Định nghĩa Móng nông là phần mở rộng của đáy công trình, tiếp nhận tải trọng của công trình và truyền vào đất nền sao cho nền còn ứng xử an toàn và biến dạng đủ bé.Trong thực tế lọai
Trang 1MÓNG NÔNG
1 Móng nông là gì? Có bao nhiêu loại móng nông?
2 Các yếu tố nào phải xác định khi thiết kế móng nông? Cáchtính toán các yếu tố đó?
Trang 23.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Móng nông là gì? Có bao nhiêu loại móng nông?
3.1.1 Định nghĩa
Móng nông là phần mở rộng của đáy công trình, tiếp nhận tải trọng của công trình và truyền vào đất nền sao cho nền còn ứng xử an toàn và biến dạng đủ bé.Trong thực tế lọai móng có độ sâu có độ sâu kể từ đáy móng tới mặt đất hay tới mức nước thi công, nhỏ hơn 5-6 mét.
Móng nông: toàn bộ tải trọng của công trình truyền qua móng được gánh đỡ bởi đất nền ở đáy móng, bỏ qua ma sát phần lực ma sát và dính của đất xung quanh móng
Trang 33.1 KHÁI NIỆM CHUNG
3.1.2 Phân loại móng nông
a Theo hình dạng
Móng đơn lệch tâm nhỏ
Móng đơn lệch tâm lớn (móng chân vịt)
Móng phối hợp đặt dưới hai cột
Móng băng (1 phương, 2 phương) dưới tường chịu lực, dưới cột
Móng bè (dạng bản, có sườn, dạng hộp)
Trang 43.1 KHÁI NIỆM CHUNG
3.1.2 Phân loại móng nông
Trang 53.1 KHÁI NIỆM CHUNG
3.1.2 Phân loại móng nông
Trang 63.1 KHÁI NIỆM CHUNG
3.1.2 Phân loại móng nông
Trang 73.1 KHÁI NIỆM CHUNG
3.1.2 Phân loại móng nông
Trang 83.1 KHÁI NIỆM CHUNG
3.1.2 Phân loại móng nông
b Theo cách thi công
Móng lắp ghép (chế tạo sẵn)
Móng toàn khối (thi công tại chỗ)
c Theo vật liệu
Móng gạch, đá, bê tông (chịu ứng suất nén)
Móng bê tông cốt thép
d Theo độ cứng
Móng cứng
Móng mềm
Trang 93.2 MÓNG ĐƠN CHỊU TẢI ĐỨNG ĐÚNG TÂM
Các yếu tố nào phải xác định khi thiết kế móng nông?
Chiều sâu chôn móng
Kích thước đáy móng
Bề dày móng
Cốt thép bố trí trong móng
Cấu tạo móng
Thi công móng
Trang 133.3 MÓNG ĐƠN CHỊU TẢI ĐỨNG LỆCH TÂM
N
bl
Trang 143.3 MÓNG ĐƠN CHỊU TẢI ĐỨNG LỆCH TÂM
Trang 153.4.1 Móng băng dưới tường
Với các công trình có tường chịu lực, độ cứng của tường lớn coi móng không bị uốn dọc theo tường móng biến dạng đều(lún, xoay) theo chiều dài cắt ra 1m theo chiều dài để tínhtoán
Trang 163.4.2 Móng băng dưới cột
Trang 173.4.2 Móng băng dưới cột
Thân móng băng có thể cấu tạo có hoặc không có sườn dọc
Chiều dài móng L có thể xác định dựa vào bước cột
Trong điều kiện cho phép nên cấu tạo hai đầu thừa để giảm ƯStập trung cho nền và tăng khả năng chống cắt cho thân móng
Lb = (1/4 1/3) x chiều dài nhịp kế bên
3.4 MÓNG BĂNG
Trang 183.4.2 Móng băng dưới cột
3.4 MÓNG BĂNG
Trang 193.4.3 Móng băng giao thoa
3.4 MÓNG BĂNG
Trang 203.5.1 Các dạng móng bè
Móng bè dạng bản
3.5 MÓNG BÈ
Df
LB
Trang 213.5.1 Các dạng móng bè
Móng bè dạng sàn nấm
3.5 MÓNG BÈ
LB
Trang 223.5.1 Các dạng móng bè
Móng bè có sườn
3.5 MÓNG BÈ
Df
LB
Trang 233.5.1 Các dạng móng bè
Móng bè dạng hộp
3.5 MÓNG BÈ
Df
LB