Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp sản xuất Bao bì tỉnh Nghệ An
Trang 1Lời mở đầu
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa của nhà nớc, một mặt
đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có thể phát huy hết khả năng cũng nh tiềm lực của mình Mặt khác lại đặt các doanh nghiệp trớc một thử thách lớn lao, đó là sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng Để đứng vững đợc trên thị trờng và kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần có một hệ thống tài chính cung cấp thông tin chính xác, giúp đỡ lãnh đạo đa ra những quyết định
đúng đắn trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong các công cụ quản lý tài chính thì hạch toán kế toán là một công cụ hữu hiệu để thực hiện kiểm tra, xử lý thông tin Trên thực tế, ở các doanh nghiệp kế toán đã phản ánh tính toán sao cho doanh nghiệp tiết kiệm đợc chi phí, hạ giá thành nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở xí nghiệp sản xuất bao bì tỉnh Nghệ An Với mong muốn tìm hiểu cũng nh áp dụng những kiến thức đã học vào trong
thực tế nên em đã chọn đề tài kế toán chi sản xuât và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp sản xuất Bao Bì tỉnh Nghệ An" làm đề tài cho chuyên đề
thực tập của mình
Đề đài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba phần:
PhầnI: Khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp sản xuất Bao Bì Nghệ An
Phần II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp sản xuất Bao Bì Nghệ An
Phần III: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất Bao Bì thuộc công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An
Đề tài có phạm vi tơng đối hẹp trong khi vấn đề hạch toán, quản lý tài chính lại rộng lớn Nên trong phạm vi kiến thức cũng nh thời gian thực tế còn nhiều hạn chế, em chỉ đa ra một số vấn đề cơ bản nhất Em rất mong muốn qua
Trang 2bài viết này, em đợc đóng góp những ý kiến của mình vào công việc chung của nghề kế toán và hoàn thiện tốt hơn việc tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp sản xuất Bao Bì Nghệ An.
Mặc dù đã cố gắng trong bài viết nhng do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bài viết không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong đợc sự
đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, cô chú trong xí nghiệp để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Quốc Trung, giám đốc xí nghiệp Nguyễn Khắc Tuỵ, kế toán trởng Doãn Thị Hiền đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập
Phần I: khái quát chung về hoạt động sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp sản xuất
Trang 3bao bì -nghệ an
1 Đặc điểm hoạt động của sản xuất kinh doanh.
1.1 Quá trình hình thành và phát truyển của xí nghiệp.
Xí nghiệp sản xuất bao bì của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An
đợc thành lập ngày 28/12/2004 theo quyết định số 5017 QĐ/UB DM DN của UBND Tỉnh Nghệ An
Trên cơ sở chuyển đổi từ công ty xuất nhập khẩu Nghệ An thành công ty
cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An
Xí nghiệp sản xuất bao bì là một trong bẩy đơn vị thành viên thuộc công
ty cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An
Trớc tình hình kinh tế thị trờng phát triển nh vũ bão hiện nay Và để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh để sản phẩm cũng nh mặt hàng của xi nghiệp có chỗ đứng trên thị trờng trong nứơc cũng nh cạnh tranh đợc với sản phẩm của nứơc ngoài trong thời hội nhập kinh tế, xí nghiệp đợc đổi tên thành xí nghiệp sản xuất bao bì là đơn vị hạch toán kinh tế phụ thuộc Sử dụng con dấu riêng.tên dao dịch chính thức là xí nghiệp sản xuất bao bì, xí nghiệp đóng tại số
50 Nguyễn Trãi – Thành Phố Vinh – Tỉnh Nghệ An
Đối với đội ngũ cán bộ công nhân viên hành nghề, nhiệt và đợc sự quan tâm chỉ đạo của hội đồng quản trị ban giám đốc công ty cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An đã dẫn dắt xí nghiệp, từng bứơc đi lên, đội ngũ công nhân viên của xí nghiệp là 61 ngời
Trang 41.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp rất đặc biệt, kế hoạch sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình hoạt động của các doanh nghiệp khác, sản phẩm làm ra của xí nghiệp có thể mang bán ra trên thị trờng
và sản xuất theo đơn đặt hàng, theo hợp đồng
Xí nghiệp lấy việc đổi mới thiết bị công nghệ làm trung tâm lấy thị trờng để làm
định hớng, lấy tăng trởng để làm động lực, lấy chất lợng làm cam kết với khách hàng và tạo lợi nhuận tối đa làm mục tiêu phát triển Luôn thoả mãn nhu cầu của khách hàng với phơng châm:
- Chất lợng sản phẩm là sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp
- Giao hàng đủ số lợng, đúng thời gian là danh dự uy tín của xí nghiệp
- Giá cả luôn hợp lý, thể hiện năng lực cạnh tranh trên thị trờng
Xí nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các mặt hàng nh bao bì PE, PP, bao ơm cây, băng dán, thùng carton, giấy cuộn, giấy bóng kính…
Những sản phẩm của xí nghiệp da dạng về kích thớc cũng nh mẫu mã, khi tung ra thị trờng đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và đánh giá rất cao, sản phẩm nhằm phục nhu cầu tiêu dùng cũng nh xuất khẩu ra thị trờng các nớc lân cận nh: Campuchia, Lào Vì sản phẩm của xí nghiệp đ… ợc ngời tiêu dùng a chuộng cao nên tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp những năm qua t-
ơng đối tốt, xí nghiệp không ngừng phát triển cả chiều sau lẫn chiều rộng, do vậy sản lợng doanh thu vốn kinh doanh của xí nghiệp ngày càng cao tạo công
ăn việc làm ổn định cho cán bộ công nhân trong xi nghiệp Bên cạnh đó xí nghiệp cũng thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ với nhà nớc những mặt tích cực đó
đợc thể hiện qua chỉ số sau
Trang 5Qua bảng trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của XN ngày càng mở rộng điều đó đợc thể hiện qua vốn kinh doanh của XN ngày càng tăng do đó doanh thu của XN cũng tăng dẫn đến thu nhập bình quân nguqời trên tháng cũng tăng.Điều đó có nghĩa là XN hoạt động sản xuất tốt
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Để đảm bảo sản xuất có hiệu quản và quản lý sản xuất tốt, xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý bộ máy gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến chức năng
Trong cơ cấu tổ chức quản lý của xí nghiệp giữa lãnh đạo và các phòng ban có mối quan hệ trực tuyến Các phòng ban có vai trò hỗ trợ tham mu cố vấn cho ban giám đốc giúp cho ban giám đốc đa ra các chiến lợc kinh doanh cũng
nh các chiến lợc tài chính phù hợp với tình hình phát triển và chạy đua cùng nhịp điệu của nền kinh tế vũ bão nh hiện nay Bộ máy quản lý của các tổ chức trong xi nghiệp có vai trò rất quan trọng Nó phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các đơn vị Xí nghiệp có ăn lên làm ra hay không bộ máy quản lý là yếu tố quyết định điều này
Ta có thể khái quát bộ máy quản lý của xí nghiệp sản xuất bao bì nh sau
Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
- Giám Đốc: là ngời chịu trách nhiệm và quyền lãnh đạo cao nhất ở xí nghiệp điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động trong xí nghiệp và đợc phét uỷ quyền cho cấp dới của mình trong phạm vi cho phét và cũng chịu trách nhiệm trong phạm
vi mình uỷ quyền
Giám Đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế hoạch đầu tư
tài vụ
Trang 6- Quản đốc: là ngời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và đợc quyền quyết định các công việc trong phân xởng do giám đốc uỷ quyền thay mặt giam
đốc giải quyết các hoạt động của xí nghiệp khi giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc giám đốc giao Có trách nhiệm tham mu cho giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh ở các phân xởng
- Phòng kế hoạch vật t: đảm bảo cho việc cung ứng vật t để xí nghiệp sản xuất, phục vụ cho sản xuất theo kế hoạch
Chịu trách nhiệm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sản xuất cũng nh các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất nhằm tạo cho dây chuyến sản xuất
đợc diễn ra trôi chảy và đạt đợc hiệu quả sản xuất tối đa
Trong nền kinh tế sôi động nh hiện nay, các doanh nghiệp, xí nghiệp trong công ty đều tối đa hoá lợi nhuận và giảm chi phí một cách đáng kể thì kinh doanh nghiệp nào có phòng hoạt động tốt thì doanh nghiệp đó tạo đợc nhiều lợi nhuận
- Phòng kinh doanh Tham mu cho giám đốc trong sản xuất kinh doanh trực tiếp quản lý hàng hoá chất lợng sản phẩm tìm kiếm thị trờng tiêu thụ sản phẩm
- Phòng kế toán tài vụ: có trách nhiệm về công tác tài chính, tổ chức theo dõi các số liệu kế toán Các sổ sách chứng từ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng quy chế
Cân đối thu chi hợp lý, báo cáo kịp thời cho giám đốc về tình hình sử dụng ngồn vốn và tài sản của xí nghiệp Đề ra các kế hoạch về tài chính và các biện pháp thực hiện kịp thời hợp lý
Có quyền từ chối không duyệt chi phí cấp phát các khoản thu chi không
đúng nguyên tắc chế độ tài chính của nhà nớc, có quyền yêu cầu các bộ phận trong xí nghiệp cung cấp kịp thời những số liệu cần thiết cho công tác kiểm tra, kiểm soát
Trang 7Cơ cấu tổ chức quản lý của xí nghiệp và lực lợng sản xuất của xí nghiệp
bố trí đơn giản, phù hợp với quy trình quản lý cũng nh đặc điểm sản xuất của xí nghiệp
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
Các phân xởng các tổ sản xuất đợc giao khoán rõ ràng, nên bộ máy quản
lý của xí nghiệp phát huy đợc tối đa trong quá trình lãnh đạo, tăng năng xuất lao
động và lực lợng lao động bố trí hợp lý
Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh.
2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp sản xuất bao bì.
Do đặc điểm tổ chức quản lý và quy mô sản xuất kinh doanh của xí nghiệp vừa phạm vi hoạt động vừa và nhỏ bộ máy kế toán của xí nghiệp đợc tổ chức theo hình thức tập trung, tức là toàn bộ công tác sổ sách của xí nghiệp đợc
xử lý tại phòng kế toán, từ các khâu thu nhận xử lý chứng từ tập hợp và chuyển chi phí, lập báo cáo tài chính phân tích kiểm tra hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Tổ chức bộ máy kế toán ở mỗi công ty, xí nghiệp và các doanh nghiệp là
độc lập và chỉ có một bộ máy kế toán thống nhất Một đơn vị độc lập đó thì
đứng đầu là kế toán trởng
KCS
Tổ thành phẩm PE
Tổ in
Xí nghiệp
Trang 8Đảm bảo sự chi đạo toàn diện của kế toán trởng về những vấn đề liên quan đến kế toán hay thông tin kinh tế Tổ chức bộ máy kế toán gói gọn, làm
đúng chuyên môn, đúng nguyên tắc, phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh tại đơn vị
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ.
Thực hiện hạch toán kế toán của đơn vị theo đúng pháp lệnh kế toán Tham
mu cho giám đốc về việc quản lý tài chính tại đơn vị lập báo cáo kế toán theo quy
định kiểm tra chính xác của các báo cáo do các phòng ban xác lập
Lu trữ bảo quản hồ sơ tài liệu quản lý trập trung và thống nhất số liệu kế toán thống kê và cung cấp đầy đủ số liệu cho các bộ phận phòng ban và các cơ quan chức năng khi cần
3 Cơ cấu tổ chức phòng kế toán của xí nghiệp sản xuất bao bì.
3.1 Mô hình tổ chức phòng kế toán của xí nghiệp.
3.2 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại xí nghiệp.
Cán bộ nhân viên phòng kế toán của xí nghiệp là gồm 4 ngời
Kế toán thanh
toán công nợ
Trang 9Kế toán trởng: phụ trách chung công tác tài chính, kế toán toàn xí nghiệp, đồng thời trực tiếp phụ trách các công việc sau.
- Tổ chức bộ máy kế toán toàn công ty, tổ chức bồi dỡng, Đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác kế toán
- Hớng dẫn, phổ biến chính sách chế độ của nhà nớc và quy định của công ty ban hành các quy định quản lý kinh tế tài chính, tín dụng và tổ chức kiểm tra việc thực hiện
- Tổ chức huy động vốn, quản lý sử dụng vốn, tài sản
- Tham gia đánh giá lựa chọn các dự án đầu t của xí nghiệp
- Tổ chức lập báo cáo quyết toán định kỳ phân tích hoạt động tài chính
đơn vị hàng quý, năm
- Tổ chức kiểm tra công tác tài chính kế toán của xí nghiệp
- Tổ chức xây dựng hệ thống kế hoạch chiến lợc tài chính, đầu t tài chính,
kế hoạch vốn đầu t
- Chỉ đạo toàn bộ công tác nghiệp vụ hạch toán kế toán của xí nghiệp
- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nớc, chính sách chế độ đối với ngời lao động trong toàn xí nghiệp
- Hóng dẫn, kiểm tra chế độ ghi chép ban đàu của các xí nghiệp và phòng, ban xí nghiệp
* Kế toán thanh toán công nợ
Có trách nhiệm mở các tài khoản chi tiết theo dõi tình hình biến động các khoản công nợ của xí nghiệp theo từng đối tợng Quản lý các tài sản chi tiết, theo dõi tình hình biến động liên quan đến tiền VNĐ và ngân phiếu chứng từ, chứng chỉ có giá trị mà xí nghiệp đang quản lý
* Kế toán vật t, tiền lơng và TSCĐ
Có trách nhiệm tính toán theo dõi vật t, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
nh Nhập – xuất – tồn hành hoá Theo dõi lơng các khoản trích theo lơng nh Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn Tính toán vật t, thiết bị sản
Trang 10xuất đúng quy chế Đồng thời theo dõi nguồn hình thành TSCĐ và phân loại TSCĐ
* Thủ quỹ
Là ngời quản lý tiền mặt của xí nghiệp và trực tiếp chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt, phát lơng cho cán bộ công nhân viên, lập sổ quỹ, sổ đăng ký chứng từ
Căn cứ vào chứng từ, phiếu thu, phiếu chi để nhập xuất tiền mặt theo yêu cầu sản xuất kinh doanh tại xí nghiệp
2.3 Chế độ kế toán tại xí nghiệp sản xuất bao bì
Kế toán là công cụ không thể thiếu đợc trong hệ thống các công cụ quản
lý kinh tế Nó thực hiện nhiệm vụ thu thập xử lý, cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản, các hoạt động tài chính trong đơn vị đồng thời giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị Chính vì vậy chính sách kế toán của xí nghiệp cũng áo dụng theo quy định chung của chuẩn mực kế toán của Việt Nam
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức, quy mô hoạt động và đặc điểm của ngành nghề sản xuất kinh doanh, xí nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán
“chứng từ ghi sổ” đồng thời đã áp dụng tin học phần mềm ACCOUNTING SYSTEM vào tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp, tạo đợc nhiều thuận lợi trong việc thu thập thông tin kịp thời, nhanh chóng đảm bảo sự tập trung thống nhất trong việc chỉ đạo công tác kế toán nói chung và trong kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành nói riêng
Trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán, trình tự hạch toán tiến hành
nh sau: Hàng ngày, các bộ phận kế toán chi tiết trên xí nghiệp thu thập kiểm tra chứng từ phân loại chứng từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc lĩnh vực đợc phân công sau đó chuyển cho kế toá làm căn cứ nhập liệu, chơng trình tự động hạch toán vào sổ “chứng từ ghi sổ”, các sổ cái sổ chi tiết liên quan và cho phép kết xuất, in ra các sổ và báo cáo kế toán tơng ứng
Trang 11Với hình thức sổ “chứng từ ghi sổ” công tác tổ chức kế toán đợc thực hiện đơn giản, nhanh chóng, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị, thu thập đợc thông tin chính sách kịp thời đảm bảo độ tin cậy cho các báo cáo tài chính Quy trình luận chuyển chứng từ ghi sổ đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Trang 12Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho xí nghiệp là hệ thống đợc ban hành theo quy định số 1177 TC/QĐ/CĐ KT ngày 23/12/1996 và quy định số 144/2001/QĐ ngày 21/12/2001 của Bộ Tài chính Để phản ánh đợc đầy đủ mọi
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Báo cáo tài chínhBảng cân đối số phát sinh
Trang 13hoạt động kinh tế của xí nghiệp, kế toán sẽ sử dụng các tài khoản tổng hợp và các tài khoản chi tiết (mở chi tiết cấp 2 cấp 3 Những tài khoản tổng hợp, tài…khoản chi tiết và kế toán sử dụng tơng đơng với một số đợc mở).
Phần lớn các tài khoản đều áp dụng theo hệ thống tài khoản chung đã đợc ban hành Tuy nhiên xí nghiệp cũng mở chi tiết một số tài khoản theo đối tợng riêng để tiện kiểm tra và đối chiếu, chẳng hạn nh TK 1312 xí nghiệp đã mở là
TK ứng trớc của khách hàng các TK 621 TK 622, TK 623, TK 627 đợc mở chi tiết theo từng đối tợng
* Về báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các báo cáo phản ánh khái khát tình hình tài chính của xí nghiệp DO đó việc lập báo cáo tài chính phải đứng trên quan điểm phục
vụ lợi ích của ngời sử dụng thông tin Thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản là phù hợp và đáng tin cậy Để đáp ứng yêu cầu phù hợp, báo cáo tài chính phải đem lại nguồn thông tin mang tính chất
đánh giá thực tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh và cả những thông tin
có tính chất dự báo về tình hình tài chính trong tơng lai của Doanh nghiệp
Báo cáo tài chính đợc lập vào cuối nên độ kế toán ở xí nghiệp sản xuất bao bì bao gồm các loại sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo doanh số bán hàng
Ngoài 4 loại báo cáo tài chính trên xí nghiệp còn sử dụng các loại báo cáo quản trị khác cho từng phần hành để đáp ứng nhu cầu thông tin và quản lý,
đó là
- Báo cáo tồn quỹ tiền mặt – tiền VNĐ
- Báo cáo số d tiền gửi ngân hàng
- Báo cáo chi tiết phải thu khách hàng
Trang 14- B¸o c¸o chi tiÕt ph¶i thu kh¸c
- B¸o c¸o kiÓm kª vËt t, c«ng cô dông cô, thµnh phÈm, hµng ho¸
- B¸o c¸o tæng hîp chi tiÕt t¨ng gi¶m TSC§
- B¸o c¸o chi phÝ s¶n xuÊt kinh doanh vµ tÝnh gi¸ thµnh s¶n phÈm
- B¸o c¸o t×nh h×nh thùc hiÖn nghÜa vô nhµ níc
- B¸o c¸o c¸c quü cña xÝ nghiÖp
Trang 15Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Nghệ An
Xí nghiệp Sản xuất Bao Bì
Bảng cấn đối kế toán
II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 120
1 Đầu t chứng khoán ngắn hạn 121
3 Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn 129
III Các khoản phải thu 130 7.591.144.585 6.008.462.240
1 Phải thu của khách hàng 131 7.479.496.423 5.786.663.446
Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135
5 Phải thu tho tiến độ hợp đồng xây dựng 137
7 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi 139
IV Hàng tồn kho 140 3.289.721.863 5.446.264.863
1 Hàng mua đang đi trên đờng 141
2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142 1.906.450.544 3.329.214.622
3 Công cụ, dụng cụ tồn kho 143 59.579.849 75.128.512
4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144 890.329.672 825.266.424
B Tài sản cố định và đầu t dài hạn 200 10.132.966.294 9.010.419.243
Trang 16Giá trị hao mòn luỹ kế 219
II Các khoản đầu t tài chính dài dạn 220
1 Đầu t chứng khoán dài hạn 221
3 Các khoản đầu t dài hạn khác 228
4 Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn 229
III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230
IV Các khoản ký quỹ, kỹ cợc dài hạn 240
7 Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317
8 Phải trả cho các đơn vị nội khác 318 752.673.613 368.481.240
9 Phải trả theo tiến độ KH hợp đồng XD 319
Trang 177 Lợi nhận cha phân phối 416 2.659.960.150 2.212.565.684
8 Nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản 417
II Nguồn kinh phí, quỹ khác 420 280.000.000 280.000.000
1 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm 421
2 Quỹ khen thởng phúc lợi 422 280.000.000 280.000.000
4 Nguồn kinh phí sự nghiệp 424
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trớc 425
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay 426
5 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 427
Tổng cộng nguồn vốn 430 21.252.615.008 21.434.808.057
Trang 18Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật t, hàng hoá nhận giữ, nhận gia công
Trang 19Phần II Thực tế kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
và tính giá thành sản phẩm 2.1 Những vấn đề chung về công tác quản lý và kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính gía thành sản phẩm tại xí nghiệp sản xuất Bao Bì Nghệ An
Xí nghiệp sản xuất Bao Bì Nghệ An là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên chi phí và giá thành luôn đợc xí nghiệp coi trọng hàng đầu Vì điều đó ảnh hởng đến lợi nhuận, đến sự tồn tại và phát triển của xí nghiệp , nhất là trong cơ chế thị trờng nh hiện nay Chính vì lẽ đó, bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp đợc đặt lên vị trí quan trọng và luôn đợc quản lý một cách chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Sản phẩm Bao Bì carton là một loại hàng hoá đặc biệt, sản phẩm của xí nghiệp lại đợc đi kèm với hệ số của các doanh nghiệp khác Xí nghiệp sản xuất
ra sản phẩm không phải cho ngời tiêu dùng cuối cùng mà lại theo các đơn đặt hàng của các doanh nghiệp khác nh: doanh nghiệp may mặc, điện lạnh, thực phẩm, đồ uống để các doanh nghiệp này đóng gói sản phẩm của mình rồi mới…
đa ra thị trờng Do xí nghiệp tiến hành sản xuất là từng loại sản phẩm đối với chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp và là toàn bộ phân xởng sản xuất đối với chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí vật t khác, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
2.1.2 Đối tợng tính giá thành
Xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Việc xác định đúng đối t-ợng giá thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng Đối tợng tính giá thành sản phẩm
mà kế toán xí nghiệp sản xuất Bao bì thuộc công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Trang 20Nghệ An đã xác định là từng qui cách, kích cỡ, phẩm cấp của sản phẩm hoàn thành.
2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tại xí nghiệp sản xuất Bao Bì Nghệ An, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
có một vị trí quan trọng đối với sản xuất, nó chiếm một tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm nguyên vật liệu của xí nghiệp gồm nhiều chủng loại, kích cỡ khác nhau Do vậy để đảm bảo yêu cầu cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm quản lý NVL một cách chặt chẽ có hiệu quả, xí ngiệp đã phân chia NVL một cách tỷ mỷ để từ đó nhận biết đợc số hiện có và tình hình biến động của từng loại Nguyên vật liệu đó
Trong quá trình sản xuất sản phẩm xí nghiệp sử dụng những NVL sau:
- NVL chính gồm: Giấy buplex, giấy Việt Trì chất lợng cao, giấy Krap Hng Hà, giấy Krap Minh Quân sóng, Giấy Krap Sông Lam…
- NVL phụ: Bột sắn khô, hàn the, đinh thép dẹt, dây thừng, mực đỏ Trung Quốc, mực trắng Trung Quốc, dầu bóng pha mực, keo dán bản phèn chua, muối sút NaOH…
- Nhiên liệu: xăng A76, dầu HD40, dầu Diezen, mỡ KVTC, dầu hoả, dầu
FO, dầu công nghiệp 90, 20…
- Phụ tùng thay thế: Dao xén máy dọc, trục máy, dao cắt về, vòng bi…
- Phế liệu: lề, đầu cuộn giấy, phôi máy giấy…
Để hạch toán và quản lý NVL kế toán mở tài khoản 152 và tài khoản này
Trang 21VD nh căn cứ vào quyết định của Giám đốc và phòng cung tiêu viết phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho
Đơn vị : Xí nghiệp sản xuất bao bì Nghệ An
Địa chỉ : Số 50 Đờng Nguyễn Trãi - Thành phố Vinh
Ngày 22 tháng 04 năm 2006
Họ và tên ngời nhận hàng: Nguyễn Văn Bính
Lý do xuất kho: sản xuất
Xuất tại kho: Xí ngiệp
Thực xuất
đợc xác định nh sau:
Giá thực tế vật = Số lợng vật x Đơn giá thực
Trang 22liệu xuất dùng liệu xuất tế bình quânTrong đó
Đơn giá thực tế bình
quân của VL xuất dùng
= Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Đơn giá thực tế bình quân
Số lợng VL tồn đầu kỳ + Số lợng VL nhập trong kỳ
Với đơn giá tính đợc, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vật t hạch toán trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí và tính đồng thời lên sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 152
Cuối kỳ hạch toán kế toán tiến hành kiểm kê kho nhằm mục đích xác
định chính xác số lợng, chất lợng và giá trị nguyên vật liệu có trong kho tại thời
điểm kiểm kê và đối chiếu kiểm tra với số chi tiết nguyên vật liệu Nếu có chênh lệch thì tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà có hình thức xử lý cho phù hợp Còn nếu thấy khớp đúng thì căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu kế toán lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu
Tổng hợp lại ta có tổng giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất dùng Số liệu này là cơ sở để ghi vào chứng từ ghi sổ
Định kỳ 5 ngày kế toán vật t lập bảng tổng hợp vật t đã sử dụng cho sản xuất kinh doanh
Từ ngày 01 đến ngày 06 tháng 5 năm 2006
Trang 231344171083 70218418 144583557 18100001 19398459 48352462
Trang 24Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)
Trong tháng 5 năm 2006 xí nghiệp đã mua nguyên vật liệu chuyển thẳng vào sản xuất kinh doanh căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán lập chứng từ ghi sổ
Xí nghiệp sản xuất bao bì
Nghệ An
Chứng từ ghi sổ
Số 110
Trang 25Ngày 25 tháng 05 năm 2006
Mua vật liệu vào sản xuất kinh
doanh không qua kho
621.13331
111
805450008054500
Trong 5 ngày cuối tháng -5 đã xuất kho nguyên vật liệu phụ dùng cho sản xuất kinh doanh căn cứ vào chứng từ có liên quan kế toán lập chứng từ gốc ghi sổ
Xí nghiệp sản xuất bao bì
Nghệ An
Chứng từ ghi sổ
Số 110 Ngày 25 tháng 05 năm 2006
Trang 26Trích yếu Tài khoản Số tiền
Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ đợc lập chuyển đến ngời phụ trách bộ phận kế toán kiểm tình hình hợp lý hợp lệ rồi vào sổ cái tài khoản 621.1
Xí nghiệp sản xuất bao bì
Nghệ An
trích từ sổ cái tài khoản chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp
Số hiệu 621.1Ngày 25 tháng 05 năm 2006
Trang 27xuất sản phẩm
Ngày 30 tháng 05 năm 2006
Kế toán lập biểu(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)Kế toán trởng
Sau khi tập hợp đợc chi phí nguyên vật liệu, kế toán tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm đối với nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu và các vật t khác ở đây xí ngiệp đã áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp và lấy mức tiêu hao nguyên vật liệu chính để làm tiêu thức phân bổ
Tỷ lệ phân bổ vật liệu = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng nhiên liệu chính thực tếSau đó lấy tỷ lệ phân bổ nhân với mức tiêu hao nguyên vật liệu chính của từng loại sản phẩm thì sẽ tính đợc số phân bổ cho từng loại sản phẩm
Trang 28… … … …
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng các chứng từ nh: phiếu giao nhận sản phẩm, bảng chấm công, phiếu làm thêm giờ, phiếu nghỉ
ốm, tai nạn giao thông, bảng giao nhận sản phẩm hoàn thành để tính lơng công nhân viên…
Lơng sản phẩm đợc tính theo công thức sau:
Lơng sản phẩm = Số công nhân làm đợc trong kỳ x Đơn giá một ngày công
Lơng thời gian: Là tiền lơng xí nghiệp trả cho cán bộ công nhân viên căn
cứ vào hệ số lơng cấp bậc, số ngày công chế độ, số ngày công thực tế
Công thức tính lơng thời gian nh sau:
Lơng thời gian = Hệ số mức lơng cấp bậc x Lơng cơ bản x Số ngày công
Trang 292% KPCĐ tính vào chi phí tháng (Tháng 6/2006) = 105.055.811 x 2% = 2.101.105,62
- Căn cứ vào tổng số tiền lơng cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất và
tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) Xí nghiệp tiến hành trích 15% BHXH, và 2% BHYT theo lơng cơ bản tính vào chi phí sản xuất Còn lại 5% BHXH và 1% BHYT tính trừ vào tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất
BHXH, BHYT của công nhân tháng 6 năm 2006
+ Tính vào chi phí = 59.026.600 x 17% = 10.034.522
Tính trừ vào thu nhập của công nhân: 59.026.600 x 6% = 3.541.596
Sau khi tính lơng phải trả cho công nhân viên từng tổ trong phân xởng, kế toán lơng lập bảng tổng hợp thanh toán tiền lơng cho từng tổ sau đó lập bảng phân bổ tiền lơng và BHXH
Trang 30Công ty cổ phần xuất nhập khẩu nghệ an
xí nghiệp sản xuất bao bì
bảng thanh toán lơng công nhân toàn xí nghiệp
Phụ cấp trách nhiệm
Tổng cộng Tạm ứng kỳ I
Các khoản phải trả
(6%)
Còn đợc lĩnh nhậnKý Cộng Tiền Công Tiền
Trang 31C«ng ty cæ phÇn xuÊt nhËp khÈu nghÖ an
xÝ nghiÖp s¶n xuÊt bao b×
b¶ng thanh to¸n l¬ng tæ m¸y
Trang 32Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng công nhân toàn xí nghiệp và bảng thanh toán tiền lơng bộ phận tổ máy xí nghiệp để lập bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
ông ty cổ phần xuất nhập khẩu nghệ an
xí nghiệp sản xuất bao bì
bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã h ội
KPCĐ
2%
BHXH 15%