng là

100-200mm và 100mm chiều cao từ sàn đến mép chậu tiểu,

chiều cao máng tiểu ≤ 600 tuỳ lứa tuổi

- Ống nước rửa có đường kính d=27mm, đặt cao cách

sàn 1m, có các lỗ đường kính 1-2mm, cách nhau 5-10cm

sao cho tia nước phun vào tường nghiêng 1 góc 45o so với

mặt tường

Máng tiểu treo bằng inox Máng tiểu xây bằng bêtông

Trang 6

CHẬU RỬA MẶT

a. Chậu rửa đặt riêng rẽ;

b. Nhóm chậu rửa có chung

xiphông

Trang 7

CHẬU TẮM (BỒN TẮM)

CHẬU RỬA

Trang 8

PHỂU THU NƯỚC SÀN

Trang 9

2.4 Chỉ dẫn lắp đặt các dụng cu vệ sinh thu thoát nước:

STT Tên dụng cụ vệ sinh thu nước

thải

Chiều cao lắp đặt

Khoảng cách nằm

ngang

1 Chậu rửa mặt (lavabô)

Đối với trẻ em

-nt-Giá vắt khăn đặt cạnh

Lắp bên trái, phải cách cạnh lavabô

50 ÷ 100 Giá vắt khăn đặt trên

tường trước mặt lavabô 1400÷ 1500 Cách tường cạnh

nhỏ nhất là 50

Lắp bên trái, phải cách cạnh lavabô

50 ÷ 100

Trang 10

Chậu xí 200 hay cao

lên trên sàn

Kệ để giấy 750

Chiều cao lắp đặt dụng cụ vệ sinh mm cho phép sai số 5%

Trang 11

Máng tiểu nam

Trẻ em 6÷ 11

> 11 tuổi và người lớn 600÷ 650

rửa

Cặp theo tường

φ15÷ 25, lỗ phun nước

φ1÷ 2, khoảng cách lỗ

50÷ 100, nghiêng vào tường 45o

Chiều cao lắp đặt dụng cụ vệ sinh mm cho phép sai số 5%

Trang 12

Khoảng cách giữa các dụng cụ vệ sinh và giữa chúngvới tường mm

cho phép sai số 5%

STT Tên dụng cụ

vệ sinh Khoảng cách đo

Không có không gian đi lại cạnh người sử dụng

Có không gian đi lại cạnh người sử dụng

1 Chậu rửa

mặt người lớn (lavabô)

Trục chậu Trục chậu

Một cạnh chậu Trục chậu xí 350÷ 400

Mặt trước

Mặt trước xí 600

Trang 13

STT Tên dụng cụ

vệ sinh Khoảng cách đo

Không có không gian đi lại cạnh người sử dụng

Có không gian đi lại cạnh người sử dụng

2 Chậu rửa mặt

Khoảng cách giữa các dụng cụ vệ sinh và giữa chúngvới tường mm

cho phép sai số 5% (tt)

Trang 14

2.5 Cấu tạo mạng lưới thoát nước

a Ống nhựa:

Chữ thập cong

tra mặt sau

Chữ Y giảm

45 0

(Khớp nối rút)

Bích nối đơn Chữ Y 45 0

Trang 15

b Ống gang:

Ống thường chế tạo theo kiểu miệng loe có đường kính 50mm,100mm và150mm, chiều dày 4-5mm, chiều dài 500-3000mm

f Ống bê tông:

D lớn hơn hoặc bằng 100 dài 1-4 m thường chế tạo hai đầu trơn và chỉ dùng làm ống thoát sân nhà trở ra

Trang 16

2.6 Mạng lưới thoát nước bên trong nhà

1

2 3

4

4

3 3

Trang 17

OÁNG THOÂNG HÔI

Trang 18

2

1 Ống thông hơi trực

tiếp.

2 Ống thông hơi phụ.

ỐNG THÔNG HƠI PHỤ

Ống thông hơi phụ cần

thiết khi ống nhánh dài

lớn hơn 10m hay ống

nhánh dẫn nước thoát

của nhiều dụng cụ vệ

sinh lớn hơn hoặc bằng 4

xí hay có hai dụng cụ thu

nước mà có độ đầy

lớn hơn hoặc bằng 50%

Trang 19

ỐNG THÔNG HƠI BỔ SUNG

1

3

32

1 Ống thông hơi trực

tiếp.

2 Ống thông hơi bổ sung.

3 Ống nối

Trang 20

THIẾT BỊ ỐNG KIỂM TRA, TẨY RỬA

Với ống đứng:

Ống kiểm tra thường bố trí ở

các tầng trên và dưới cùng

của ống đứng thoát nước

Trong các nhà cao tầng từ 5 trở

lên thì tối thiểu 2 tầng phải có

1 ống kiểm tra.

Trang 22

Với ống nằm ngang:

Trên các đoạn ống nhánh nằm ngang ở tầng trệt phải đặt các ống kiểm tra tẩy rửa, khi đó ống kiểm tra phải đặt trong các hố kiểm tra có kích thước 70x70cm, có nắp mở nhanh chóng để thăm nom, tẩy rửa đường ống nếu ở tầng trệt, nếu ở sàn các tầng khác thì phải bố trí đủ chỗ để có thể thông tẩy ống rửa được.

Cút kiểm tra, tẩy rửa đặt ở đầu các ống có từ 3 dụng cụ vệ sinh trở lên Tại các chỗ ngoặt của đường ống khi góc ngoặt nhỏ hơn 900 thì phải bố trí các thiết bị kiểm tra tẩy rửa.

Trang 23

Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất ít hữu cơ

Nước thải sản xuất có nhiều chất bẩn hữu cơ

Khoảng cách lớn nhất giữa các ống kiểm tra tẩy rửa

trên đoạn ống thẳng nằm ngang.

Trang 24

Sự liên hệ của mạng lưới thoát nước:

Trang 25

Yêu cầu vẽ thiết kế mạng lưới thoát nước.

+ Việc lựa chọn tuyến ống, cách lắp đặt ống phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Đảm bảo nước chảy liên tục

- Đường ống cố gắng đặt thẳng, tránh đổi hướng đi dễ

bị tắc, đóng cặn

- Chiều dài ngắn nhất

- Đướng ống phải được bảo vệ tránh va chạm nhiều, có thể thăm nom được

- Đường ống phải được thông hơi

- Độ dốc và vị trí tuyến ống cần lựa chọn phù hợp với thực tế thi công

- Đường ống không làm ảnh hưởng đến mỹ quan công trình, đặt ống trong hộp gen

- Vật liệu làm ống phải bền, cho phép nước chảy dễ dàng

Khi thiết kế mạng lưới cấp thoát nước công trình thường có 3 loại bản vẽ:

- Bản vẽ mặt bằng

- Bản vẽ sơ đồ không gian hay sơ đồ ống đứng

- Bản vẽ chi tiết, thống kế vật liệu, thiết bị, phụ tùng chính

Chú ý:

Mạng lưới ống sân nhà có bản vẽ mặt bằng và các mặt cắt dọc theo tuyến ống và chi tiết như khi thiết kế mạng lưới thoát nước bên ngoài đường phố (Thoát nước thành phố).

Trang 26

2.7 Vạch tuyến mạng lưới thoát nước 2.7.1 Vạch tuyến trên mặt bằng

Trang 29

2.7.1 Lập sơ đồ không gian thoát nước

Trang 32

KÝ HI? U

II TH? T? ? NG Ð? NG:

KÝ HI?U KÝ HI?U DI? N GI? I

B? GI? M T? C R

SCHEMATIC OF WASTE WATER DRAINAGE A

Trang 33

VẼ ĐƯỜNG ỐNG THOÁT NƯỚC TRÊN MẶT BẰNG

-BỐ TRÍ ỐNG ĐỨNG TRONG HỘP GEN (ỐNG THÔNG HƠI, ỐNG THOÁT SÀN, ỐNG THOÁT XÍ)

-VẼ ỐNG THÔNG HƠI

-VẼ ỐNG NHÁNH THOÁT SÀN

-VẼ ỐNG NHÁNH THOÁT XÍ

Trang 34

TH-DN50 BOP=FFL+3260

TS-DN50 i=3%, L=2,5m

TH-DN50 BOP=FFL+3260

TH-DN50 BOP=FFL+3260

Trang 35

BUỔI 4

Trang 36

2.8 Tính toán mạng lưới ống thoát nước bên trong công trình

2.8.1 Lưu lượng nước thải tính toán (nhà ở gia đình & công trình công cộng)

( ) 27

max

dc c

th q q

qth : Lưu lượng nước thoát tính toán (l/s)

qc : Lưu lượng nước cấp tính toán của các dụng cụ

vệ sinh cần thoát

qdc max : Lưu lượng nước thoát của một dụng cụ vệ sinh

có lượng nước thải lớn nhất chảy vào đoạn ống tính

toán (Bảng 2.1)

Loại dụng cụ

vệ sinh

Lưu lượng nước thải (l/s)

qdc

Đường kính ống liên hệ (mm)D

Độ dốc nhỏ nhất của ống liên hệ

imm

Độ dốc trung bình

Bảng 2.1: Lưu lượng nước thải, đường kính và độ

dốc nhỏ nhất của ống liên hệ của các dụng cụ

vệ sinh.

Trang 37

Bảng 2.1: Lưu lượng nước thải, đường kính và

độ dốc nhỏ nhất của ống liên hệ của các

dụng cụ vệ sinh (tt)

Loại dụng cụ vệ sinh

Lưu lượng nước thải (l/s)

qdc

Đường kính ống liên hệ (mm) D

Độ dốc nhỏ nhất của ống liên hệ

imm

Độ dốc trung bình

itb

Âu tiểu tường 0.05 30 0.02 0.025 Máng tiểu tính cho 1m dài 0.06 - - - Chậu rửa mặt 0.17 40-50 0.02 0.035 Chậu rửa nhà bếp 1 ngăn 0.67 40-50 0.025 0.035 Chậu rửa nhà bếp 2 ngăn 1 40-50 0.025 0.035 Bồn tắm (Chậu tắm) 0.67 40-50 0.025 0.035 Vòi tắm hương sen thải qua

Trang 38

Một khách sạn xây dựng tại trung tâm đô thị loại III Cao

5 tầng, mỗi tầng gồm 10phòng Mỗi phòng đều có các thiết bị vệ sinh giống nhau (1 vòi tắm hoa sen, 1 hố

xí có thùng rửa, 1 âu tiểu treo, 1 lavabo, 1 vòi nước)

Tính lưu lượng nước thải cho khách sạn.

Bài tập áp dụng:

Bài tập 1:

Bài Tập 2:

Công trình biệt thự xây dựng tại trung tâm đô thị loại II Cao 3 tầng (tầng trệt có 1 khu vệ sinh, tầng 2 có 3 khu vệ sinh giống nhau, tầng 3 có 1 khu vệ sinh)

- 1 khu vệ sinh tầng trệt gồm: 1 hố xí có thùng rửa, 1 lavabo, 1 vòi nước chậu giặt, 1 chậu tiểu treo tường

- 1 khu vệ sinh tầng 2 gồm: 1 vòi tắm hương sen, 1 hố xí có thùng rửa, 1 lavabo, 1 vòi nước chậu giặt

-1 khu vệ sinh tầng 3 gồm: 1 hố xí có thùng rửa, 1 lavabo, 1 vòi tắm hương sen

Tính lưu lượng nước thải cho công trình biệt thự Biết tiêu chuẩn dùng nước 100 lit/người.ngđ.

Trang 39

2.8.2 Lưu lượng nước thoát (công cộng đặc biệt)

Phòng khán giả, tắm công cộng, thể thao, ăn uống,

các phòng sinh hoạt của xí nghiệp tính theo công thức

sau:

( / sec ) ( ) 28 100

tt

qdc : Lưu lượng nước thoát tính toán của một dụng cụ

vệ sinh cùng loại (bảng 2.1)

n : Số lượng dụng cụ vệ sinh cùng loại hay dụng cụ

sản xuất cùng loại

a : Số % hoạt động đồng thời của các dụng cụ vệ

sinh (theo bảng 2.2).

Hệ số a% riêng đối với hố xí không có thùng rửa lấy như sau:

Dưới 3 hố xí a= 33Từ 3-5 hố xí a= 20Từ 5-25 hố xí a=12

Trang 40

Xác định lưu lượng nước thải tính toán cho một

nhà thi đấu đa năng trong đó bố trí: 12 hố xí có

thùng rửa, 12m máng tiểu treo tường, 12 chậu

rửa mặt.

Bài tập áp dụng:

STT Tên thiết bị vệ sinh Số lượng thiết bị vệ sinh trên đoạn

60 40 15 10 10 10 10

3 Aâu tiểu treo tường

có vòi rửa 100 70 50 40 35 30 30 25 25

4 Hố xí có thùng rửa 10

0 30 25 20 15 10 10 10 5

Bảng 2.2: Số % hoạt động đồng thời của các dụng cụ vệ sinh

Trang 41

Các dạng nước chảy trong ống đứng

a) Lưu lượng rất nhỏ, nước chảy theo đường xoắn ốcb) Lưu lượng nhỏ, nước chảy có dạng lớp, vẩy

c) Lưu lượng lớn, nước chảy có dạng màng ngăn

d) Lưu lượng rất lớn, nước chảy có dạng nút

Trang 42

2.9.3 Bể tự hoại

a Về cấu tạo

- Khi lưu lượng nước vào bể ≤ 5m3/ngày có thể làm 1 ngăn

- Khi lưu lượng nước vào bể > 5m3/ngày thì làm 2,3

ngăn

- Bể tự hoại 2 ngăn: ngăn đầu bằng 2/3, ngăn sau

bằng 1/3 dung tích

- Bể tự hoại 3 ngăn: ngăn đầu băng 1/2, ngăn sau ¼

dung tích toàn, các ngăn có thể để sát hoặc xa nhau

b Dung tích bể tự hoại:

( ) m3

W W

Wn : Dung tích nước của bể (m3) có thể tích bằng 1-3 lần lưu lượng nước ngày đêm chảy vào bể (số lần nhỏ khi lưu lượng nước lớn)

Wb : Dung tích phần bùn của bể (m3) tính theo công

% 100

.

% 100

.

m

N W

c b W T

Trang 43

a : Lượng cặn lắng trung bình của một người trong một ngày đêm lấy bằng 0.7-0.8l/người.ngày

T : Thời gian giữa hai lần lấy cặn lắng ra khỏi bể 180-360 ngày), nên lấy T=180 ngày để tính toán

(90-W1 : Đôï ẩm của cặn lắng tươi khi vào bể thường lấy bằng 95%

W2 :Độ ẩm của cặn lắng đã lên men thối rữa, khi ra khỏi bể lấy bằng 90%

b : Hệ số kể đến sự giảm thể tích của cặn lắng đã lên men trong bể để tăng nhanh quá trình tự hoại, thường lấy b=0.7 (giảm 30%)

c : hệ số kể đến việc để lại một phần cặn đã lên men trong bể để tăng nhanh quá trình tự hoại thường lấy bằng 1.2 (để lại 20%)

N : Số người mà bể phục vụ

Trang 44

Một chung cư 18 tầng, mỗi tầng có 10 căn hộ (mỗi hộ có 4 người), mỗi căn hộ gồm

có các thiết bị vệ sinh như sau: 1 vòi tắm hoa sen, 2 chậu rửa mặt, 2 xí có bình xả

tự động, 1 chậu rửa nhà bếp Biết tiêu chuẩn dùng nước 150 lít / người ngày đêm.Xác định:

1.Xác định dung tích bể tự hoại 3 ngăn

2.Thiết kế kích thước bể tự hoại

Bài tập áp dụng

Trang 45

Bể tự hoại 3 ngăn

Trang 46

Bể tách dầu Bể tách mỡ

Trang 47

2.10 Hệ thống thoát nước mưa bên trong công trình

2.10.1 Khái niệm chung:

Hệ thống thoát nước mưa trong công trình bao gồm:

- Máng dẫn nước mưa trên mái nhà (senô)

- Phễu thu nước mưa và lưới chắn rác

- Các ống nhánh dẫn nước mưa từ phễu đến ống đứng

- Ống đứng dẫn nước mưa xuống mạng lưới thoát nước đặt dưới đất, hoặc hè nhà

- Mạng lưới đường ống hoặc rãnh ngầm, rãnh hở xung quanh nhà dẫn nước mưa đến các hố thăm, đến mạng lưới đường ống thoát nước chung của các đơn vị dùng nước

Chi tiết xeno và cầu thu nước

Trang 48

MƯƠNG TRONG NHÀ

Thoát nước mái nhà công nghiệp (mái tôn)

Trang 49

a Sênô: (máng dẫn nước)

b Lưới chắn rắc:

c Ống nhánh:

d Ống đứng:

Thường đặt ở vách tường, cạnh các cột, ở chỗ lõm

của tường, cứ 2m hoặc 1 đoạn chế tạo có một móc

neo giữ

e Mạng lưới tháo nước ngầm:

Độ sâu chôn ống dưới nền nhà, sân nhà đến đỉnh ống 0.2-0.4-0.6-1m tuỳ tải trọng bên trên

Trang 50

2.10.2 Cách tính toán:

a Tính toán lưu lượng nước mưa trên mái nhà

( )l s

F h

ϕ : Hệ số dòng chảy, trên mái nhà ϕ =1

Trên mặt đất ϕ = 0.8-0.9

Hv : Vũ lượng mưa tính toán mm/h, là chiều cao lớp nước mưa rơi trên bề mặt mái nhà tính trong 1 giờ, nó phụ thuộc vào khí hậu và trận mưa chọn để tính

hv của trận mưa 1 phút là 300mm/h

hv của trận mưa 5 phút là 240mm/h

hv của trận mưa 15 phút là 180mm/h

hv của trận mưa 60 phút là 120mm/h

F : Diện tích tập trung nước mưa (m2) diện tích chiếu bằng

Trang 51

b Tính toán ống đứng (công thức kinh nghiệm)

( )2

2

438

m h

d

F =

Trong đó:

F : Diện tích tập trung nước mưa m2

H : Vũ lượng mưa tính toán mm/h

438 : Hệ số tính toán

Trang 52

Câu 1:

Một khách sạn có vệ sinh chung, có 4 khu vệ sinh, mỗi khu có các dụng cụ vệ sinh bên trong như sau: 04 bồn cầu có bình xả tự động; 02 tắm hương sen; 02 lavabo rửa mặt; 04 chậu tiểu treo

1.Chọn đồng hồ nước và xác định tổn thất áp lực qua đồng hồ

2.Tính toán lưu lượng nước cấp cho công trình

3.Tính toán lưu lượng nước thoát cho công trình

Câu 2:

Một khu nhà chung cư có 300 người ở, tiêu chuẩn dùng nước là 200 (l/người.ngày đêm) Nước thải trong cả khu nhà được tập trung về bể xử lý Bể xử lý làm việc giống như bể tự hoại 3 ngăn không lọc Tính toán thiết kế bể xử lý tập trung bao gồm dung tích và kích thước bể

BÀI TẬP ÔN TẬP

Ngày đăng: 02/12/2017, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w