Tài Liệu - KT14A2 01. San tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực ki...
Trang 1KẾT CẤU SÀN
Môn học: KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Ngành: Kiến Trúc & Quy hoạch
KHOA XÂY DỰNG, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
Trang 2A KHÁI NIỆM CHUNG
1 Khái niệm chung
1.1 Giới thiệu
Sàn chịu lực trực tiếp tải trọng sử dụng truyền tải dầm cột móng nền
Ngoài ra, sàn còn đóng vai trò vách cứng ngang
tăng độ cứng và độ ổn định cần thiết theo phương ngang cho công trình
Ưu điểm.
Nhược điểm
Phạm vi sử dụng.
Trang 31.2 Phân loại sàn
Theo phương pháp thi công :
sàn toàn khối sàn lắp ghép sàn bán lắp ghép
Theo sơ đồ kết cấu
Sàn sườn :
- Sàn sườn có bản loại dầm
- Sàn sườn có bản kê bốn cạnh
- Sàn sườn kiểu ô cờ
- Sàn gạch bộng (Hourdis)
- Sàn panen lắp ghép
A KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 4Sàn không sườn :
- Sàn phẳng (flat slab): bản hoặc panen đặt trực tiếp lên cột, không có dầm
Flat-plate floor system
A KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 5Slabs on beams
A KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 6Flat plate Flat slab
A KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 71.3 Phân biệt bản loại dầm và bản kê bốn cạnh
Bản loại dầm :
A KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 8Bản kê 4 cạnh :
A KHÁI NIỆM CHUNG
bản loại dầm, làm việc theo một phương
(phương cạnh ngắn)2
1 l2 bản kê 4 cạnh, làm việc theo hai phương
QUY ƯỚC
Trang 9EJ
l
q f
4 1
1 1
4 2
2 2
384
5
q l l
l
2
4 1
4 2 1
l l
l
2
4 1
4 1
2
4 4
1
2 4
1
4 2
l q
q
A KHÁI NIỆM CHUNG
Ta phải có f1= f2
q1 + q2 = q
Phân phối tải trọng q trên ô
bản cho dải bản theo phương
ngắn (q 1 ) và dải bản theo
phương dài (q 2 )
tải trọng chủ yếu truyền theo phương cạnh ngắn nếu hệ số lớn
Trang 10B SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI CÓ BẢN DẦM
2 Sàn sườn toàn khối có bản loại dầm
Trang 1111
Trang 122.1 Sơ đồ kết cấu
Khoảng cách giữa các trục dầm phụ l1=1,7 3m
Khoảng cách giữa các trục dầm chính l2 = 4 7mNhịp dầm chính (khoảng cách cột) L = 5 8m
Chọn kích thước tiết diện các bộ phận
Chiều dày bản sàn (h b )
m = 30 35 đối với bản dầm
D = 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng
Trang 14Ghi chú :
Khoảng cách từ gối tựa đến mút cốt thép mũ là
vl (tùy tỷ số p/g):
v = 1/4 khi p < 3g;
v = 0,3 khi 3g p 5g;
v = 1/3 khi p > 5g
Chọn cốt thép cấu tạo
Cốt thép phân bố ở phía dưới: 20% diện tích cốt thép chịu lực theo tính toán
Cốt thép để liên kết các cốt mũ: 6 a 250300 Cốt thép mũ đặt vuông góc với dầm chính và tường biên: 50% diện tích cốt thép chịu lực theo tính toán ở các gối giữa , và 6 a200
B SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI CÓ BẢN DẦM
Trang 15 6a250-300
ĐẶT THÉP TRONG BẢN THEO CÁCH PHỐI HỢP
4 2
1
2
3
4 5
( l = nhịp tính toán của bản )
Trang 16CÁCH ĐẶT CỐT TREO
a
P G
Diện tích cốt treo
dùng cốt vai bò lật ngược
(uốn hình chữ V)dùng cốt đai đặt dày
Trang 17C SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI CÓ BẢN KÊ BỐN
CẠNH 3.Sàn sườn toàn khối có bản kê bốn cạnh
3.1 Sơ đồ kết cấu
Sàn gồm có bản và hệ dầm đúc liền khối Bản làm việc theo hai phương,
Chiều dày bản sànChiều cao dầm
Chiều rộng dầm
1
Trang 183.2.Sự làm việc của bản kê bốn cạnh
C SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI CÓ BẢN KÊ BỐN
CẠNHĐường nứt ở bản kê bốn cạnh
Mặt dưới bản Mặt trên bản
tải trọng phá
hoại và đặc
tính phá hoại
ứng với hai
cách đặt thép
là như nhau
Trang 19D SÀN PANEN LẮP GHÉP
4 Sàn panen lắp ghép
4.1 Khái quát
Trang 20Ưu điểm : chế tạo dễ, nhanh, liên kết đơn giản,
chiều cao sàn thấp
Nhược điểm : cách âm kém, tốn nhiều bêtông.
Panen lỗ (panen hộp)
Panen có khoét lỗ hình thang, hình bầu dục, hình tròn, một lỗ hoặc nhiều lỗ
Ưu điểm : cách âm cao, tiết kiệm vật liệu, tạo
được mặt sàn phẳng
Khuyết điểm : chế tạo khó khăn.
D SÀN PANEN LẮP GHÉP
Trang 21D SÀN PANEN LẮP GHÉP
Chiều rộng :
-Loại một lỗ : B = 450, 600, 900
-Loại nhiều lỗ : B = 900 1500 (loại trung bình);
B = 1500, 2400, 3000 (loại lớn)
Bề rộng cánh trên nhỏ hơn bề rộng cánh dưới.
Chiều dài : tuỳ bước cột l =3 ; 4,5 ; 6 ; 12m
Chiều cao : h = 160300 (h=160; 200; 250; 280; 300)
Chiều dày bản trên (cánh nén của tiết diện) : h’c 30 mm
Chiều dày bản dưới (làm trần) : hc 25 mm
Chiều dày sườn : bs 35 mm
Trang 22Dùng cho nhà công nghiệp,
làm panen mái , không
đòi hỏi yêu cầu mỹ quan và
cách âm, cách nhiệt
4.3 Khái niệm tính toán panen
Tính uốn tổng thể
Tính uốn cục bộ
Biến dạng (độ võng, khe bề rộng khe nứt)
Kiểm tra panen khi vận chuyển và cẩu lắp
Trang 23D SÀN PANEN LẮP GHÉP
Ví dụ tính uốn cho panen hộp
Trang 24D SÀN PANEN LẮP GHÉP
Ví dụ tính uốn cho panen sườn
Trang 25D SÀN PANEN LẮP GHÉP
Kiểm tra panen khi vận chuyển và cẩu lắp
Trang 26SÀN BTCT KHÔNG DẦM
Làm cho liên kết cột-bản sàn được vững chắc.
Tăng cường khả năng chịu moment và lực cắt; giảm ứng suất cục bộ.
Chống lại hiện tượng xuyên thủng bản
(flat slabs, flat plates)
Trang 27SÀN BTCT KHÔNG DẦM
Trang 28 Phạm vi sử dụng
Tấm phẳng :
Nhịp 6 ÷ 7.5m, hoạt tải 300 ÷ 500 kG/m 2
Tiết kiệm chi phí ván khuôn, trần phẳng, thi công nhanh
Khả năng chống cắt và xuyên thủng khá thấp, độ cứng
cũng không cao, có thể võng nhiều.
Dùng rộng rãi trong nhà cửa dưới dạng BTCT thường hay
BTCT ứng suất trước (sàn căng sau)
Sàn phẳng :
Nhịp 6 ÷ 9m, hoạt tải 400 ÷ 750 kG/m 2
Tốn nhiều ván khuôn hơn so với flat plate, đặt biệt ở vị trí mũ cột
Thường dùng drop panel không có mũ cột.
SÀN BTCT KHÔNG DẦM
Trang 29Nói chung, sàn không
dầm có mặt dưới phẳng
nên việc thông gió và
chiếu sáng tốt hơn sàn
có dầm; việc thoát nhiệt
khi hỏa hoạn cũng thuận
lợi hơn Vách ngăn được
bố trí linh hoạt trên sàn
Chiều cao tầng nhà có
thể được giảm nhờ việc
giảm chiều cao của hệ
kết cấu sàn.
SÀN BTCT KHÔNG DẦM
Trang 30 Có thể tham khảo hướng dẫn của tiêu chuẩn ACI (Mỹ) để chọn
chiều dày cho sàn không dầm theo bảng dưới đây.
ln _ nhịp tính toán, tính từ mép cột (hoặc mũ cột) đến mép cột
(hoặc mũ cột), nhưng không lấy nhỏ hơn 0,65l với l là khoảng
cách giữa các trục cột
CHIỀU DÀY TỐI THIỂU CHO SÀN KHÔNG DẦM
Giới hạn chảy
của thép
fy (kG/cm 2 )
Không Drop Panel Có Drop panels
Ô sàn biên
Ô sàn giữa
Ô sàn biên
Ô sàn giữa
Không có dầm biên Có dầm biên
Không dầm biên Có dầm
biên
2800 1/33ln 1/36 ln 1/36 ln 1/36 ln 1/40 ln 1/40 ln
4200 1/30 ln 1/33 ln 1/33 ln 1/33 ln 1/36 ln 1/36 ln
Trang 31 Cho lưới cột l1l2, tổng tải trọng phân bố đều trên sàn là q ( kể cả trọng lượng bản thân),kích thước mũ cột là cc
Giả thiết mặt phá hoại nghiêng một góc 45 0 , có dạng một hình tháp, thì lực gây xuyên thủng là
- h0 _ chiều dày hữu ích của bản
- Btb chu vi trung bình của mặt đâm thủng Btb = 4(c + h0)
- Rk _ cường độ chịu kéo tính toán của bêtông
SÀN BTCT KHÔNG DẦM
Khả năng chống xuyên thủng của sàn không dầm
Trang 32 Nếu điều kiện (*) không thỏa thì có thể khả năng chống xuyên
thủng cho sàn bằng các chi tiết thép chịu cắt dưới dạng cốt vai
bò hai phương, dầm tích hợp, thép hình, T-stud
Trang 33 Phân tích nội lực kết cấu sàn không dầm
Kết cấu sàn không dầm là hệ siêu tĩnh bậc cao, phân tích chính xác rất khó Hai phương pháp tính đơn giản theo tiêu chuẩn ACI (Mỹ) là:
- Phương pháp kinh nghiệm: pp thiết kế trực tiếp (direct design method)
- Phương pháp chính xác hơn: pp khung tương đương (equivalent frame method)
SÀN BTCT KHÔNG DẦM
Trang 34SÀN CĂNG SAU
(BÊTÔNG ỨNG SUẤT TRƯỚC, KHÔNG DẦM)
Trang 35SÀN CĂNG SAU
Trang 36SÀN CĂNG SAU
Vùng neo
Trang 3737
Trang 38 Những ưu điểm của sàn căng
Có thể giảm tỉ số chiều cao tiết diện / nhịp
Ít tốn bêtông hơn so với sàn thường cùng nhịp
Phần lớn tải trọng được chịu bởi thép ứng lực trước, do đó cốt thép được chuẩn hóa và đơn giản hóa
Cho phép tháo dỡ cốppha sớm
Ứng lực trước đã cân bằng với phần lớn tải trọng dài hạn, nên hạn chế tối đa độ võng và ứng suất kéo
Ưùng suất trước sẽ triệt tiêu phần lớn ứng suất kéo gây ra nứt
Trang 39 Dựa trên nguyên lý cân
bằng tải trọng
phương trình đặt cáp :
l
x L
x h
Y
Trang 40SÀN CĂNG SAU
Vùng neo
Trang 41SÀN CĂNG SAU
Trang 43Lắp đặt neo và thép dự ứng lực
Trang 45SÀN HỖN HỢP THÉP-BÊTÔNG
Số tầng càng cao, BTCT thuần tuý rất nặng, xử lý móng phức tạp, tốn kém Do vậy, kết cấu thép sẽ là hệ chịu lực thay thế.
Kết cấu thép lại chịu lửa kém, cần được bảo vệ bằng bê tông,
do vậy xuất hiện bê tông cốt cứng Sàn thép ồn, rung, độ cứng kém, chi phí bảo trì, cao, cần được “ốp” bê tông, xuất hiện sàn BTCT liên hợp Và kết cấu bê tông cốt cứng, sàn liên hợp, gọi chung là kết cấu liên hợp
Nhà cao tầng, có khẩu độ lớn, để dễ bố trí, kiến trúc nên dùng dầm BTCT DUL thì vẫn nặng Dầm thép và sàn liên hợp sẽ là phương án tối ưu Khẩu độ có khi vượt đến 20m Một số trường hợp khác, hệ dầm thép còn được thay thế bằng hệ dàn thép , hay sử dụng dầm bê tông cốt cứng (dầm liên hợp ).
Trang 46Bản sàn:
BTCT tòan khối
Tấm BT đúc sẵn (dày 40÷50mm) làm coppha, lớp bêtông toàn khối phủ lên trên
Tấm deck bằng thép + bản BTCT
Dầm:
Dầm thép
Dàn thép
Dầm bêtông cốt cứng
Một số dạng Sàn thép –bêtông hỗn hợp
Trang 4747
Trang 48Bêtông mặt trên: đúc tại chỗ trên tấm deck bằng thép
[đóng vai trò coppha + thép]
bêtông: chống nứt; lúc hỏa họan tấm deck không chịu lực
Nếu nhịp < 3.5m có thể bỏ cây chống tạm
Trang 4949
Trang 50Sàn sử dụng kết cấu không gian thép ống
Trang 51Công ty XD s ố 3 Hải Phòng tháng 06/2001 Sàn sử dụng kết cấu không gian thép ống