1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế sản phẩm bảo hiểm “280 ngày”

121 614 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế sản phẩm bảo hiểm “280 ngày”
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Bài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất kể ai làm mẹ cũng mong muốn quá trình mang thai được “mạnh khỏe, an toàn”, sinh ra đứa trẻ khỏe mạnh, được mẹ tròn con vuông nhưng rủi ro luôn có thể xảy đến bất kỳ lúc nào làm phát sinh chi phí y tế và gây tổn thất lớn về mặt tinh thần cho gia đình.Thực tế, các chế độ BHXH, BHYT và các sản phẩm bảo hiểm hiện có trên thị trường vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Do đó, sản phẩm bảo hiểm “280 ngày” của chúng tôi sẽ là biện pháp hiệu quả trong việc hỗ trợ chi phí y tế và phần nào mang lại sự yên tâm cho người phụ nữ trong suốt thời kỳ vất vả nhưng rất đáng tự hào này. Kết cấu bài nghiên cứu gồm 3 phần: Chương 1. Lý luận chung về sự cần thiết phải có sản phẩm bảo hiểm dành cho phụ nữ trong thời gian mang thai và cho trẻ em dưới 1 tuổi Chương 2. Nghiên cứu thực tế các sản phẩm và loại hình bảo hiểm hỗ trợ phụ nữ và trẻ em hiện có trên thị trường Chương 3. Thiết kế sản phẩm bảo hiểm “280 ngày” Mặc dù nhóm nghiên cứu đã có nhiều cố gắng nhưng bài làm không thể tránh khỏi những khiếm khuyết. Nhóm nghiên cứu mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

Trang 1

A.LỜI MỞ ĐẦU

“Công CHA như núi Thái Sơn Nghĩa MẸ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ MẸ kính CHA Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

Có thể nói: Làm Mẹ là thiên chức thiêng liêng nhất, vẻ vang nhất của Phụ

nữ Việt Nam Đó là nhiệm vụ duy trì nòi giống, củng cố thành quả phát triểnvăn hóa, xây dựng thương hiệu quốc gia Việt Nam tỏa sáng muôn đời

Thực trạng nhiều nước phát triển trên thế giới đã và đang xuất hiện nguycơ: Phụ nữ đến tuổi trưởng thành chỉ thích kết bạn, không chịu kết hôn Nếu kếthôn thì không chịu sinh con Nếu sinh con thì rất ngại chăm con và không muốnnuôi con bằng sữa mẹ.vv…Đây là một xu hướng rất đáng lo ngại mang tính toàncầu Rõ ràng khi người phụ nữ sống thực dụng, ích kỷ cho riêng mình, khôngnghĩ đến trách nhiệm nòi giống, cộng đồng dân tộc thì hậu quả xã hội sẽ khônlường Thực trạng này đang đặt ra cho từng người và mọi quốc gia một nhiệm

vụ chính trị xã hội rộng lớn là phải quan tâm, giúp đỡ, giáo dục, đào tạo và tạođiều kiện thuận lợi nhất trong từng gia đình ra toàn xã hội để mọi người phụ nữđược làm vợ, thích làm mẹ, sinh thành, nuôi dưỡng ra các thế hệ tương lai chođất nước

Điều đáng mừng là Phụ nữ Việt Nam có truyền thống cần cù, chịu khó,chịu sinh nở, biết nuôi con, coi đứa con là thành quả chuẩn mực của tình yêu,nghĩa vụ cao cả của gia đình và trách nhiệm cao nhất của xã hội Chúng ta đờiđời biết ơn các thế hệ Phụ nữ Việt Nam đã có công lớn trong sự nghiệp mangnặng, đẻ đau, sinh thành, nuôi dưỡng, giáo dục, đạo tạo ra các thế hệ Việt Nam

để tiếp tục làm rạng danh non song, đất Việt

Bất kể ai làm mẹ cũng mong muốn quá trình mang thai được “mạnhkhỏe, an toàn”, sinh ra đứa trẻ khỏe mạnh, được mẹ tròn con vuông nhưng rủi ro

Trang 2

luôn có thể xảy đến bất kỳ lúc nào làm phát sinh chi phí y tế và gây tổn thất lớn

về mặt tinh thần cho gia đình.Thực tế, các chế độ BHXH, BHYT và các sảnphẩm bảo hiểm hiện có trên thị trường vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu

và mong muốn của khách hàng Do đó, sản phẩm bảo hiểm “280 ngày” củachúng tôi sẽ là biện pháp hiệu quả trong việc hỗ trợ chi phí y tế và phần nàomang lại sự yên tâm cho người phụ nữ trong suốt thời kỳ vất vả nhưng rất đáng

tự hào này

Kết cấu bài nghiên cứu gồm 3 phần:

Chương 1 Lý luận chung về sự cần thiết phải có sản phẩm bảo hiểm dànhcho phụ nữ trong thời gian mang thai và cho trẻ em dưới 1 tuổi

Chương 2 Nghiên cứu thực tế các sản phẩm và loại hình bảo hiểm hỗ trợ phụ

nữ và trẻ em hiện có trên thị trường

Chương 3 Thiết kế sản phẩm bảo hiểm “280 ngày”

Mặc dù nhóm nghiên cứu đã có nhiều cố gắng nhưng bài làm không thểtránh khỏi những khiếm khuyết Nhóm nghiên cứu mong nhận được sự đónggóp ý kiến của thầy cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn

Trang 3

Qua các chặng đường lịch sử loài người, vai trò người phụ nữ trong giađình có những biến đổi.

Cách mạng tháng Tám thắng lợi, vai trò của phụ nữ được xác nhận đúngvới chân giá trị con người của nó Bác Hồ nói: “Non song gấm vóc Việt Namđều do phụ nữ ta, trẻ cũng như già ra sức dệt thêu mà thêm rực rỡ”

Nghị quyết số 04/NQ-TW của Bộ Chính trị ra ngày 27-7-1993 đã khẳngđịnh: “Phụ nữ vừa là người công dân, người lao động, vừa là người mẹ và ngườithầy đầu tiên của con người”; “Phụ nữ có vai trò quan trọng trong xây dựng giađình cần tạo điều kiện để phụ nữ kết hợp hài hòa giữa nghĩa vụ công dân vàchức năng người mẹ trong việc xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ,hạnh phúc”

Vai trò quan trọng đó được thể hiện như thế nào?

Ở việc thực hiện thiên chức làm vợ, làm mẹ là người tạo dựng nên nhâncách con người từ trong bụng mẹ, là “tay hòm chìa khoá" là trung tâm các mốiquan hệ tình cảm là người tích cực nhất trong gia đình, giữ gìn, bảo vệ bản sắcvăn hoá dân tộc, phong tục tập quán tốt đẹp ở làng, thôn, khu phố

Trang 4

Thiên chức và xã hội đã trao cho phụ nữ phần việc lớn hơn nam giới tronggia đình, đó là việc sinh nở ra con cái để duy trì nòi giống, nội trợ lo lắng từngbữa ăn, giấc ngủ trong nhà, “nhen lên và canh giữ bếp lửa gia đình” tạo nên sự

ấm áp, yên vui làm điểm tựa cho chồng, cho con, cho cháu… bằng cái tâm vàđức của mình Vì vậy, Nhà nước ta, các cấp, các ngành luôn luôn chăm lo cho tếbào xã hội - tổ ấm gia đình; động viên, vun đắp tạo điều kiện cho mỗi gia đình

kế thừa, phát huy bản sắc văn hóa

Đất nước ta ngày nay được độc lập, tự do, hạnh phúc là nhờ vào hàngngàn năm dựng nước và giữ nước của cha ông, của Đảng, Bác Hồ vĩ đại, songchúng ta không thể không biết ơn các bà mẹ vĩ đại tạo ra các thế hệ danh nhân,anh hùng của đất nước – từ văn hóa gia đình Người Việt Nam rất coi trọng cái

“Phúc”, ông bà cha mẹ để phúc cho con và cái “Đức” - con nhờ đức mẹ là một

sự thực, một chân lý

2 Những rủi ro phụ nữ có thể gặp phải trong thời kỳ mang thai

Theo thống kê của cục DS-KHHGĐ, cứ 2 phụ nữ bước vào tuổi sinh đẻ(từ 15 đến 49 tuổi) thì có 1 phụ nữ hết tuổi sinh đẻ Hiện nay, số phụ nữ trong

độ tuổi này lên tới khoảng 25 triệu người Dự báo con số này sẽ tiếp tục tăng lên

từ nay cho đến năm 2020-2025 Ở Việt Nam, phần lớn phụ nữ sinh con ở độ tuổi20-29 tuổi

Theo đánh giá của PGS-TS Nguyễn Hữu Minh, Viện trưởng Viện Giađình và Giới, tỷ suất tử vong mẹ ở nước ta còn cao so với một số nước trong khuvực Mức giảm tỷ suất tử vong mẹ trong 10 năm qua còn chậm, nhất là ở vùngsâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Những hạn chế về khả năng tiếp cận củaphụ nữ với các dịch vụ chăm sóc y tế và thông tin, đặc biệt là về sức khỏe sinhsản được thể hiện rõ rệt ở tỷ lệ nạo phá thai cao Tình trạng phá thai hiện nay ởmức 29 ca phá thai trên 100 trẻ đẻ sống đang gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏecủa chị em Thống kê y tế gần đây cho thấy, số phụ nữ mắc và chết do 5 bệnh taibiến sản khoa vẫn có xu hướng gia tăng Hơn thế nữa, quá trình đô thị hóa, công

Trang 5

nghiệp hóa diễn ra với tốc độ nhanh đang ảnh hưởng lớn đến chất lượng môitrường sống, điều đó cũng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người nói chung

và sức khỏe của sản phụ nói riêng Sau đây là phần trình bày về các rủi ro sứckhỏe thường gặp của phụ nữ trong thời kỳ mang thai

2.1 Do bản thân sức khỏe của phụ nữ

Phụ nữ trong thời gian mang thai cũng có khả năng mắc tất cả các bệnhnhư những người bình thường khác Chín tháng mười ngày trong bụng mẹ, sựphát triển của thai nhi phụ thuộc phần lớn vào cơ thể và tình trạng sức khỏe củangười mẹ Vì thế nếu trong quá trình mang thai, người mẹ mắc một số bệnh nào

đó thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của thai nhi Theo nghiên cứu của tổchức y tế, các nhóm bệnh của mẹ gây ảnh hưởng lớn đến thai nhi và sức khỏecủa mẹ là:

 Coxsackie: virus coxsackie có thể qua rau thai, gây dị tật bẩm sinhcho con (dị dạng ở đường tiết niệu- sinh dục, đường tiêu hóa, hệ tim mạch) Nếungười mẹ nhiễm virus này vào tháng cuối kỳ, trẻ sinh ra có thể tử vong do viêm

cơ tim hoặc viêm màng não

 ECHO: virus này có thể qua nhau thai và gây viêm màng não chotrẻ, để lại di chứng thần kinh Bệnh viêm gan do virus ECHO có thể gây tử vong

ở trẻ vói tỷ lệ khá cao

 Cúm: có thể gây sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh con non Đa số trẻsinh ra có dị tật bẩm sinh nhẹ, hiếm khi có dị tật bẩm sinh nặng ở não Trẻ sinh

ra dễ bị viêm phổi

Trang 6

 Quai bị: có thể gây sảy thai và sinh non Trẻ sinh ra có thẻ nhẹ cân

 Hen: có thể gây thai chết lưu hoặc sinh con non

 Bệnh phổ mãn tính: thai nhi chầm phát triển cả 2 mẹ con có thể bịkhó thở cấp, dẫn đến tử vong

C Các bệnh tiêu hóa

 Viêm loét đại tràng: có thể dẫn đến sảy thai

 Vàng da ứ mật: hậu quả thường gặp là thai chết lưu, sinh non hoặctrẻ sinh bị ngạt

 Viêm tụy cấp: dễ gây sảy thai, thai chết lưu, sinh non

D Các bệnh về máu

 Xuất huyết giảm tiểu cầu: trẻ sinh ra có nguy cơ bị xuất huyết não

do giảm tiểu cầu

 Thiếu máu: nếu mẹ bị thiếu máu nặng, thai nhi sẽ chậm phát triển,

bị sảy thai, chết lưu, hoặc bị sinh non, bị ngạt khi sinh

E Các bệnh thần kinh

 Động kinh: đứa trẻ rất có thể cũng bị động kinh và có nguy cơ bị dịtật bẩm sinh cao gấp 8 lần so với những đứa trẻ có mẹ không bị động kinh Việc

mẹ bị co giật trong thai kỳ thì sẽ làm tăng khả năng tử vong cho thai nhi

 Nhược cơ: đứa con sinh ra có thể bị yếu cơ, khóc yếu và bú yếu.các triệu chứng này xuất hiện khoảng 10 ngày sau khi sinh và thường hồi phụcsau nhiều tuần

Trang 7

F Các bệnh tim mạch

 Bệnh tim: trẻ có nguy cơ tử vong

 Sốc do mất máu: có thể gây tình trạng ngạt cho thai

G Các bệnh thận- nội tiết

 Viêm cầu thận: khoảng 10% trường hợp bị hư thai, 20% sinh nonhoặc sinh ngạt

 Nhiễm trùng tiểu: có thể gây sinh non, sảy thai hoặc thai chết lưu

 Tiểu đường: con sinh ra thường to và dễ bị hạ đường huyết

I Phụ nữ còn có thể gặp các tai biến sản khoa như:

 Nhiễm khuẩn hậu sản

 Băng huyết sau sinh

 Vỡ tử cung

 Sản giật

2.2 Do tai nạn, biến cố bên ngoài

Người phụ nữ còn có thể gặp phải rủi ro do tai nạn biến cố bên ngoài vìtrong thời gian mang thai, người phụ nữ vẫn phải đi làm Đặc thù sức khỏe khimang thai, nhất là thời kỳ thai nghén, người phụ nữ thường hay bị đau đầu,chóng mặt, buồn nôn Hơn thế nữa, với sự phát triển của thai nhi, phần bụngngười phụ nữ sẽ to dần lên gây mất cân bằng nên rất dễ bị ngã khi đi lại và thamgia giao thông Như vậy, trong thời kỳ mang thai người phụ nữ có khả năng gặpcao các rủi ro về sức khỏe

3 Rủi ro gặp phải đối với trẻ em dưới 1 tuổi

Hiện nay tình trạng tử vong ở trẻ em Việt Nam vẫn còn khá cao, trong đóchủ yếu là trẻ sơ sinh, chiếm 70% Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vấn đề trên là

Trang 8

do đặc điểm cơ thể trẻ sơ sinh rất yếu Sau đây là phần trình bày về đặc điểm cơthể trẻ sơ sinh:

Đặc điểm của trẻ sơ sinh

1 Đặc điểm của hệ thần kinh

• Đại thể não: rất ít nếp nhăn (sinh càng non, nếp nhăn càng ít)

• Chuyển hóa của tế bào não:

– Bào thai: chuyển hóa glucose chủ yếu/ yếm khí

– Sau sinh: bắt đầu chuyển hóa ái khí, chưa đồng đều/ các vùng

• Độ thấm thành mạch máu não cao: do thiếu men Esterase carboxylic à rất dễ bị XH não, nhất là ở vùng tiểu não/ trẻ sinh non

2 Đặc điểm của tim mạch

• HA tối đa bình thường: 50-60 mmHg

• Độ thấm thành mạch cao (thiếu men Esterase carboxylic), rất dễ vỡ, (gan, phổi, não)

• XH liên quan chặt chẽ với ¯ oxy máu;

• Oxy máu quá cao, PaO2 >150 mmHg, kéo dài > 24 giờ à mạch máu co, hạn chế nuôi dưỡng mô

VD: trẻ sinh non dưới 1500g có thể bị mù do xơ teo võng mạc mắt nếu nuôi lâu ngày trong lồng ấp có tỷ lệ oxy cao trên 40%

3 Đặc điểm về hô hấp

• Bình thường: nhịp thở 40-60 lần/phút, rất dễ thay đổi

• Rất dễ rối loạn hô hấp à TD nhịp thở/phòng cấp cứu sơ sinh rất quan trọng

• Theo Miller, nhịp thở ổn định/24 giờ đầu: tiên lượng tốt; Ngược lại: tiên

Trang 9

• Thời kỳ sơ sinh: hiện tượng phá hủy TB gan do thiếu oxy à

Transaminase cao, nhất là trong những ngày đầu

• Các TB tạo máu bị phá huỷ, các TB chuyển hóa hình thành dần à chức năng chuyển hóa của gan chưa hoàn chỉnh, các men chuyển hóa chưa đầy

đủ, nhất là ở trẻ sinh non

• Glycuronyl transferase (chuyển hóa bilirubin GT thành bilirubin TT & giúp giải độc một số thuốc): rất ít, càng ít nếu trẻ bị thiếu oxy, hạ đường huyết Thiếu men à dễ bị vàng da & dễ bị ngộ độc thuốc

5 Đặc điểm về chuyển hóa các chất

• Glucid

à Hạ đường huyết rất hay xảy ra ở trẻ sinh non

– Trẻ sinh non sử dụng glucose rất kém (60%), chủ yếu ở ngoài gan, ngược lại tiêu thụ rất tốt galactose và fructose ngay trong gan à khi điều trị vàng da do tăng bilirubin GT/sinh non, nên dùng galactose (tổng hợp acid glycuronic)

– Sơ sinh dễ bị hạ đường huyết, bình thường lượng đường trong máu trẻ đủ tháng 70 mg % và ở trẻ sinh non 50mg %

– Đường huyết chỉ còn 20mg%: triệu chứng hạ đường huyết /lâm sàng

6 Điều hòa thân nhiệt

Khi ra đời, trẻ rất dễ bị mất nhiệt, nhưng khả năng tạo nhiệt lại kémà dễ bị rối loạn điều hoà thân nhiệt

7 Đặc điểm về miễn dịch

Khi trẻ vừa sinh ra, tuy hình hài đã có đủ các bộ phận nhưng chức năng của các

cơ quan trong cơ thể vẫn còn phải hoàn thiện dần Hệ miễn dịch, hệ thống bảo

vệ của trẻ, cũng tuân theo quy luật này

Hệ thống miễn dịch nằm rải rác trong người của bé, từ vùng hầu họng, xuốngtuyến ức, tới lách, đường ruột và hệ thống bạch huyết rộng khắp, đóng vai trònhư những “cổng thành” đêm ngày canh gác, ngăn chặn sự xâm nhập của các vi

Trang 10

sinh vật gây bệnh Như đã nói, do còn non nớt và chưa được tiếp xúc với tácnhân gây bệnh nhiều, nên hiệu quả của “hệ thống canh gác” này còn rất hạn chế.Mặt khác, trong giai đoạn bào thai, hệ thống miễn dịch của bé phát triển mạnh

về hướng chống bị đào thải, hơn là chống nhiễm trùng, làm cho sự bảo vệ bétrong những ngày tháng đầu đời càng thêm yếu ớt

Trong bối cảnh phải tiếp xúc với một môi trường hoàn toàn lạ lẫm, nhiều tácnhân gây bệnh “chực chờ” xâm nhập, với một hệ thống bảo vệ cơ thể chưa kịphoàn chỉnh để đối phó, trẻ nhỏ thực sự phải đối mặt với nguy cơ rất lớn về cácbệnh nhiễm trùng

Trong hệ thống bảo vệ cơ thể bé, ruột là cơ quan chứa đến 70-80% tế bào miễndịch, biến nơi này trở thành “đại bản doanh” của mạng lưới bảo vệ cho trẻ Hơnnữa, trong những ngày tháng đầu đời, ống tiêu hóa là một trong các cơ quantrong cơ thể trẻ phải tiếp xúc với rất nhiều tác nhân lạ cũng như vi sinh vật gâybệnh, nên việc tăng cường miễn dịch cho bé thông qua đường tiêu hóa làphương pháp hợp lý và hứa hẹn hiệu quả cao

Đường ruột của trẻ không hoàn toàn vô trùng, mà ngược lại, có chứa đến hơn

400 loại vi khuẩn thường trú khác nhau Các vi khuẩn này được chia làm 3nhóm: nhóm có lợi, nhóm tiềm ẩn gây bệnh và nhóm trung gian, dựa trên tácđộng của chúng lên cơ thể trẻ

Sơ sinh có sức đề kháng kém

– Da mỏng, độ toan thấp, ít có tác dụng diệt khuẩn

– Niêm mạc dễ xây xát, dễ bị viêm loét

– Miễn dịch tế bào: có từ trong bào thai, chỉ có tác dụng sau sinh, rất kém nếu trẻ sinh thiếu tháng

Phản ứng tăng bạch cầu khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh thực bào lại rất kém: sau 24 tháng mới hoàn chỉnh

– Miễn dịch huyết thanh: bào thai tạo được các IgG và IgM từ tháng thứ 6 và IgA từ tháng thứ 8, không đáng kể (sau 12 tháng: IgG # 60%, IgM # 80%, IgA # 20% so người lớn

Trang 11

Không chỉ ở giai đoạn sơ sinh mà giai đoạn 1 năm đầu đời, trẻ nhỏ cũng rất dễ

bị mắc bệnh và gặp các vấn đề về sức khỏe Theo nghiên cứu của tổ chức y tế,những bệnh mà trẻ em dễ mắc phải là:

 Cảm lạnh: hiện có khoảng hơn 200 loại virus có thể gây ra cảmlạnh thông thường trong đó, virus Rhinovirus gây bệnh cảm cúm là phổ biếnnhất

 Viêm dạ dày và viêm ruột siêu vi: bệnh này có thể xảy ra sau khicon của bạn tiêu thụ thức ăn hoặc nguồn nước bị ô nhiễm hoặc khi tiếp xúc vớingười bệnh

 Nhiễm trùng tai: thường bắt đầu sau khi vì một lý do nào đó trẻ bịnhiễm virus chẳng hạn như do ảnh hưởng sau khi bé bị cảm lạnh Đối với trẻ thìkhả năng bị nhiễm trùng tai cao hơn rất nhiều so với người lớn

 Đau mắt đỏ: bệnh này ở trẻ thường do virus A gây ra, bệnh sẽ khiênmắt của trẻ biến thành màu hồng- màu đỏ Đôi khi bệnh cũng do vi khuẩn hoặc

 Chân tay miệng: bệnh do một nhóm virus thuộc nhóm Enterovirusgây nên Là một bệnh dễ lây lan nên thường gặp ở trẻ đa số những trẻ này chỉbiểu hiện bệnh nhẹ nhàng nhưng một số có thể biểu hiện bệnh cực kỳ nghiêmtrọng đưa đến rối loạn chức năng đa cơ quan và tử vong Nếu bệnh xuát hiệntrong 2 tuần đầu sau khi sinh thì nguy cơ xảy ra bệnh nặng cao hơn

 Đặc biệt đứa trẻ sau sinh có thể gặp tai biến sản khoa như uốn vánrốn

Trang 12

Qua phân tích trên chúng ta thấy rằng: phụ nữ trong thời gian mang thai

và trẻ em dưới 1 tuổi là 2 đối tượng có nguy cơ gặp phải các vấn đề về sức khỏe rất lớn Trong khi đó, mang thai, sinh con và chăm sóc con nhỏ là sự kiện quan trọng không chỉ đối với bản thân người phụ nữ mà còn có ý nghĩa với gia đình, dòng họ Ai cũng mong muốn quá trình mang thai được “mạnh khỏe, an toàn”, sinh ra đứa trẻ khỏe mạnh, được mẹ tròn con vuông Đời sống người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu về chăm sức khỏe và các sản phẩm bảo hiểm ngày càng lớn Nhưng liệu các sản phẩm bảo hiểm hiện có trên thị trường đã đáp ứng được nhu cầu và mong muốn đó chưa?

Trang 13

CHƯƠNG 2: Nghiên cứu thực tế các sản phẩm và loại hình bảo hiểm

hỗ trợ phụ nữ và trẻ em hiện có trên thị trường

1 Bảo hiểm xã hội và Bảo hiểm y tế

1.1 Cho người mẹ

*BHXH: Nếu người phụ nữ tham gia BHXH thì có thể được hưởng chế

độ thai sản, quy định cụ thể như sau:

 Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại cácđiểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH cụ thể các điểm như sau:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợpđồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

b) Cán bộ, công chức, viên chức;

c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩquan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân;người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công annhân dân

 Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

1 Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong cáctrường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi;

d) Người lao động đặt vòng tránh thai, thực hiện các biện pháp triệt sản

2 Người lao động quy định tại điểm b và điểm c ở trên phải đóng bảohiểm xã hội từ đủ sáu tháng trở lên trong thời gian mười hai tháng trước khi sinhcon hoặc nhận nuôi con nuôi

 Thời gian hưởng chế độ khi khám thai:

Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thainăm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có

Trang 14

bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khámthai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính theo ngày làm việc không

kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

 Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chếtlưu:

Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉviệc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngàynếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba thángđến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên Thời gian nghỉviệc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

 Thời gian hưởng chế độ khi sinh con:

1 Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quyđịnh sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bìnhthường;

b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế banhành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khuvực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của phápluật về người tàn tật;

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại cácđiểm a, b và c ở trên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm bamươi ngày

2 Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới sáu mươi ngày tuổi bị chếtBHXH thì mẹ được nghỉ việc chín mươi ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từsáu mươi ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc ba mươi ngày tính từngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá

Trang 15

thời gian quy định tại khoản 1 Điều ; thời gian này không tính vào thời gian nghỉviệc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

3 Trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha

và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặcngười trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốntháng tuổi

4 Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các điểm 1, 2 và 3 ở trêntính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

 Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi:

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được nghỉviệc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ bốn tháng tuổi

 Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai:

1 Khi đặt vòng tránh thai người lao động được nghỉ việc bảy ngày

2 Khi thực hiện biện pháp triệt sản người lao động được nghỉ việc mườilăm ngày

3 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại điểm 1 và 2 ởtrên tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần

 Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốntháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗicon

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh conthì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con

 Mức hưởng chế độ thai sản:

1 Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định, mức hưởng bằng100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáutháng liền kề trước khi nghỉ việc

Trang 16

2 Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóngbảo hiểm xã hội Thời gian này người lao động và người sử dụng lao độngkhông phải đóng bảo hiểm xã hội.

 Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con:

1 Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quyđịnh tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH khi có đủ các điều kiệnsau đây:

a) Sau khi sinh con từ đủ sáu mươi ngày trở lên;

b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sứckhoẻ của người lao động;

c) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý

2 Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đilàm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản chođến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 củaLuật BHXH

 Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản:

1 Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tạiĐiều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật BHXH mà sức khoẻ còn yếuthì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trongmột năm

2 Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉdưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chungnếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung

* BHYT: Nếu người phụ nữ tham gia BHYT sẽ được hưởng quyền lợiđược quy định cụ thể như sau:

+ Được chi trả các chi phí khám thai định kỳ, chi phí sinh con

+ Phụ nữ mang thai sẽ được thanh toán BHYT nếu có thời gian đăng kýBHYT tính đến khi sinh con là từ 270 ngày trở lên BHYT sẽ ưu tiên quyền lợicho phụ nữ vào bệnh viện sinh con như quyền lợi của trường hợp cấp cứu

Trang 17

+Ngoài ra sẽ không được chi trả chi phí khám chữa bệnh trong nhữngtrường hợp sau :

 Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị

 Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình,nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhânbệnh lý của thai nhi hay của sản phụ

1.2 Cho trẻ em

Trẻ em được hưởng các quyền lợi BHYT sau:

 BHYT chi trả 100% chi phí y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi khi đi khám,chữa các bệnh thông thường, khi sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao, chi phí lớn vàđược áp dụng khi đến đúng nơi đăng ký ban đầu ghi trên thẻ hoặc theo tuyếnchuyên môn kỹ thuật được cơ quan Bảo hiểm xã hội

 BHYT chi trả 50% chi phí theo mức quyền lợi đối với đối tượng trẻ

em dưới 6 tuổi khi điều trị ung thư, chống thải ghép phải sử dụng thuốc ngoàidanh mục quy định của Bộ Y tế, nhưng được phép lưu hành tại Việt Nam vàtheo chỉ định của cơ sở KCB

 BHYT: Chi phí vận chuyển bệnh nhân từ bệnh viện tuyến huyện trởlên, trong trường hợp cấp cứu hoặc đang điều trị nội trú nhưng vượt quá khảnăng chuyên môn, đối với người có công với cách mạng, người hưởng trợ cấpbảo trợ xã hội hằng tháng, người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo, người dântộc thiểu số đang sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt

khó khăn, trẻ em dưới 6 tuổi Cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán theo định

Trang 18

mức 0,2 lít xăng/km cho một chiều vận chuyển; nếu cơ sở y tế vận chuyển đượcthanh toán hai chiều đi và về (cùng vận chuyển nhiều hơn một bệnh nhân đượctính như vận chuyển một bệnh nhân); nếu bệnh nhân tự lo phương tiện vậnchuyển được thanh toán một chiều (cơ sở y tế chỉ định chuyển tuyến thanh toáncho bệnh nhân)

Nhận xét: BHYT không có những quyền lợi dành riêng cho trẻ em dưới 1 tuổi Mặt khác thì danh mục thuốc chữa bệnh được thanh toán ( được quy định trong Thông tư 31/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành) vẫn còn rất hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu Hiện nay, để được sử dụng thuốc tốt và dịch vụ y tế chất lượng cao thì các gia đình vẫn phải tự trang trải chi phí, điều đó gây khó khăn rất lớn về mặt tài chính cho gia đình Do vậy cần thiết phải có một sản phẩm bảo hiểm cho trẻ em dưới 1 tuổi.

2 Các sản phẩm bảo hiểm thương mại

2.1 Sản phẩm bảo hiểm của công ty Bảo hiểm phi nhân thọ

Theo thống kê của cục Quản lý và giám sát bảo hiểm thì hiện nay trênthị trường hiện có 29 công ty bảo hiểm phi nhân thọ Các công ty này hầu hếtđang triển khai các loại hình bảo hiểm thuộc các nhóm nghiệp vụ bảo hiểm như:bảo hiểm con người, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tài sản kỹ thuật, bảo hiểmtrách nhiệm, bảo hiểm hàng hải, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển,…Và quyền lợidành cho sức khỏe của con người thì được triển khai ở sản phẩm BH tai nạn conngười Đây có thể coi là sản phẩm bảo hiểm truyền thống được hầu hết các công

ty đều triển khai Dưới đây là tên sản phẩm bảo hiểm của một số công ty bảohiểm phi nhân thọ có điều khoản liên quan đến phụ nữ và trẻ em:

Trang 19

Tên công ty Sản phẩm cho mẹ Sản phẩm cho trẻ em

2 BH tai nạn: Bh tai nạn con người24/24

BH tai nạn thân thểhọc sinh

BH toàn diện đối vớihọc sinh

PVI 1.BH sức khỏe và Bh tai nạn con người:

 Bh trợ cấp nằm viện phẫu thuật

BH toàn diện học sinh

Bảo Minh 1.BH y tế tự nguyện:

 BH tai nạn con người

BH toàn diện đối vớihọc sinh

BH tai nạn thân thểhọc sinh 24 giờ ngàyđêm

Trang 20

 BH tai nạn và chi phí y tếPJICO  BH con người kết hợp

 BH sinh mạng

 BH tai nạn con người 24/24

 BH kết hợp họcsinh

 BH tai nạn thân thểhọc sinh 24/24

 BH toàn diệnHSSV

Bảng 1: Tên sản phẩm bảo hiểm của một số công ty BHPNT

Sản phẩm bảo hiểm tai nạn con người của các công ty đều có những nét

chung như:

- Đối tượng tham gia: thường bao gồm tất cả những người từ 18 đến 60 tuổi Những người bị bệnh thần kinh, tàn phế, hoặc thương tật vĩnh viễn ở một mức độ nhất định (thường là 50% trở lên) không được chấp nhận tham gia.

- Quyền lợi được hưởng: Được chi trả chi phí y tế cũng như là STBH khi người được bảo hiểm bị tai nạn gây chết người hoặc thương tật , kể cả những trường hợp người được bảo hiểm tham gia cứu người, cứu tài sản của Nhà nước

và nhân dân, tham gia chống các hoạt động phạm pháp…

-Tuy nhiên, người được bảo hiểm bị tai nạn do các nguyên nhân sau sẽ không thuộc phạm vi bảo hiểm:

1 Người được bảo hiểm vi phạm pháp luật.

2 Hành động cố ý gây tai nạn hoặc tử vong.

3 Bị ảnh hưởng của bia rượu, ma túy và các chất kích thích.

4 Ngộ độc thức ăn ,sử dụng thuốc không đúng sự chỉ định của bác sĩ, trúng gió.

5 Động đất , núi lửa, nhiễm phóng xạ.

6 Chiến tranh, nội chiến , đình công

Riêng công ty PVI đã triển khai một sản phẩm đặc biệt hơn,bao gồm mứctrách nhiệm cao hơn so với sản phẩm bảo hiểm tai nạn con người thông thường

Trang 21

Đó chính là sản phẩm bảo hiểm : BẢO HIỂM CON NGƯỜI KẾT HỢP MỨCTRÁCH NHIỆM CAO (HealthCare)

A ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM :

Là thành viên thuộc các tổ chức/công ty được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cư trú tại Việt Nam và có độ tuổi không vượt quá

60 tuổi

Không nhận bảo hiểm cho các đối tượng sau:

- Những người bị bệnh thần kinh, tâm thần, phong, ung thư

- Những người bị tàn phế hoặc thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên

- Những người đang trong thời gian điều trị bệnh tật, thương tật

a- Chết, thương tật toàn bộ vĩnh viễn: Từ 5.000 đến 20.000 USD

b- Thương tật bộ phận vĩnh viễn: Theo bảng tỷ lệ thương tật của Bộ Tàichính

c- Chi phí y tế do tai nạn: Từ 1.000 đến 4.000 USD

d- (Tối đa 12 tháng tiền lương trong quá trình điều trị tai nạn): 10

Trang 22

- 30 ngày đối với trường hợp bệnh tật (không áp dụng đối với hợp đồngtập thể từ 50 thành viên trở lên).

- 90 ngày đối với trường hợp sẩy thai, nạo thai theo chỉ định của bác sĩ,lấy u nang buồng trứng, điều trị thai sản và 270 ngày đối với trường hợp sinh đẻ(không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm có từ 50 thành viên trở lên, nếungười được bảo hiểm phải điều trị thai sản trước 90 ngày hoặc sinh đẻ trước 270ngày, số tiền được trả sẽ tính theo tỷ lệ giữa số ngày kể từ ngày bắt đầu bảohiểm đến ngày rủi ro được bảo hiểm xảy ra- với 90 ngày hoặc 270 ngày)

- Các hợp đồng tái tục mặc nhiên có hiệu lực ngay sau khi ký hợp đồng vàđóng phí cho thời gian tiếp theo

5 Đặc điểm ưu việt :

· Lựa chọn Bệnh viện/Phòng khám theo yêu cầu;

· Bảo lãnh thanh toán viện phí (danh sách Bệnh viện/Phòng khám đượcbảo lãnh);

· Đặt chỗ trước tại hệ thống bệnh viện được bảo lãnh;

· Khách hàng tuỳ nghi lựa chọn hạn mức bảo hiểm;

Lựa chọn dịch vụ khám chữa bệnh ở Thái Lan, Singapore

Nghiên cứu các sản phẩm bảo hiểm tai nạn con người hiện có trên thị trường nhóm rút ra nhận xét là: quyền lợi về chăm sóc thai sản cho người phụ

nữ và cho trẻ em dưới 1 tuổi hầu như là không có Chỉ ở những sản phẩm trách nhiệm cao (tương ứng là mức phí cao) mới bắt đầu có những quyền lợi cho người phụ nữ trong thời kỳ mang thai, nhưng đó cũng chỉ là những quyền lợi tối thiểu, còn rất thấp so với các quyền lợi khác Thậm chí có một vài quyền lợi thai sản bị loại trừ khỏi phạm vi bảo hiểm như là xét nghiệm định kỳ, chăm sóc trẻ

sơ sinh, tiêm chủng, uống vắc-xin phòng ngừa, chăm sóc trước và sau sinh,… đồng thời quyền lợi dành cho trẻ em dưới 1 năm tuổi không được đề cập tới.

2.2 Sản phẩm bảo hiểm của công ty Bảo hiểm nhân thọ

Trang 23

Cho đến đầu năm 2012, trên thị trường hiện có 14 công ty bảo hiểm

nhân thọ, trong đó dẫn đầu thị trường vẫn là Công ty TNHH bảo hiểm nhân thọ

Prudential Việt Nam Dưới đây là tên sản phẩm tiêu biểu của một số công ty bảohiểm nhân thọ triển khai trên thị trường có điều khoản liên quan đến phụ nữ vàtrẻ em:

Prudential Phú toàn gia an phúc

Phú trường an

Phú toàn gia an phúcPhú trường an

BH sức khỏe dành chotrẻ em

Dai-ichi life BH phụ nữ toàn diện

Cathay life BH hỗ trợ viện phí cá

nhân

BH hỗ trợ tử kỳ

BH hỗ trợ nằm viện

BH hỗ trợ viện phí cánhân

BH hỗ trợ tử kỳ

BH hỗ trợ nằm viện

BH tai nạn cá nhândành cho trẻ em

Greateastern Đại an linh hoạt trọn đời

Đại an khôi nguyên toàndiện

Đại an phúc khang địnhkỳ

Đại an bảo toàn cá nhânĐại an minh tâm

Đại an tâm hoàn phíĐại an trường khang

Đại an bảo toàn cánhân

Đại an khôi nguyêntoàn diện

Trang 24

ACE life Kế hoạch tài chính trọn

đờiBảo hiểm tử kỳBảo hiểm trọn đời

Kế hoạch tài chính trọnđời

Bảo hiểm tử kỳ

Manulife Phúc an mỹ – Phúc an

hưngPhúc thọ phu thêCác sản phẩm bổ trợ:

Bảo hiểm tử kỳ, Bảohiểm trợ cấp y tế, Bảohiểm bổ trợ các bệnh lýnghiêm trọng, Bảo hiểmthương tật và tử vong dotai nạn

Phúc lộc đăng khoaQuà tặng con yêuCác sản phẩm bổ trợ:Bảo hiểm tử kỳ, Bảohiểm trợ cấp y tế, Bảohiểm bổ trợ các bệnh lýnghiêm trọng, Bảohiểm thương tật và tửvong do tai nạn

Phước An BìnhBình An Trọn Vẹn

An sinh giáo dục toàndiện

An sinh tích luỹ toàndiện

Các sản phẩm bổ trợ:Bảo hiểm mọi rủi ro tainạn, Bảo hiểm bổ sungbệnh hiểm nghèo, Bảohiểm tử kỳ

Phúc bảo an lạcPhúc bảo an lộcPhúc bảo an tâmPhúc bảo thành đạt

Phúc bảo an khangPhúc bảo an lộcPhúc bảo an tâmPhúc bảo thành đạtPhúc bảo tử kỳ

Trang 25

Phúc bảo trọn đờiPhúc bảo tử kỳCác sản phẩm bổ trợ:

Phúc bảo bổ trợ tử kỳ dotai nạn, Phúc bảo bổ trợ

tử kỳ

Các sản phẩm bổ trợ:Phúc bảo bổ trợ tử kỳ

do tai nạn, Phúc bảo bổtrợ tử kỳ

Generali life Vietnam

(GLV)

Bảo gia bình anBảo hiểm hỗ trợ viện phíBảo hiểm bổ trợ thươngtật và tử vong do tai nạn

Bảo gia vinh phúcBảo hiểm hỗ trợ viện phí

Bảo hiểm bổ trợ thương tật và tử vong

do tai nạn

Phát lộc bảo tínPhát lộc thành tài

Bảng 2: Tên sản phẩm bảo hiểm của một số công ty BHNT

Nhận xét: Hầu hết các sản phẩm đều có đối tượng bảo hiểm từ 0-55 tuổi; đối tượng tham gia thường từ 18-55 tuổi, với phạm vi bảo hiểm tương đối rộng Tuy nhiên, đây hầu như là các sản phẩm bảo vệ quyền lợi cho tất cả các thành viên trong gia đình Vì vậy các quyền lợi thường được quy định khá chung chung, không tập trung hướng tới những quyền lợi riêng cho người mẹ và trẻ nhỏ

Những sản phẩm người phụ nữ có thể tham gia đa phần không bao gồm quyền lợi thai sản, trong khi đây lại là quyền lợi mà phụ nữ rất quan tâm gắn liền với thiên chức làm mẹ của mình.

Những sản phẩm hướng tới trẻ em thường chú trọng tới việc tích luỹ cho nhu cầu giáo dục của trẻ trong tương lai, mà chưa có các quyền lợi đảm bảo cho những rủi ro trong giai đoạn đầu đời của trẻ, khoảng thời gian trẻ cần được quan tâm chăm sóc nhiều hơn cả.

Trang 26

Dưới đây là phần trình bày 2 sản phẩm với những nét ưu việt hơn dànhcho bà mẹ và trẻ em:

1 Sản phẩm bảo hiểm bổ trợ của Prudential: Bảo hiểm Sức khỏe dành

cho trẻ em

Điều kiện tham gia là phải tham gia một trong năm sản phẩm chính sau: Phú-Toàn Gia An Phúc, Phú-An Bình, Phú-An Gia Thành Tài, Phú- Hưng Thịnh, Phú-An Gia Tích Lũy Đinh Kỳ ; độ tuổi tham gia là từ 30 ngày tuổi đến 15 tuổi ; độ tuổi đáo hạn tối đa là 25 tuổi.

Quyền lợi sản phẩm gồm có quyền lợi cơ bản và hai quyền lợi thêm:

 Quyền lợi cơ bản: khi trẻ mắc một trong năm bệnh hiểm nghèo sauđây:

1 Ung thư

2 Tiểu đường tuýp 1

3 Phẫu thuật tim hở

4 Phẫu thuật sọ não hở

 Quyền lợi thêm 1: Quyền lợi khi bị Tai nạn Xem bảng chi trả

theo tỷ lệ dưới đây:

Tỷ lệ chi trả STBH

Bị Tai nạn dẫn đến mất hoặc liệt hoàn toàn (*)Thị lực hai mắt

Hai tay Hai chân Thị lực một mắt và một tay Thị lực một mắt và một chân

Trang 27

Một tay và một chân Thị lực một mắt Một tay

(*) trong vòng 180 ngày kể từ ngày xảy ra tai nạn

Bảng 3:Bảng chi trả theo tỷ lệ thương tật

 Quyền lợi thêm 2: Quyền lợi hoàn phí khi đáo hạn

Vào ngày đáo hạn của sản phẩm bảo hiểm bổ trợ này, Prudential sẽ hoànlại cho Bên mua bảo hiểm toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng của sản phẩm bổ trợnày, không có lãi suất

Có thể thấy, sản phẩm này vẫn còn vướng phải những hạn chế nhất định: + Chỉ bảo hiểm cho trẻ từ 30 ngày tuổi trở lên, trong khi trẻ dưới 30 ngày tuổi lại rất dễ gặp phải các rủi ro, thậm chí có thể nguy hiểm đến tính mạng, rất cần được bảo vệ

+ Chỉ bảo hiểm cho các rủi ro do bệnh hiểm nghèo và tai nạn

2. Sản phẩm bảo hiểm trọn gói của Prudential: Phú – Hoàn Mỹ : Dànhriêng cho người phụ nữ một sự chăm sóc hoàn hảo về tài chính cho từng giaiđoạn khác nhau của cuộc đời và một sự bảo vệ toàn diện trước những bất trắcngày mai, đặc biệt là những quyền lợi về thai sản :

 Quyền lợi tiền mặt khi sinh con (tối đa 2 con) :khi sinh con kháchhàng sẽ nhận được một khoản tiền mặt tương đương với 3% số tiền bảo hiểm để

có thể trang trải các chi phí cần thiết Khoản tiền này được chi trả thành 2 đợt :ngay khi sinh con và dịp thôi nôi của bé

 Vào ngày đáo niên thứ 5 của hợp đồng: khách hàng sẽ nhận đượckhoản tiền mặt tương đương với 3 % số tiền bảo hiểm để kịp thời chi tiêu chocác kế hoạch ngắn hạn mà mình đã dự định từ trước

Trang 28

 Vào ngày đáo niên thứ 10 của hợp đồng: khách hàng sẽ được chi trả6% số tiền bảo hiểm, trừ đi các khoản tiền mặt đã nhận từ quyền lợisinh con trước đó.

 Quyền lợi bảo hiểm khi gặp phải các trường hợp rủi ro của pháinữ: khách hàng sẽ được chăm lo về tài chính khi chẳng may gặp phải mộttrong các rủi ro khi sinh con như: Tai biến sản khoa, chuẩn đoán con bị

dị tật tim bẩm sinh hoặc các rủi ro như: Phẫu thuật do ung thư, chuẩn đoán bịung thư biểu mô tại chổ Khi đó, khách hàng sẽ được chi trả ngay20% số tiền bảo hiểm của hợp đồng để có thể trang trải các chi phícần thiết , nhưng hợp đồng bảo hiểm sản phẩm chính và các sản phẩm bổtrợ khác vẫn tiếp tục có hiệụ lực

NHẬN XÉT:

Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay , người phụ nữ ngày càng biết chủ động quan tâm hơn đến sức khỏe, đến

những biện pháp bảo vệ mình trước những rủi ro tiềm ẩn không lường

trước được, nhất là khi thực hiện thiên chức làm vợ, làm mẹ của mình.

Và một trong những biện pháp bảo vệ hiệu quả đó là tham gia bảo hiểm Nhìn chung, các sản phẩm bảo hiểm hiện có trên thị trường hầu hết chỉ

có một số ít quyền lợi thai sản riêng lẻ dành cho phụ nữ trong tổng số

các quyền lợi về sức khỏe con người mà bảo hiểm cung cấp Và quyền

lợi dành cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi là rất hạn chế.

Trong khi đó, giai đoạn phụ nữ mang thai, sinh con và giai

đoạn con dưới 12 tháng tuổi là giai đoạn rất nguy hiểm, dễ xảy ra các

rủi ro cần đến sự chăm sóc tận tình chu đáo của người thân cũng như xã hội Để cho gia đình và chính người phụ nữ yên tâm về mặt tài chính,

vững vàng về mặt tinh thần, sẵn sàng đối phó với các rủi ro thì cần phải

có một loại sản phẩm bảo hiểm riêng hội tụ đầy đủ các quyền lợi về thai

sản và quyền lợi của đứa trẻ dưới 12 tháng tuổi Đó chính là lý do mà

chúng tôi đưa ra sản phẩm bảo hiểm “ 280 ngày “ với sự mở rộng

Trang 29

quyền lợi của các sản phẩm hiện thời, dành cho công ty bảo hiểm nhân thọ.

CHƯƠNG 3: Thiết kế sản phẩm bảo hiểm “ 280 ngày”

1.Hợp đồng bảo hiểm

BẢO HIỂM “ 280 NGÀY”

NỘI DUNG:

I Nguyên tắc chung

II Phạm vi bảo hiểm

III Không thuộc phạm vi bảo hiểm

Trang 30

IV Hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và hiệu lựcbảo hiểm.

V Quyền lợi bảo hiểm

VI Trách nhiệm của người được bảo hiểm

VII Thủ tục trả tiền bảo hiểm

VIII Giải quyết tranh chấp

IX Biểu phí và số tiền bảo hiểm

NỘI DUNG CHI TIẾT:

Điều 1: Phạm vi địa lý

Phạm vi địa lý được bảo hiểm của bảo hiểm này là lãnh thổ Việt Nam

Điều 2: Đối tượng bảo hiểm

+Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ từ 20-40 tuổi, là công dân Việt Nam hoặcngười nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam

+Đứa trẻ từ lúc được Người mẹ sinh ra cho đến khi tròn 12 tháng tuổi

Điều 3: Các quyền lợi bảo hiểm khác

Người được bảo hiểm theo Quy tắc này vẫn được tham gia và hưởngquyền lợi của các loại hình bảo hiểm khác nếu ký các hợp đồng độc lập vớinhau

Điều 4: Các định nghĩa

Những thuật ngữ sau đây trong quy tắc này được hiểu:

1 Người được bảo hiểm: là người có tên trong Giấy yêu cầu bảo

hiểm, được Công ty bảo hiểm chấp nhận cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm vàđược hưởng quyền lợi khi rủi ro được bảo hiểm xảy ra cho người đó

2 Công ty bảo hiểm:

Trang 31

3 Số tiền bảo hiểm: là số tiền tối đa Công ty bảo hiểm có thể trả cho

Người được bảo hiểm trong một năm bảo hiểm, được nêu trong Hợp đồng bảohiểm

4 Tai nạn: Tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm là những tai nạn xảy ra

do một yếu tố bất ngờ, ngoài ý muốn của Người được bảo hiểm, từ bên ngoài tácđộng lên thân thể Người được bảo hiểm và là nguyên nhân trực tiếp làm chongười được bảo hiểm bị tử vong hoặc thương tật

5 Cơ sở y tế: là một cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp tại Việt Nam:

 Có khả năng và phương tiện chuẩn đoán bệnh, điều trị và phẫuthuật

 Có điều kiện thuận lợi cho việc điều trị nội trú và có phiếu theo dõisức khỏe hằng ngày cho mỗi bệnh nhân của mình

 Không phải là nơi dùng để nghỉ ngơi hoặc điều dưỡng hay một cơ

sở đặc biệt dành riêng cho người già, hoặc để cai nghiện rượu, ma túy, chất kíchthích hoặc để điều trị các căn bệnh rối loạn tâm thần, phong

6 Nằm viện: là việc Người được bảo hiểm cần lưu trú liên tục ít nhất

24 giờ ở một cơ sở y tế để điều trị khỏi về lâm sàng, bao gồm cả việc sinh đẻ vàđiều trị trong thời kỳ mang thai

7 Phẫu thuật: là một phương pháp khoa học để điều trị bệnh tật hoặc

thương tật được thực hiện bởi những phẫu thuật viên có bằng cấp thông quanhững ca mổ bằng tay với các dụng cụ y tế hoặc bằng máy móc y tế trong bệnhviện

8 Bệnh đặc biệt: là những bệnh ung thư và u các loại, cao hay hạ

huyết áp, tim mạch, viêm loét dạ dày, viêm đa khớp mãn tính, viêm loét ruột,viêm gan mãn tính, viêm màng trong dạ con, trĩ, sỏi các loại trong hệ thống bàitiết, lao phổi, đục nhân mắt, viêm xoang

9 Bệnh có sẵn: là tất cả các bệnh tật, trên phương diện y học đã tồn

tại và/ hoặc có nguồn gốc từ trước ngày hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm đầutiên

Trang 32

Điều 5: Phạm vi bảo hiểm

Bảo hiểm này bồi thường cho Người được bảo hiểm trong những trườnghợp sau:

1) Thai phụ phải nằm viện hoặc phẫu thuật

2) Người mẹ hoặc đứa trẻ tử vong

3) Bảo hiểm cho sức khỏe của đứa trẻ từ lúc được Người mẹ sinh racho đến khi tròn 12 tháng tuổi

Điều 6: Lựa chọn phạm vi bảo hiểm (áp dụng khi có điều khoản bổ sung, khi đó sẽ có sự thay đổi phí bảo hiểm tùy theo những điều bổ sung)

Điều 7: Các điểm loại trừ

Bảo hiểm này không trả tiền bảo hiểm trong những trường hợp sau hoặcgây ra bởi:

 Hành động cố ý của Người mẹ hoặc người thừa kế hợp pháp (trừtrường hợp người thừa kế là trẻ em dưới 14 tuổi)

 Người mẹ bị ảnh hưởng trực tiếp do sử dụng rượu, bia, ma túy hoặccác chất kích thích tương tự khác

 Điều trị hoặc sử dụng thuốc không theo hướng dẫn của cơ sở y tế

 Điều dưỡng, an dưỡng

 Nằm viện đẻ kiểm tra sức khỏe hoặc khám giám định y khoa màkhông liên quan đến việc điều trị bệnh tật

 Điều trị chưa được khoa học công nhận hoặc điều trị thử nghiệm

 Kế hoạch hóa gia đình

Những bệnh có sẵn theo định nghĩa ở Điều 4

 Người mẹ mắc các bệnh giang mai, lậu, nhiễm vi rút HIV, sốt rét,lao và bệnh nghề nghiệp

 Các hoạt động hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách có vé)

 Động đất, núi lửa, nhiễm phóng xạ

 Chiến tranh, nội chiến, đình công

Trang 33

 Khủng bố

 Sẩy thai do: sự bất thường ở nhiễm sắc thể vì không tiêm phòng vàbồi bổ đủ dưỡng chất trước khi Người mẹ mang thai; do hút thuốc lá, sử dụng

ma túy, rượu hay các chất kích thích tương tự

 Thai chết lưu do:

HIỂM VÀ HIỆU LỰC BẢO HIỂM

Điều 8: Hợp đồng bảo hiểm

Khi có yêu cầu tham gia bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ cấp hợp đồng bảohiểm.Trường hợp có yêu cầu, Công ty bảo hiểm cũng cấp Giấy chứng nhận bảohiểu cho người tham gia bảo hiểm

Điều 9: Sửa đổi bổ sung

Trong trường hợp tại Giấy chứng nhận bảo hiểm và / hoặc phụ lục sửa đổi

bổ sung (nếu có) quy định những điểm khác với Quy tắc bảo hiểm này thì haibên phải tuân thủ theo những điều đã ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm và /hoặc phụ lục sửa đổi bổ sung (nếu có) nếu chúng không trái với quy định củapháp luật Nhà nước Việt Nam

Điều 10: Phí bảo hiểm và Số tiền bảo hiểm

Phí bảo hiểm và Số tiền bảo hiểm được ghi trong Hợp đồng bảo hiểmhoặc Giấy chứng nhận bảo hiểm kèm theo Quy tắc này

Điều 11: Thời điểm bắt đầu hiệu lực bảo hiểm

1. Trường hợp ốm đau bệnh tật (ngẫu nhiên và thuộc phạm vi bảohiểm): bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ ngày Người được bảo hiểmđóng phí bảo hiểm đầy đủ

Trang 34

2. Trường hợp sẩy thai, nạo thai theo chỉ định của bác sĩ, lấy u nangbuồng trứng, điều trị thai sản: bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 90 ngày kể từ ngàyNgười được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ.

3. Trường hợp sinh đẻ: bảo hiểm chỉ có hiệu lực sau 270 ngày kể từngày Người được bảo hiểm đóng phí bảo hiểm đầy đủ

Điều 12: Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm

1. Khi đứa trẻ tử vong

2. Khi đứa trẻ tròn 12 tháng tuổi

3. Trong trường hợp một trong hai bên đề nghị chấm dứt hợp đồngbảo hiểm, bên yêu cầu chấm dứt phải thông báo bằng văn bản cho bên kia biếttrước 30 ngày kể từ ngày có ý định chấm dứt Nếu hợp đồng được hai bên thỏathuận chấm dứt, Công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả 80% phí bảo hiểm của thời gianhiệu lực còn lại, với điều kiện đến thời điểm đó hợp đồng bảo hiểm này chưa cólần nào được Công ty bảo hiểm chấp nhận trả tiền bồi thường

4. Người mẹ tử vong

Điều 13: Quyền lợi của Người được bảo hiểm

1. Người mẹ:

a. Nằm viện thuộc phạm vi bảo hiểm, Công ty bảo hiểm trả mỗi ngày0,5% Số tiền bảo hiểm thuộc phạm vi bải hiểm nhưng không vượt quá 60 ngày /năm bảo hiểm Quy định rằng tổng số tiền bảo hiểm được trả cho tất cả nhữngngày nằm viện trong năm trong mọi trường hợp không vượt quá 30% số tiền bảohiểm thuộc phạm vi bảo hiểm

b. Phẫu thuật trong phạm vi bảo hiểm, ngoài quyền lợi bảo hiểm được

trả theo mục a, công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ phẫu thuật quy định

trước

c Được khám sức khỏe ở cơ sở y tế (được định nghĩa ở Điều 4) toàn

bộ trước khi quyết định mang thai hoặc tham gia bảo hiểm

d. Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực người mẹ được tư vấn nhữngkiến thức cần thiết đối với sản phụ như: chế độ dinh dưỡng, tập luyện…

Trang 35

e. Người mẹ dược thanh toán chi phí khám thai định kỳ 3 tháng/ 1 lầntại các cơ sở y tế.

f. Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, nếu người được bảo hiểm tửvong, giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán cho người thụ hưởng được chỉ định

g. Trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực, nếu người được bảo hiểm tửvong do mắc phải các biến chứng thai sản hoặc do hư thai, phá thai với điều kiện

sự kiện bảo hiểm không thuộc các trường hợp loại trừ theo quy định tại điềukhoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm thì công ty sẽ bồi thường cho người đượcbảo hiểm là … và có hỗ trợ vê mặt tinh thần (bổ sung)

h. Quyền lợi bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực sau khi số tiền bảo hiểm

đã được thanh toán khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra

2. Đứa trẻ:

a Như mục a đối với Người mẹ.

b. Được khám định kỳ (trong thời kỳ được người mẹ mang thai chođến lúc tròn 3 tháng tuổi khám 1 tháng/ 1 lần, từ tháng thứ 4 đến khi tròn 12tháng 3 tháng/ 1 lần) để đảm bảo rằng đứa trẻ luôn khỏe mạnh từ lúc đượcNgười mẹ mang thai cho đến khi tròn 12 tháng tuổi

c. Trong trường hợp đứa trẻ bị tê liệt tạm thời hoặc vĩnh viễn donguyên nhân sốt cao dẫn đến biến chứng cũng sẽ được công ty trả viện phí và hỗtrợ 1 phần chi phí thuốc thang, máy móc trợ giúp duy trì sự sống cho đứa trẻ

d. Trường hợp tử vong do các nguyên nhân khách quan và khôngthuộc phạm vi loại trừ, công ty bảo hiểm cũng sẽ chi trả số tiền bằng ½ số tiềnbảo hiểm

e Phẫu thuật: được quy định như Mục V.1.b

Điều 14: Trách nhiệm của Người được bảo hiểm

o Kê khai trung thực, đầy đủ các khoản mục quy định trong Giấy yêucầu bảo hiểm và nộp phí bảo hiểm

Trang 36

o Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, Người được bảo hiểm hoặc thân nhâncủa họ phải áp dụng các biện pháp cần thiết và có thể thực hiện để ngăn ngừahạn chế tổn thất.

o Trung thực trong việc khai báo và cung cấp các chứng từ liên quanđến sự kiện bảo hiểm

Điều 15: Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm

Khi yêu cầu công ty bảo hiểm trả tiền bảo hiểm, Người được bảo hiểm và/hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải gửi cho công ty bảo hiểm các chứng

từ sau:

1 Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm theo mẫu của công ty bảo hiểm

2 Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc hợp đồng bảo hiểm(bản sao)

3 Các chứng từ y tế: giấy ra viện, phiếu điều trị(trường hợp điều trịnội trú), phiếu mổ (trường hợp phẫu thuật),… do người có thẩm quyền ở cơ sở y

tế ký, đóng dấu

4 Giấy chứng tử(trường hợp Người được bảo hiểm tử vong)

5 Chứng từ chứng minh quyền hưởng bảo hiểm hợp pháp (trườnghợp Người được bảo hiểm tử vong)

Trường hợp Người được bảo hiểm ủy quyền cho người khác nhận tiềnbảo hiểm, phải có giấy ủy quyền hợp pháp

Điều 16: Trả tiền bảo hiểm

Tiền bảo hiểm được trả cho Người được bảo hiểm hoặc người đượcNgười được bảo hiểm ủy quyền Trường hợp Người được bảo hiểm tử vong thìngười hưởng bảo hiểm (được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm) hợp pháp đượcnhận số tiền đó

Điều 17: Nghĩa vụ trung thực

Trường hợp Người được bảo hiểm hoặc người người được ủy quyền hợppháp không trung thực trong việc thực hiện các điều quy định trong Quy tắc này,

Trang 37

công ty bảo hiểm có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ số tiền bảo hiểm trảcho người đó tùy theo mức độ vi phạm Trong trường hợp có dấu hiệu phạmpháp, Công ty bảo hiểm có quyền đề nghị cơ quan pháp luật xem xét, giải quyết.

Điều 18: Thời hạn thông báo sự kiện bảo hiểm và thời hạn yêu cầu trả tiền bảo hiểm

Trong vòng 30 ngày kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, Người đượcbảo hiểm hoặc người người được ủy quyền hợp pháp phải thông báo cho công tybảo hiểm bằng văn bản Quá giới hạn trên, Người được bảo hiểm hoặc ngườiđược người được ủy quyền hợp pháp sẽ bị từ chối một phần hay toàn bộ số tiềnbảo hiểm trừ trường hợp bất khả kháng

Trong vòng một năm kể từ thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm, Ngườiđược bảo hiểm hoặc người người được ủy quyềnhợp pháp phải gửi đến công tybảo hiểm hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm.Quá thời hạn trên, Người được bảohiểm hoặc người người được ủy quyền hợp pháp sẽ mất quyền yêu cầu trả tiềnbảo hiểm trừ trường hợp bất khả kháng

Điều 19: Thời hạn giải quyết yêu cầu trả tiền bảo hiểm

Công ty bảo hiểm có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thanh toán tiềnbảo hiểm trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ trừ khi cóthỏa thuận khác

Điều 20: Thời hạn khiếu nại và thời hiệu khởi kiện

Thời hạn Người được bảo hiểm hoặc người người được ủy quyền hợppháp khiếu nại Công ty bảo hiểm về quyết định trả tiền bảo hiểm là 06 tháng kể

từ ngày Người được bảo hiểm hoặc người người được ủy quyền hợp pháp nhậnđược thông báo trả tiền bảo hiểm Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm là

03 năm kể từ ngày phát sinh tranh chấp

Điều 21: Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp có liên quan đến quy tắc bảo hiểm này, nếu các bên khôngthỏa thuận được bằng thương lượng thì một trong hai bên được quyền đưa ra

Trang 38

giải quyết tại cơ quan pháp luật Nhà nước, nơi Người được bảo hiểm cư trú tạiViệt Nam.

VIII BIỂU PHÍ VÀ SỐ TIỀN BẢO HIỂM

1 Số tiền bảo hiểm

Người tham gia bảo hiểm có quyền lựa chọn số tiền bảo hiểm trong phạm

vi từ

5 000 000 đồng/ 1 người đến 50 000 000 đồng/ 1 người

2 Tỷ lệ phí bảo hiểm

Dự kiến tỷ lệ phí bảo hiểm là 0,4%

Phí bảo hiểm/người/năm = số tiền bảo hiểm x tỷ lê phí bảo hiểm

3 Tỷ lệ phí ngắn hạn (áp dụng trong trường hợp tham gia dưới 1 năm)

2) Có phảicắt tầng sinh môn 2-3%

3) Đẻ cóphải can thiệp bằng For-ceps 3-5%

Trang 39

4) Mổ lấythai qua đường rạch cổ tử cung thấp(kinh điền) 15-20%

5) Mổ lấythai chứa ngoài dạ con 16-21%

6) Mổ cổ

tử cung, nạo thai chứa trứng 6-10%

7) Lấythai chứa trứng qua đường mổ ổ bụng, rạch mở tử cung 16-21%

8) Cắt bỏ

tử cung có thai bên trong, cắt toàn bộ/hầu như toàn bộ20-25%

TỶ LỆ TRẢ TIỀN PHẨU THUẬT

Tỷ lệ trả tiền phẫu thuật (đối với Người mẹ chỉ bảo hiểm phẫu thuật khisinh):50%-80%

NGUYÊN TẮC TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

1) Công ty bảo hiểm không trả thấp hơn tỷ lệ thấp nhất và cao hơn tỷ

lệ cao nhất trong thang tỷ lệ đối với bất kỳ trường hợp nào

2) Trường hợp tiến hành phẫu thuật bình thường, vết mổ không bịnhiễm trùng, không để lại di chứng sau mổ sẽ được trả tiền bảo hiểm tương ứngvới mức thấp nhất của thang tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định cho loại phẫu thuậtnày

3) Trường hợp tiến hành phẫu thuật phức tạp, vết mổ bị nhiễm trùnghoặc sau khi phẫu thuật còn để lại di chứng thì tùy mức độ nặng nhẹ được trảcao dần cho tới mức tối đa của thang tỷ lệ trả tiền bảo hiểm quy định cho loạiphẫu thuật này

4) Trường hợp phẫu thuật đã được tiến hành làm nhiều lần thì lần sau

sẽ trả tiền tối đa bằng 50% của lần phẫu thuật trước

2 Phân phối và xúc tiến hỗn hợp

Trang 40

2.1 Kênh phân phối

Sử dụng kết hợp kênh phân phối trực tiếp và kênh phân phối gián tiếp thông quađại lý trong đó kênh phân phối gián tiếp là chủ yếu

2.1.1 Lý do chọn kênh phân phối

-Bảo hiểm :280 ngày” là sản phẩm bảo hiểm mới được triển khai trên thị trường

và là sản phẩm đặc biệt đối với những nhóm khách hàng có yêu cầu đặc biệt vềsản phẩm Do đó sử dụng kênh phân phối gián tiếp là hợp lý

-Trong kênh phân phối gián tiếp lựa chọn đại lý vì những ưu điểm đại lý manglại cho:

+Doanh nghiệp: Đại lý là lực lượng tiếp thị có hiệu quả nhất giúp doanhnghiệp bán sản phẩm Thông qua bán hàng, đại lý giải thích rõ cho khách hàngtiềm năng những điều họ chưa biết hoặc chưa rõ về sản phẩm cũng như thươnghiệu của doanh nghiệp bảo hiểm

Đại lý cũng là người trực tiếp nhận các thông tin phản hồi về sản phẩm từ phíakhách hàng Vì vậy những ý kiến họ đóng góp với DNBH về các vấn đề chínhsách sản phẩm, phát hành và quản lý hợp đồng rất có giá trị thực tế, giúp DNBHnghiên cứu, điều chỉnh kịp thời để nâng cao tính cạnh tranh

+Khách hàng: Đại lý là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng Thay vìngười mua phải tự tìm hiểu về bảo hiểm thì đại lý sẽ làm công việc này và nhưvậy sẽ giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền của

+Xã hội: Đại lý là người cung cấp dịch vụ cho xã hội, mang đến sự đảm bảocho mỗi cá nhân, tổ chức và gia đình và sự yên tâm cho những người có tráchnhiệm trong gia đình Do vậy xét trên một khía cạnh nào đó, đại lý bảo hiểm còngóp phần bảo đảm an toàn xã hội

-Sử dụng kết hợp kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp nhằm đảm bảo mức độthâm nhập và bao phủ thị trường là lớn nhất có thể

2.1.2 Hạn chế của kênh phân phối

Nếu doanh nghiệp không giải quyết tốt mối quan hệ giữa biến số phân phối vàbiến số giá cả thì rất dễ gây xung đột về lợi ích giữa các kênh

Ngày đăng: 24/07/2013, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3:Bảng chi trả theo tỷ lệ thương tật - Thiết kế sản phẩm bảo hiểm “280 ngày”
Bảng 3 Bảng chi trả theo tỷ lệ thương tật (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w