Tài Liệu - KT14A2 03. Mai tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...
Trang 1KẾT CẤU MÁI
Môn học: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Ngành: Kiến trúc-Quy hoạch
Trang 21.KHÁI QUÁT
1.1 Yêu cầu của kết cấu mái
- Đủ khả năng chịu lực (tải trọng
Trang 31.KHÁI QUÁT
1.2 Phân loại kết cấu mái
b Mái nặng và mái nhẹ
Mái nặng: kết cấu mang lực mái bằng BTCT hoặc thép
Bản mái BTCT đúc tại chỗ hoặc đúc sẵn
Trang 42.1 Mái tồn khối
- Ưu điểm: khả năng chống thấm cao, tạo độ cứng khơng gian lớn cho cơng trình
- Bản cĩ sườn (bản dầm, bản kê bốn cạnh), hoặc bản khơng sườn.
-Lớp cách nhiệt (dày 100150mm), vữa chống thấm (dày 1520mm), gạch lá nem
- Tính tốn bản mái tồn khối: tương tự sàn tồn khối.
Trang 53 DầM MÁI BTCT
Thích hợp cho nhịp dưới 18 m; nếu dùng ứng lực trước thì nhịp ≥ 24 m
3.1 Đặc điểm cấu tạo
- Hình dạng: một mái dốc, hai mái dốc, cánh thượng cong.
- Độ dốc mái: 1/12 ÷ 1/8
- Tiết diện: chữ T hoặc I
Chiều cao giữa dầm
Chiều cao đầu dầm
1
1 hay lấy h 1 =80cm
-Hình dạng: một mái dốc, hai mái dốc, cánh thượng cong.
Trang 66 Các loại dầm mái
3 DầM MÁI BTCT
Trang 7-Khi chiều cao dầm lớn khoét lỗ bản bụng (hình tròn, đa giác) để giảm trọng lượng bản thân Không khoét lỗ ở khu vực gối tựa và chỗ có lực tập trung.
-Lỗ bản bụng được gia cố để tránh nứt do tập trung ứng suất.
Trang 88 Hình dáng và bố trí cốt thép trong dầm mái ứng lực trước nhịp
18m
Trang 93 DầM MÁI BTCT
3.2 Đặc điểm tính toán dầm hai mái dốc
- Sơ đồ tính: dầm đơn giản kê tự do hai đầu
-Tải trọng: trọng lượng bản thân dầm mái, trọng lượng panen mái và các lớp cấu tạo, hoạt tải sửa chữa, tải trọng của cầu trục treo (nếu có), vv
-Tiết diện cần diện tích cốt thép dọc chịu kéo lớn nhất có thể không phải
ở chính giữa nhịp dầm (nơi có M max ), mà thường cách gối tựa một đoạn
x = (0,350,4)l ; hoặc có thể ở dưới chân cửa mái.
-Tính toán cốt đai, cốt xiên
-Tính toán độ võng
Trang 104 Vòm mái BTCT
4.1 Đặc điểm cấu tạo
PVSD: mái nhà nhịp trên 18m; khi nhịp trên 36m thì vòm kinh tế hơn dàn
Sơ đồ kết cấu:
-Vòm ba khớp: lắp ghép từ hai nửa vòm -Vòm hai khớp: thường có thanh căng -Vòm không khớp: thường thi công toàn khối, tựa trên móng và truyền lực ngang xuống móng
Có thể tận dụng các kết cấu ở hai bên để chịu lực xô ngang của vòm.
Vòm hai khớp có thanh căng
(phổ biến trong kết cấu nhà cửa)
4
l
x l fx
Thực tế: vòm chịu tải trọng lệch có moment uốn.
Để định hình hóa và đơn giản cấu tạo lấy trục vòm
là đường tròn khi vòm thoải (f ≤ l/5).
Trang 114 Vòm mái BTCT
4.1 Đặc điểm cấu tạo
Tiết diện vòm: chữ nhật hoặc chữ I, với
Để thanh căng không bị võng bố trí thanh treo cách khoảng 4 ÷ 6 m.
1
Nhịp vòm, m 12 15 18 21 24 27 30 Chiều cao h, cm 40 ÷ 45 45 ÷ 50 50 ÷ 60 60 ÷ 70 70 ÷ 75 75 ÷ 80 80 ÷ 85
Chiều rộng b, cm 20 20 ÷ 25 25 25 ÷ 30 25 ÷ 30 30 ÷ 35 30 ÷ 35
Số lượng thanh treo 2 3 4 5
Tiết diện thân vòm và số thanh treo trong vòm
Thân vòm: cấu tạo như cấu kiện nén (hoặc kéo) lệch tâm.
Thanh căng: thép hình, thép tròn, BTCT (ứng lực trước).
Trang 1212 Hình dáng và bố trí cốt thép trong vòm mái nhịp 36m
4 Vịm mái BTCT
Trang 13Concrete arch bridges combine the compression capacity of concrete to arch over a river with the tension capacity of steel to tie the ends of the arch together This photo is the Wilson River Bridge, the first concrete tied-arch
Trang 14-Tải trọng: tĩnh tải, hoạt tải đặt ở nửa vòm, hoạt
tải đặt ở cả vòm, tải trọng cầu trục treo vv Khi
nhịp lớn phải xét co ngót và từ biến của bêtông
-Xác định nội lực vòm hai khớp có thanh căng:
xem sách
-Tính toán và cấu tạo cốt thép:
oThân vòm: cấu kiện chịu nén (hoặc kéo)
lệch tâm Chiều dài tính toán l 0 bằng 0,58 S
Trang 155.1 Hình dạng dàn vì kèo
5 DÀN THÉP
dàn tam giác công son dàn tam giác có thanh căng
Dàn tam giác
Dàn hình thang
h0
Dàn hình thang một mái dốc
Hình 5.6 Dàn có cánh song song
Dàn có cánh song song 1 mái dốc
Dàn đa giác - cánh cung
Trang 16a Dàn tam giác
chỉ có thể liên kết khớp với cột, độ cứng ngoài mặt phẳngkhông lớn
không phù hợp biểu đồ moment uốn: nội lực các thanh chênhlệch nhiều, một số thanh bụng chịu nén nhỏ nhưng chiều dàilớn nên tiết diện phải chọn theo độ mảnh giới hạn lãngphí vật liệu
Sử dụng hợp lý cho mái cần độ dốc lớn (ngói,tole)
Phù hợp với yêu cầu sử dụng
Thỏa mãn yêu cầu kiến trúc và việc thoát nước mái
Kích thước và cách bố trí cửa trời
Cách liên kết dàn với cột, tạo được kết cấu mái và công trình có đủ độ cứng
Kinh tế (tiết kiệm vật liệu , dễ gia công chế tạo và dựng lắp)
Yêu cầu chọn hình dạng dàn vì kèo
Trang 175.1 Hình dạng dàn vì kèo
b Dàn hình thang
Độ dốc mái nhỏ (tấm lợp là panen BTCT)
Khá phù hợp biểu đồ moment uốn, nội lực các thanh hợp lý hơn
Nhiều ưu điểm về mặt cấu tạo: góc giữa các thanh không quá nhỏ, chiều dài thanh không quá lớn
Chiều cao đầu dàn lớn dễ liên kết cứng với cột tăng độ cứng công trình
c Dàn cánh song song
Các thanh cùng loại dài bằng nhau, có nhiều mắt giốngnhau dễ thống nhất hóa về mặt cấu tạo
Làm dàn cầu, dàn đỡ kèo, tháp, trụ, cần cẩu,
5 DÀN THÉP
Trang 18d Dàn đa giác và dàn cánh cung
Rất phù hợp biểu đồ momnet uốn, phân bố nội lực các thanhhợp lý, không chênh lệch nhiều nên số loại thanh ít tiếtkiệm vật liệu
Cánh trên bị gãy khúc hoặc uốn cong nên chế tạo khó chỉdùng khi nhịp khá lớn
5.1 Hình dạng dàn vì kèo
5.2 Hệ thanh bụng
5 DÀN THÉP
Trang 195.3 Kích thước chính của dàn
•a Nhịp dàn (L)
bội số của 3m khi L< 18m; bội số của 6m khi L> 18m
dàn thường (tiết diện 2 thép góc): L = 18; 24; 30; 36m
•b Bước dàn (B)
Khoảng cách các dàn trong công trình, thường dùng B = 6m
•c Chiều cao dàn
dàn hình thang và dàn cánh song song
hgiữa dàn = (1/8 1/10) L ; hđầu dàn = (1/15 1/20) L
dàn tam giác: tùy độ dốc cánh trên, khi mái dốc 220 đến 400
hgiữa dàn= (1/4 1/3) L, nếu độ dốc nhỏ hơn (lợp tole) thì làmchiều cao đầu dàn 450mm
5 DÀN THÉP
Trang 20•d Khoảng cách nút (mắt) dàn
Mái có xà gồ: d = khoảng cách xà gồ (1,5 3 m)
Mái lợp tấm panen BTCT: d = bpanen = 1,5 3 m
Cánh dưới: a= 3 6 m (dàn tam giác)
a = 6 m (dàn hình thang)
Trang 21•e độ vồng xây dựng (độ vồng cấu tạo)
•Thường fxd=1/200 L khử bớt độ võng của dàn khi chịu tải
5.4 Hệ giằng không gian
Dàn mảnh theo phương ngoài mặt phẳng dễ mất ổn định
Các dàn cần giằng lại với nhau tạo khối không gian ổn định
Hệ giằng cánh trên, hệ giằng cánh dưới, hệ giằng đứng
Trang 22HỆ GIẰNG CÁNH TRÊN
HỆ GIẰNG CÁNH DƯỚI
A
Trang 23Hệ giằng trong mặt phẳng cánh trên
Gồm các thanh chéo chữ thập và các thanh chống dọc nhà.
Thanh chéo chữ thập bố trí ở hai đầu khối nhiệt độ, nếu khối nhiệt độ quá dài thì bố trí thêm ở khoảng giữa khối sao cho khoảng cách giữa chúng không quá 5060 m.
Thanh chống dọc cố định những nút quan trọng của dàn: nút đỉnh dàn, nút đầu dàn, nút dưới chân cửa trời.
Tác dụng: bảo đảm ổn định cho thanh cánh trên chịu nén, tạo ra những điểm cố kết không chuyển vị ra ngoài mặt phẳng dàn
5.4 Hệ giằng không gian
5 DÀN THÉP
Trang 24Hệ giằng trong mặt phẳng cánh dưới
Đặt tại vị trí có giằng cánh trên, cùng với giằng cánh trên tạo thành khối cứng không gian bất biến hình.
Tại đầu hồi nhà, hệ giằng cánh dưới làm gối tựa cho cột đầu hồi, chịu tải trọng gió thổi lên tường hồi nên còn được gọi là dàn gió.
Khi nhà có cầu trục lớn thì bố trí thêm hệ giằng dọc để tăng độ cứng dọc nhà.
Hệ giằng đứng
Đặt trong mặt phẳng các thanh đứng, cùng với các giằng nằm tạo thành khối cứng bất biến hình, giữ vị trí và cố định dàn kèo khi dựng lắp.
Bố trí tại các thanh đứng đầu dàn, thanh đứng giữa dàn (hoặc dưới chân cửa trời), cách 1215m theo phương ngang nhà Theo phương dọc nhà thì giằng đứng bố trí tại các vị trí có giằng cánh trên và giằng cánh dưới.
Trang 255 DÀN THÉP
5.5 Một số chi tiết cấu tạo
Trang 27Nút đỉnh dàn
5 DÀN THÉP
5.5 Một số chi tiết cấu tạo
Trang 28Nút giữa dàn
1 Bản nối 2 Bản ghép 3 Sườn gia cố
5 DÀN THÉP
5.5 Một số chi tiết cấu tạo
Trang 29Nút nối thanh cánh
5 DÀN THÉP
5.5 Một số chi tiết cấu tạo
Trang 31Nút dàn nhẹ
Gối dàn thép vào cột BTCT
5 DÀN THÉP
5.5 Một số chi tiết cấu tạo