1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu môn Luật hành chính Việt Nam

45 273 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 241 KB
File đính kèm ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH.rar (32 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn thi môn Luật Hành chính: Chương 1: LUẬT HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN LÍ HÀNH CHÍNH, Chương 2: QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH, QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH Chương III: ĐỊA VỊ PHÁP LÍ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, CHƯƠNG IV: ĐỊA VỊ PHÁP LÍ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC; CHƯƠNG V : THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, CHƯƠNG VI: QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH; CHƯƠNG VII: QUY CHẾ PHÁP LÍ HÀNH CHÍNH CỦA CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI; CHƯƠNG VIII: VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ LÍ VI PHẠM HÀNH CHÍNH.

Trang 1

MÔN HỌC : LUẬT HÀNH CHÍNH

***

* TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUỘC

1 Giáo trình luật Hành chính Việt Nam, trường Đại học Luật Hà Nội.NXB Công annhân dân

2 Giáo trình Luật Tố tụng hành chính Việt Nam, Trường Đại học Luật Hà Nội NXBCông an nhân dân

1 Luật hành chính – ngành luật về quản lí hành chính nhà nước

Tiêu chí Quản lí Nhà nước Quản lí hành chính Nhà nước

1 Khái niệm Là hoạt động của nhà nước

trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp để thực hiện các chức năng đối nội vàđối ngoại của nhà nước

Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động chấp hành – điều hành của nhà nước Hay: Hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp

2 Thời điểm

xuất hiện

Xuất hiện khi có nhà nước Khi có hoạt động chấp hành và điều hành

3 Chủ thể cơ quan NN, tổ chức và các Các cơ quan NN( chủ yếu là cơ quan

Trang 2

cá nhân có thẩm quyền HCNN) , cán bộ NN có thẩm quyền, các

tổ chức và cá nhân được NN trao quyền quản lí NN trong một số Th cụ thể

4 Khách thể Trật tự quản lí nhà nước trật tự quản lí hành chính

5 Phương

tiện quản lí

Pháp luật, quyền lực NN quy phạm luật hành chính quy định

6 Mục đích Thực hiện chức năng đối nội

và đối ngoại của NN

Thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành

2 ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

- Là những quan hệ chấp hành – điều hành, hoặc những quan hệ quản lí hành chính NN

- Gồm: 3 nhóm :

a Các quan hệ phát sinh trong quá trình các cơ quan hành chính NN thực hiện hoạt động chấp hành- điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

-> cơ bản, chủ yếu nhất

b Các quan hệ quản lí hình thành trong quá trình các cơ quan NN xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của cơ quan nhằm ổn định về tổ chức để nhằm hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình.

c Các quan hệ hình thành trong quá trình các cá nhân và tổ chức được Nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động quản lí hành chính trong một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định.

Định nghĩa Luật Hành chính

Là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động quản lí hành chính của các cơ quan hành chính NN, các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan NN xây dựng và ổn định chế độ công tác nội bộ

Trang 3

của mỡnh, cỏc quan hệ xó hội phỏt sinh trong quỏ trỡnh cỏc cơ quan NN, tổ chức xó hội và cỏ nhõn thực hiện hoạt động quản lớ hành chớnh đối với cỏc vấn đề cụ thể do phỏp luật quy định.

3 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

- Đặc trưng của phương phỏp điều chỉnh của ngành luật hành chớnh là phương phỏp mệnh lệnh đơn phương được hỡnh thành từ quan hệ “ quyền lực- phục tựng”

Phương phỏp điều chỉnh này thể hiện :

- Sự khụng bỡnh đẳng về ý chớ của cỏc bờn tham gia quan hệ PLHC

Chủ thể quản lớ cú quyền nhõn danh NN để ỏp đặt ý chớ của mỡnh lờn đối tượng quản lớ

- Một bờn cú thể ỏp dụng cỏc biện phỏp cưỡng chế nhằm buộc đối tượng quản lớ phảithực hiện mệnh lệnh của mỡnh

- Sự khụng bỡnh đẳng cũn thể hiện rừ nột trong tớnh chất đơn phương và bắt buộc củacỏc quyết định hành chớnh

Đôi khi cũng bắt gặp trong quan hệ pháp luật hành chính phơng pháp thoả thuận ở đây tồn tại sự bình đẳng về ý chí của các bên tham gia quan hệ

- Trong giao kết các hợp đồng hành chính;

- Trong ban hành các quyết định liên tịch.

4 NGUỒN CỦA LUẬT HÀNH CHÍNH

* Khỏi niệm:

* Cỏc loại nguồn của luật hành chớnh

CHƯƠNG II QUY PHẠM VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

I QUY PHẠM PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

1 Khỏi niệm và đặc điểm của quy phạm phỏp luật hành chớnh

Khỏi niệm

Trang 4

Quy phạm pháp luật hành chính là một dạng cụ thể của quy phạm pháp luật, được ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lí hành chính theo phương pháp mệnh lệnh đơn phương.

Đặc điểm

 Có các đặc điểm chung của một QPPL:

- Là quy tắc xử xự chung thể hiện ý chí của NN; Được nhà nước bảo đảm thực hiện; làtiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người về tính hợp pháp

2 Phân loại quy phạm pháp luật hành chính

* Căn cứ vào chủ thể ban hành

- QPPLHC do cơ quan quyền lực NN ban hành

- QPPLHC do chủ tịch nước ban hành

- QPPLHC do cơ quan HC hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan HCNN ban hành

- QPPLHC do TANDTC, VKSNDTC ban hành

* Căn cứ vào cách thức ban hành

- QPPLHC do một cơ quan hay người có thẩm quyền độc lập ban hành

- QPPLHC liên tịch

* Căn cứ vào MQH được điều chỉnh

- QP nội dung

- QP thủ tục

* Căn cứ vào hiệu lực pháp lí về thời gian

- QP áp dụng lâu dài ( không ghi thời hạn áp dụng)

- QP áp dụng có thời hạn

Trang 5

- QP tạm thời

* Căn cứ vào hiệu lực pháp lí về không gian

- QP có hiệu lực pháp lí trên phạm vi cả nước

- QP có hiệu lực pháp lí trên phạm vi từng địa phương nhất định

3 Thực hiện quy phạm thủ tục hành chính.

3.1 Khái niệm

Thực hiện QPPL hành chính là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân xử sự phù hợp với

các yêu cầu của QPPPLHC khi tham gia vào quản lí hành chính nhà nước

3.2 Các hình thức thực hiện QPPLHC

* Sử dụng QPPLHC : Là hình thức thực hiện PL, trong đó các cơ quan, tổ chức,

cá nhân thực hiện những hành vi được PLHC cho phép

VD: CD thực hiện quyền khiếu nại, khởi kiện; thực hiện quyền tự do đi lại, cư trú

* Tuân thủ QPPLHC: Là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các cơ quan,

tổ chức, cá nhân kiềm chế không thực hiện những hành vi mà pháp luật hành chính

ngăn cấm

VD: Công dân không được vi phạm PL

* Chấp hành quy phạm pháp luật hành chính: là việc tổ chức và cá nhân thực

hiện những hành vi mà pháp luật hành chính đòi hỏi họ phải thực hiện

Ví dụ: Thực hiện nghĩa vụ đăng kí tạm trú, tạm vắng, nghĩa vụ lao động công ích

*Áp dụng quy phạm PLHC là hình thức thực hiện QPPL, trong đó cơ quan, tổ

chức, cá nhân có thẩm quyền căn cứ vào các QPPLHC hiện hành để giải quyết các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình quản lí HCNN

*.Phân biệt hình thức áp dụng quy phạm pháp luật hành chính với hình thức chấp hành quy phạm pháp luật hành chính

Khái niệm là việc tổ chức và cá nhân thực hiện

những hành vi mà pháp luật hành chính đòi hỏi họ phải thực hiện

Ví dụ: Thực hiện nghĩa vụ đăng kí tạm

là hình thức thực hiện QPPL, trong

đó cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền căn cứ vào các QPPLHC hiện hành để giải quyết

Trang 6

trú, tạm vắng, nghĩa vụ lao động công ích

các công việc cụ thể phát sinh trong quá trình quản lí HCNN

Biểu hiện Thông qua hành vi hành động hoặc ko

hành động

Luôn bằng hành vi hành động

Chủ thể Cơ quan NN, tổ chức, cá nhân Cơ quan NN, cán bộ, cc và cá nhân, tổ

chức được NN trao quyền

*.Thông qua ví dụ cụ thể về hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính

để phân tích các yêu cầu của hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính.

VD: cảnh sát giao thông áp dụng các quy phạm về pháp luật xử phạt vi phạm hành

chính trong lĩnh vực ATGT để thực hiện việc xử phạt cá nhân vi phạm ATGT

 Yêu cầu của việc áp dụng QPPLHC:

- Áp dụng phải đúng với nội dung, mục đích của QPPL được áp dụng

- Áp dụng QPPLHC phải được thực hiện bởi các chủ thể có thẩm quyền

- áp dụng phải được thực hiện theo đúng thủ tục do pháp luật quy định

- Áp dụng phải được thực hiện trong thời hạn, thời hiệu do pháp luật quy định

- Kết quả áp dụng QPPLHC phải trả lời công khai, chính thức cho các đối tượng có

liên quan và phải được thể hiện bằng văn bản ( trừ TH PL quy định khác)

- Quyết định áp dụng QPPLHC phải được các đối tượng có liên quan tôn trọng và

được bảo đảm thực hiện trên thực tế

* Phân tích các yếu tố của quan hệ pháp luật hành chính thông qua ví dụ cụ thể

về quan hệ pháp luật hành chính

Quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình

Trang 7

Quản lí hành chính Nhà nước, được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật hành chính giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính.

Phân tích được các Yếu tố

- Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực chủ thể phù hợp với quan hệ pháp luật

- Nội dung: quyền và nghĩa vụ 2 bên

- Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính

II QUAN HỆ PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH

1 Khái niệm

Quan hệ pháp luật hành chính là quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình

Quản lí hành chính Nhà nước, được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật hành chính giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân mang quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật hành chính.

Trang 8

- Phần lớn các tranh chấp phát sinh quan hệ pháp luật hành chính được giải quyết theo thủ tục hành chính.

Một số TH có thể kết hợp bằng thủ tục hành chính và thủ tục tố tụng: Tòa án có quyền giải quyết các khiếu kiện hành chính theo thủ tục tố tụng hành chính trong

TH người khởi kiện trước đó đã khiếu nại lần đầu nhưng không đồng ý với QĐ giải quyết, không khiếu nại lần 2

2 Chủ thê, khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

Chủ thể của quan hệ pháp luật hành chính

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực chủ thể phù hợp với quan hệ pháp

luật hành chính mà họ tham gia

Năng lực chủ thể : là khả năng pháp lí của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính với tư cách là chủ thể của quan hệ đó

3.2 Khách thể của quan hệ pháp luật hành chính

Trật tự quản lí hành chính Nhà nước

Tùy thuộc vào từng lĩnh vực phát sinh, các quan hệ pháp luật hành chính sẽ có những khách thể là trật tự quản lí hành chính nhà nước tuong ứng với lĩnh vực đó

3 Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính

Chính là quy phạm pháp luật, sự kiện pháp lí và năng lực chủ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

Trang 9

Trong đó Quy phạm Pl và năng lực chủ thể của cá cơ quan, tổ chức, cá nhân là điều kiện chung cho việc phát sinh, thay đổi hay chấm dứt các quan hệ PLHC và sự kiện pháp lí là điều kiện thực tế cụ thể và trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hay

chấm dứt các quan hệ đó

CHƯƠNG III

ĐỊA VỊ PHÁP LÍ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN

HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm cơ quan hành chính Nhà nước

1.1 Khái niệm

Trong chương trình lí luận chung ,phân cơ quan Nhà nước thành 3 nhóm, dựa vào chứcnăng

- cơ quan quyền lực nhà nước

- Cơ quan hành chính Nhà nươc

- Cơ quan tư pháp

ĐN: Cơ quan hành chính Nhà nước là một bộ phận hợp thành của bộ máy Nhà nước, được thành lập để thực hiện chức năng quản lí hành chính Nhà nước.

Bộ máy hành chính thì phức tạp, nhiều; nhưng cơ quan HCNN chỉ giới hạn trong một

số cơ quan

Gồm: 3 loại cơ quan:

- Chính phủ

- Bộ, cơ quan ngang bộ

- ủy ban nhân dân các cấp

1.2 Đặc điểm cơ quan hành chính Nhà nước.

Là một bộ phận của bộ máy NN, có các dấu hiệu chung của cơ quan NN

- Thành lập một cách hợp pháp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, trên

cơ sở nhân danh NN, sử dụng quyền lực NN và kinh phí do ngân sách NN cấp

Trang 10

- Hệ thống cơ quan HCNN có cơ cấu, tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định;

- Nguồn nhân sự chính của cơ quan NN là đội ngũ cán bộ, công chức được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử theo quy định của pháp lệnh cán bộ, công chức

* Đặc điểm riêng của cơ quan hành chính Nhà nước

- Là cơ quan có chức năng quản lí hành chính Nhà nước

- Các cơ quan HCNN lê thuộc một cách trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực

NN cùng cấp; chịu sự giám sát và báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực NN

- các cơ quan HCNN hợp thành một hệ thống, từ TW đến cấp xã, tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết, phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động

- Các cơ quan hành chính NN có một mạng lưới đơn vi cơ sở trực thuộc

+ Là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội

+ Hầu hết các cơ quan có chức năng quản lí HCNN đều có các đơn vị cơ sở trực thuộc

2 Phân loại cơ quan hành chính Nhà nước

* Căn cứ phạm vi lãnh thổ

- Cơ quan hành chính ở trung ương: Bộ, cơ quan ngang bộ

- Cơ quan hành chính ở địa phương: ủy ban nhân dân các cấp

* Căn cứ vào phạm vi thẩm quyền

- Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung:

Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp: thẩm quyền quản lí các ngành, các lĩnh vực

- Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn: Bộ và cơ quan ngang bộ:Quản lí về 1 số ngành, một số lĩnh vực trong phạm vi cả nướ

II ĐỊA VỊ PHÁP LÍ HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NN

Khái niệm:

Địa vị pháp lí hành chính là tổng thể các quyền và nghĩa vụ pháp lí hành chính của các cơ quan hành chính Nhà nươc.

Trang 11

1 CHÍNH PHỦ

-Vị trí: Cơ quan đứng đầu trong hệ thống cơ quan HCNN

Cơ quan chấp hành của quốc hội

- Vai trò: Quản lí mọi mặt đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước, thực hiện chính sáchđối nội và đối ngoại Điều 109 Hiến pháp 1992

2 BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

- Điều 22 Luật tổ chức chính phủ 2001: Là cơ quan hành chính NN có thẩm quyền chuyên môn ở TW có chức năng quản lí hành chính NN về một ngành, đa ngành hoặc lĩnh vực công tác trên phạm vi toàn quốc

- Hiện nay gồm 18 Bộ

- Cơ cấu , tổ chức: Bộ , cơ quan ngang bộ chia làm 2 loại:

+ bộ quản lí theo ngành, đa ngành: Là cơ quan HC có thẩm quyền chuyên môn ở TW quản lí các đơn vị, cơ quan, tổ chức cùng mục đích, cơ cấu kinh tế, kĩ thuật

+ Bộ quản lí lĩnh vực ( chức năng) công tác như kế hoạch, giá cả, tài chính

- Tổ chức và Hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người, đứng đầu là bộ trưởng haychủ nhiệm ủy ban

- Quyền hạn: Nghị định 178/ 2007/NĐ-CP ngày 3/12/2007 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ

3 ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP

3 cấp:UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

UBND Huyện, thành phố thuộc tỉnh, quận, thị xã

- Nhiệm vụ, quyền hạn UBND các cấp:

Trang 12

IV CẢI CÁCH BỘ MÁY HÀNH CHÍNH- NỘI DUNG QUAN TRỌNG CỦA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

2.Nghị định số 06/NĐ-CP ngày 25/01/2010 quy định những người là công chức

3 Nghị định số 24/NĐ-CP ngày 16/03/2010 về tuyển dụng, sử dụng và quản lí CB,CC

I KHÁI NIỆM CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, CÔNG VỤ VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC CỦA CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ

1 Khái niệm cán bộ, công chức

Luật cán bộ công chức 2008

Điều 4 Cán bộ, công chức

1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ,

chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,

tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

2 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức

vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ

Trang 13

quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

3 Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt

Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị – xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách

Cơ sở

trong các cơ quan NN, tổchức chính trị, tổ chức CT-XH,đơn vị sự nghiệpcông lập, đơn vị quân đội ND, công an ND

5 Tích chất công việc Đảm nhiệm một nhiệm

vụ, nhiệm vụ theo nhiệm kì, không mang tích chất thường xuyên

Trang 14

- gắn với yếu tố chính trị, lợi ích dân tộc, giai cấp

môn, nghiệp vụ

6 Nguồn lương Ngân sách nhà nước - Ngân sách nhà nước

- Nguồn lương của đơn

vị sự nghiệp công lập

7 Trách nhiệm kỉ luật 4 Hình thức

+ Khiển trách+ Cảnh cáo+ Cách chức+ Bãi nhiệm

6 hình thức+Khiển trách+ Cảnh cáo:

+ Hạ bậc lương+ Giáng chức+ Cách chức+ Buộc thôi việc

1.3 Đặc điểm cán bộ, công chức nói chung

- Cán bộ , công chức được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm, bầu cử

- Cán bô, công chức được đảm nhận một chức vụ, nhiệm vụ, công vụ hoặc một chức danh cụ thể theo quy định của pháp luật

- Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan NN, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị

xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập ( chỉ có bộ máy lãnh đạo)

- Họ thiết lập quan hệ pháp luật hành chính giữa NN và một bên là cán bộ, công chức

- Hưởng lương từ ngân sách Nhà nước ( Do NN quy định chứ không phải thỏa thuận như trong các quan hệ lao động khác)

2 Công vụ và những nguyên tắc của chế độ công vụ

Khái niệm:

Công vụ là hoạt động mang tính Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước vì lợi ích xã hội, lợi ích Nhà nước, lợi ích chính đáng của các tổ chức và cá nhân-Đặc điểm:

+ Có tính tổ chức cao,

Trang 15

+ Được tiến hành thường xuyên, liên tục theo trật tự do pháp luật quy định

+ Thực hiện trên cơ sở sử dụng quyền lực NN và được đảm bảo bằng

quyền lực NN

+ Hoạt động công vụ chủ yếu do đội ngũ công chức chuyên nghiệp thực hiện

II QUY CHẾ PHÁP LÍ HÀNH CHÍNH CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Khái niệm:

Quy chế pháp lí hành chính của cán bộ công chức là tổng thể những quy định pháp luật về trình tự và điều kiện hình thành, bổ sung và quản lí đội ngũ cán bộ, công chức; nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức; các hình thức khen thưởng đối với cán bộ, công chức có thành tích và các biện pháp xử lí cán bộ, công chức vi phạm pháp luật.

1 Cách hình thành, bổ sung cán bộ, công chức

a Bầu cử

- Khái niệm: Là hình thức hình thành nên đội ngũ cán bộ, thông qua đó cơ quan NN

có thẩm quyền giao cho cá nhân, công dân đảm nhiệm một chức vụ theo nhiệm kì trong các cơ quan NN, tổ chức chính trị, chính trị -xã hội

- Bầu cử áp dụng trong trường hợp cần trao cho công dân đảm nhiệm một chức vụ nhất định trong một thời gian nhất định ( theo nhiệm kì)

- Việc bầu cử đại biểu QH, đại biểu HĐND và các chức danh khac trong hệ thống các cơ quan NN được thực hiện theo quy định Hiến pháp, Luật bầu cử đại biểu QH, Luật bầu cử đại biểu HĐND, Luật tổ chức QH, Luật tổ chức chính chủ, luật tổ chứcHĐND và UBND các cấp và các văn bản Pl khác

b Tuyển dụng: Nghị định số 24 của chính phủ

-Khái niệm: Là hình thức hình thành đội ngũ cán bộ- công chức thông qua đó cơ

quan NN có thẩm quyền giao cho cá nhân, công dân một chức danh cụ thể theo quy định của PL

- 2 phương thức: thi tuyển, xét tuyển

c Bổ nhiệm

Trang 16

- Khái niệm: Là hình thức hình thành,bổ sung đội ngũ cán bộ-cc hiện nay, thông

qua đó cơ quan có thẩm quyền giao cho cá nhân, công dân đảm nhận một chức vụ, một chức danh cụ thể theo quy định của PL

- 2 phương thức bổ nhiệm: Bổ nhiệm chức vụ quản lí, lãnh đạo và bổ nhiệm giao

chức danh

d Điều động, biệt phái

4 Xử lí vi phạm

4.1 Khái niệm

-Trách nhiệm kỉ luật( TNKL) là trách nhiệm pháp lí do cơ quan, tổ chức có thẩm

quyền áp dụng đối với cán bộ, công chức vi phạm việc thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, vi phạm những việc cán bộ, công chức không được làm và vi phạm Pl bị tòa

án tuyên là có tội hoặc bị các cơ quan có thẩm quyền kết luận bằng văn bản về hành vi

vi phạm PL

- Xử lí kỉ luật: Là việc cơ quan NN có thẩm quyền áp dụng các hình thức xử lí kỉ luật

đối với cán bộ-cc vi phạm PL, vi phạm kỉ luật theo một trình tự thủ tục nhất định do Pl quy định

Trang 17

- Thủ tục hành chính do quy phạm pháp luật hành chính quy định

- Thủ tục hành chính có tính mềm dẻo, linh hoạt

2 Các nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục hành chính

( Tự học)

1 Nguyên tắc pháp chế

2 Nguyên tắc khách quan

Trang 18

3 Nguyên tắc công khai, minh bạch

4 Nguyên tắc đơn giản, tiết kiệm, nhanh chóng, kịp thời

5 Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của các bên tham gia thủ tục hành chính

Nhân danh NN tiến hành các thủ tục HC, bao gồm các cơ quan, cán bộ, công chức NN,

tổ chức XH, cá nhân được NN trao quyền quản lí trong TH cụ thể do PL quy định

- Khởi xướng vụ việc

- Ra quyết định giải quyết vụ việc

- Thi hành quyết định

- Khiếu nại, giải quyết khiếu nại và xem xét lại quyết định đã ban hành

1.Khởi xướng vụ việc

- Là giai đoạn khởi đầu của thủ tục hành chính

- Được thực hiện bởi các cơ quan NN có thẩm quyền khi có căn cứ phát sinh thủ tụchành chính

VD: Cơ quan có thẩm quyền thụ lí đơn khiếu nại,

Trang 19

Cơ quan có thẩm quyền xử phạt lập biên bản vi phạm hành chính

- Căn cứ phát sinh thủ tục hành chính có thể là một sự kiện thực tế được PL quy địnhVd: Hành vi vi phạm hành chính, khiếu nại của cá nhân; nhu cầu nảy sinh trong quản lí,vd: nhu cầu tuyển dụng cán bộ, công chức

- Căn cứ làm phát sinh chưa phải là điều kiện cần và đủ, cơ quan có thẩm quyền phải căn cứ vào thời hiệu, thời hạn, xem xét tất cả các điều kiện, căn cứ làm đình chỉ hoặc chấm dứt thủ tục

 Trong giai đoạn khởi xướng cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành một số hoạt động như lập biên bản, thu thập chứng cứ, gặp gỡ các bên liên quan

2 Xem xét và ra quyết định giải quyết vụ việc

- Đây là giai đoạn quan trọng nhất của thủ tục hành chính

- Chủ thể thực hiện thủ tục phải tiến hành các hoạt động như thu thập, nghiên cứu, đánh giá các thông tin liên quan đến vụ việc cần giải quyết, lựa chọn, áp dụng các quy phạm pháp luật

- Giai đoạn này có những thời hạn nghiêm ngặt mà các chủ thể của thủ tục phải tuân theo

- Giai đoạn này thường kết thúc bằng việc cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết vụ việc, hoặc ban hành những loại giấy tờ tương ứng: Giấy khai sinh, giấy đăng kí kết hôn…

3 Thi hành quyết định

- Đây là giai đoạn hiện thực hóa nội dung quyết định.

- Trong giai đoạn này các đối tượng có liên quan phải tổ chức thực hiện, thực hiện

các quyền và nghĩa vụ được nêu trong quyết định

- Trong Th cần thiết, chủ thể có thẩm quyền có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng

chế do PL quy định buộc đối tượng tác động của quyết định thi hành quyết

định.VD: áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành QĐ

4 Khiếu nại, giải quyết khiếu nại, xem xét lại quyết định đã ban hành

Trang 20

- Các đối tượng có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp tới QĐ đã ban hành có quyền

khiếu nại ngay khi quyết định mới được ban hành hoặc ngay sau khi thi hành quyết định nhằm yêu cầu cơ quan NN có thẩm quyền xem xét lai QĐ

-Các cơ quan ban hành QĐ có trách nhiệm xem xét, sữa chữa, khắc phục.

- Khi có khiếu nại, việc khiếu nại làm phát sinh một thủ tục hành chính mới.

V CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

( tự học)

CHƯƠNG VI

QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

1 Khái niệm về quyết định hành chính

Định nghĩa:

Quyết định hành chính là một dạng của quyết định pháp luật, là hình thức chủ thể quản lí hành chính NN sử dụng quyền lực NN nhằm tổ chức thực hiện những nhiệm vụ hay giải quyết các công việc trong quản lí hành chính NN có tính chất bắt buộc phải thực hiện đối với các đối tượng liên quan.

* Đặc điểm của quyết định hành chính

Là một dạng của QĐPL, có những đặc điểm chung:

- Tính quyền lực Nhà nước:

- Tính pháp lí

* Đặc điểm riêng của QĐHC

- Tính dưới luật: xuất phát từ đặc tính điển hình của quản lí HCNN là chấp hành

quyền lực NN, cơ quan HC là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực NN, nên các quyết định HC do các chủ thể này ban hành là những văn bản dưới luật nhằm thi hành Luật

- Quyết định hành chính có nội dung và mục đích phong phú, xuất phát từ đặc điểm của hoạt động quản lí HCNN

+ Mục đích: Nhằm thực hiện các công việc trong quản lí hành chính NN

Trang 21

+ Nội dung: Có thể là các quy phạm pháp luật hoặc các mệnh lệnh PL cụ thể.

- Các QĐHC được ban hành theo thủ tục hành chính với những hình thức , tên goi khác nhau do pháp luật hành chính quy định: Nghị quyết, Nghị định, chỉ thị,

quyết định, thông tư

II PHÂN LOẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

2 Căn cứ vào chủ thể ban hành

- Quyết định HC của chính phủ, thủ tướng chính phủ

- Quyết định hành chính của các bộ và cơ quan ngang bộ

- Quyết định hành chính của UBND

- QĐHC của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

Quyết định tư pháp

1 Khái niệm Quyết định hành

chính là một dạng của quyết định pháp luật, là hình thức chủ thể quản

Trang 22

Chủ thể quản lí hành chính NN

4 bước: Sáng kiếnban hành quyết định

Dự thảo quyết định

Trình dự thảoTruyền đạt quyết định

Giải quyết các công việc trong quá trình quản lí HCNN

Quy phạm pháp luật hành chính

-Quyết định, nghị quyết, nghị định, thông tư, chỉ thị…

- Là những quyết định dưới luật

Chủ thể lập pháp( Quốc hội, UBRVQH)-Thành lập ban soạn thảo-Thông qua dự thảo

- Thẩm tra dự án Luật

-Thông qua dự án Luật

- Công bốDùng để quy định những vấn đề cơ bản, quan trọng

Các quy phạm pháp luật

-Luật, nghị quyết,pháp lệnh

- Văn bản luật

Chủ thể tư pháp( Tòa án, VKS)

Trình tự, thủ tục tố tụng (Luật tố tụng quyđịnh

Giải quyết những vụ

án cụ thể trong lĩnh vực tư pháp

Những mệnh lệnh cá biệt

-bản án, quyết định của TA, quyết định của VKS

-Tính chất dưới luật

V TÍNH HỢP PHÁP VÀ HỢP LÍ CỦA QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH

Ngày đăng: 17/08/2017, 12:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w