Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhândân, Phó Chủ tị
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LUẬT HIẾN PHÁP
Câu 1: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân bắt buộc phải là đại biểu HĐND.
Trả lời: Sai
Vì theo khoản 3 điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015
3.Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồngnhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dânphải là đại biểu Hội đồng nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu trong nhiệm kỳkhông nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân
Câu 2: Đại biểu HĐND mất quyền đại biểu HĐND khi có hành vi phạm tội, bị kết án.
Trả lời: Đúng
Vì theo Khoản 3 Điều 101 luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015
Thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
3 Đại biểu Hội đồng nhân dân bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đươngnhiên mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án cóhiệu lực pháp luật
Câu 3: Kết quả bầu cử các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp huyện phải được Chủ tịch uỷ ban nhân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.
Trả lời : Đúng
Vì theo khoản 2 Điều 22 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (luật tổchức chính quyền địa phương năm 2015)
2 Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhândân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giữa hai kỳ họp Hộiđồng nhân dân cấp huyện; yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chứcChủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thànhnhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức,khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định củapháp luật;
Hoặc theo Khoản 7 Điều 83 Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy Ban nhân dân(luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015)
7.Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải đượcThủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn; kết quảbầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn
Câu 4: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền điều động, bổ nhiệm, cách chức đối với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới ĐÚNG
Vì theo khoản 2 Điều 22 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (luật tổchức chính quyền địa phương năm 2015)
Trang 2Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhândân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giữa hai kỳ họp Hộiđồng nhân dân cấp huyện; yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đình chỉ, cách chứcChủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới khi không hoàn thànhnhiệm vụ được giao hoặc vi phạm pháp luật; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức,khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định củapháp luật;
Câu 10 : Quyết định của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành là đúng
Theo khoản 3 điều 22 Luật tổ chức Tòa á n quy định “Phiên họp của Hội đồng Thẩm phánTòa án nhân dân tối cao phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham gia; quyết địnhcủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viênbiểu quyết tán thành.”
Câu 11 : Viện kiểm sát nhân dân có chức năng kiểm sát hoạt động chấp hành pháp luật của các bộ, các cơ quan ngang bộ, tổ chức kinh tế, xã hội, đơn vị vũ trang là sai.
Theo điều 2 Luật tổ chức Viện kiểm sát quy định về chức năng của Viện kiểm sát nhân dânnhư sau
1 Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư phápcủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2 Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền conngười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấp hànhnghiêm chỉnh và thống nhất
Câu 12 : Viện trưởng viện kiểm sát các cấp do chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức là sai.
Khoản 1 điều 62 Luật tổ chức VKS quy định : Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước
Khoản 1 điều 65 Luật tổ chức VKS quy định : Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao
do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Khoản 1 điều 66 Luật tổ chức VKS quy định : Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh
do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Khoản 1 điều 67 Luật tổ chức VKS quy địnhiện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện
do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Câu 13 : Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp do viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Đúng Theo khoản 5 diều 63 Luật tổ chức Viện kiểm sát quy định nhiệm vụ, quyền hạn củaViện trưởng Viện kiểm sát gồm có Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Kiểm sát viên cao
Trang 3cấp, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Điều tra viên các ngạch, Kiểm tra viêncác ngạch.
Câu 14 :Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát là tập trung dân chủ, kết hợp với chế độ thủ trưởng
Đúng Theo điều 7 luật tổ chức VKS quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của VKS
1 Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấpdưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên Viện trưởng cácViện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dântối cao
Viện kiểm sát cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật củaViện kiểm sát cấp dưới Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên có quyền rút, đình chỉ, hủy bỏquyết định trái pháp luật của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới
2 Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sátquân sự quân khu và tương đương thành lập Ủy ban kiểm sát để thảo luận và quyết địnhtheo đa số những vấn đề quan trọng, cho ý kiến về các vụ án, vụ việc trước khi Viện trưởngquyết định theo quy định tại các Điều 43, 45, 47, 53 và 55 của Luật này
Câu 15: Tất cả mọi phiên toà bắt buộc phải có Kiểm sát viên tham gia trong quá trình
tố tụng.
Sai Theo khoản 1 điều 232 quy định về sự có mặt của KSV tham gia phiên tòa : Kiểm sátviên được Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa;nếu Kiểm sát viên vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử, không hoãn phiêntòa
Khoản 1 Điều 156 LUật tố tụng hành chính : Kiểm sát viên được Viện trưởng Viện kiểmsát cùng cấp phân công có nhiệm vụ tham gia phiên tòa, nếu vắng mặt thì Hội đồng xét xửvẫn tiến hành xét xử
Câu 16 :Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm những bản án, quyết định của toà án nhân dân ĐÚng
Khoản 5 điều 19 quy định VKS nhân dân có quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa
án có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng
khoản 8 điều 27 Luật tổ chức VKS quy định : VKS được quyền kháng nghị quyết định củaTòa án, quyết định, hành vi của Thủ trưởng, Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sựcùng cấp và cấp dưới theo quy định của pháp luật; yêu cầu đình chỉ việc thi hành án, sửa đổihoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án, chấm dứt hành vi viphạm pháp luật
Câu 17 : Nhiệm kỳ của kiểm sát viên là 5 năm Đúng
Theo điều 4 Pháp lệnh kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân quy định “ Nhiệm kỳ của Kiểmsát viên là năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm”
Câu 18: Chức năng của Viện Kiểm sát là thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động xét xử của Toà án.
Trang 4Sai Theo điều 1 khoản 2 Luật tổ chức VKS quy định chức năng của VKS :Viện kiểm sátnhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khoản 2 điều 6 luật tổ chức VKS quy định Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năngkiểm sát hoạt động tư pháp bằng các công tác sau đây:
a) Kiểm sát việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố;b) Kiểm sát việc khởi tố, điều tra vụ án hình sự;
c) Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong giai đoạn truy tố;d) Kiểm sát việc xét xử vụ án hình sự;
đ) Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự;
e) Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;
g) Kiểm sát việc thi hành án dân sự, thi hành án hành chính;
h) Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp của các cơ quan cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tưpháp thuộc thẩm quyền;
i) Kiểm sát hoạt động tương trợ tư pháp
Câu 20: Hoạt động Nghị án tại phiên toà thì kiểm sát viên có quyền tham gia biểu quyếT sai
Khoản 2 Điều 236 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định: “Chỉ có các thành viên của Hội đồngxét xử mới có quyền nghị án Khi nghị án, các thành viên của Hội đồng xét xử phải giảiquyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo đa số về từng vấn đề Hội thẩmnhân dân biểu quyết trước, Thẩm phán biểu quyết sau cùng Người có ý kiến thiểu số cóquyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án.” như vậy kiểmsát viên không có quyền tham gia biểu quyết
21 HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ở địa phương SAI
Cơ quan quyền lực nhà nước là Cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu ra để thay mặt nhân dânthực hiện quyền lực nhà nước Cơ quan quyền lực nhà nước có quyền ban hành các văn bảnquy phạm pháp luật; quyết định những vấn đề quan trọng để thi hành án trên cả nước hoặctrong địa phương, giám sát hoạt động các cơ quan nhà nước
Ở Việt Nam, Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp được gọi là cơ quan quyền lực nhà nước.
Điều 6 Hội đồng nhân dân
1 Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu
ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyềnlàm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nướccấp trên
2 (Tham khảo) Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, bởi vì theo quy địnhcủa Hiến pháp, ở nước ta, tất cả quyền lực thuộc về Nhân dân, Nhân dân là chủ thể củaquyền lực nhà nước Quốc hội do Nhân dân bầu ra, là cơ quan nhà nước cao nhất thực hiệnquyền lực của Nhân dân Chỉ Quốc hội mới có quyền thể hiện ý chí, nguyện vọng của Nhân
Trang 5dân thành luật, thành các quy định chung mang tính chất bắt buộc phải tuân thủ đối với mọitầng lớp dân cư trong xã hội.
Hiến pháp giao cho Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định nhữngvấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động Nhà nước
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân được thể hiện ở các mặt sau đây:
Quốc hội là cơ quan nhà nước do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông,bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Quốc hội gồm các đại biểu đại diện cho các tầng lớp nhân dân Quốc hội là sự thể hiện rõnhất khối đại đoàn kết dân tộc, đại diện cho trí tuệ của Nhân dân cả nước
Quốc hội có nhiệm vụ phục vụ cho lợi ích chung của Nhân dân và dân tộc, nói lên tiếng nóicủa Nhân dân, thể hiện ý chí, nguyện vọng của Nhân dân cả nước./
22 Theo Hiến pháp 1946 HĐND không tổ chức ở cấp huyện.Đúng
Điều thứ 58
Ở tỉnh, thành phố, thị xã và xã có Hội đồng nhân dân do đầu phiếu phổ thông và trực tiếp bầu ra
Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, thị xã hay xã cử ra Uỷ ban hành chính
Ở bộ và huyện, chỉ có Uỷ ban hành chính Uỷ ban hành chính bộ do Hội đồng các tỉnh và thành phố bầu ra Uỷ ban hành chính huyện do Hội đồng các xã bầu ra
Câu 23 Thường trực HĐND được hình thành ở HĐND các cấp.đúng
3 Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và các quy định, khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.Điều 18 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh: 2 Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.Điều 25: 2 Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
Điều 32: 2 Thường trực Hội đồng nhân dân xã gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã là đại biểu Hội đồng nhândân hoạt động chuyên trách
Trang 6Điều 60 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường 2 Thường trực Hội đồng nhân
dân phường gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường, một Phó Chủ tịch Hội đồng nhândân phường Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạtđộng chuyên trách
Điều 67 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thị trấn
2 Thường trực Hội đồng nhân dân thị trấn gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, một Phó Chủtịch Hội đồng nhân dân thị trấn Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thị trấn là đại biểu Hộiđồng nhân dân hoạt động chuyên trách.
Điều 72 Chính quyền địa phương ở hải đảo 2 Tại đơn vị hành chính cấp huyện ở hải đảo
tổ chức cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện chia thành các đơn vị hành chính cấp xã thì tạiđơn vị hành chính cấp xã tổ chức cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân
Điều 75 Tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
1 Chính quyền địa phương tại đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt gồm có Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân Nguyên tắc tổ chức, phương thức hoạt động của Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt thực hiện theo quy định củaLuật này
2 Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, số lượng thành viên Ủy ban nhân dân, cơ cấu tổchức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồngnhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quy định khithành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt đó
Câu 24: Số lượng đại biểu Hội đồng nhân mỗi cấp căn cứ vào quy mô phát triển của địa phương.
Việc xác định số lượng đại biểu HĐND được bầu ở mỗi đơn vị hành chính căn cứ vào Điều
18, 25, 32, 35, 39, 46, 53, 60, 67 Luật tổ chức chính quyền địa phương và quy mô dân sốcủa từng đơn vị hành chính tính đến ngày 31/12/2015 theo số liệu do Cục thống kê công bố
25 Đại biểu HĐND bắt buộc phải là Đảng viên SAI
Điều 7 Tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân
1 Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới,
vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
2 Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hànhpháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiệnquan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác
3 Có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín
để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhândân
4 Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tínnhiệm
26 Các ban của HĐND được hình thành ở các cấp hành chính ĐÚNG
Trang 7Điều 2 Đơn vị hành chính
Các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:
1 Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
2 Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp huyện);
3 Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã);
4 Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Điều 3 Phân loại đơn vị hành chính 3 Đơn vị hành chính được phân loại như sau:
a) Thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp tỉnh loại đặc biệt;các đơn vị hành chính cấp tỉnh còn lại được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III;b) Đơn vị hành chính cấp huyện được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III;
c) Đơn vị hành chính cấp xã được phân thành ba loại: loại I, loại II và loại III
Điều 4 Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính
1 Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổchức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tạiĐiều 2 của Luật này
Điều 6 Hội đồng nhân dân 4 Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân
dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhândân, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm vàbáo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân
Điều 18 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh 3 Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập
Ban pháp chế, Ban kinh tế - ngân sách, Ban văn hóa - xã hội; nơi nào có nhiều đồng bàodân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc
Điều 25 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân huyện 3 Hội đồng nhân dân huyện
thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thìthành lập Ban dân tộc
Điều 32 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã 3 Hội đồng nhân dân xã thành lập
Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội Ban của Hội đồng nhân dân xã gồm có Trưởng ban, mộtPhó Trưởng ban và các Ủy viên
27 Trưởng ban của các ban HĐND co thể đồng thời thủ trưởng của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân ĐÚNG
Điều 18: Luật tổ chức chính quyền địa phương: Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Điều 25 Cơ cấu tổ chức của Hộiđồng nhân dân huyện: Khoản 3: Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách Điều 32 Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã: 3 Hội đồng nhân dân xã thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế - xã hội Ban của Hội đồng nhân dân xã gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân xã hoạt động kiêm nhiệm
Trang 8Câu 28 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân bắt buộc phải là đại biểu HĐND.
Sai, căn cứ khoản 3 Điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 thì: “Chủ tịch
Ủy ban nhân dân được bầu trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhândân.”
Theo quy định tại Điều 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương về Ủy ban nhân dân thì Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhândân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên
Như vậy việc bầu các chức danh trong UBND các cấp phải do HĐND tiến hành theo đúng quy định và trình tự mà pháp luật đã đặt ra
Bầu chức danh chủ tịch UBND được quy định tại điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương, theo đó việc bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được tiếnhành theo trình tự sau:
1 Tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp
Trong nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của Thường trực Hội đồng nhân dân Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp được chỉ định theo quy định tại khoản 2 Điều 80 của Luật này
2 Hội đồng nhân dân bầu Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bầu Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
3 Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân phải là đại biểu Hội đồng nhân dân Chủ tịch Ủy ban nhân dân được bầu trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân
Câu 29 Thành viên của các ban của HĐND không thể đồng thời là thành viên của UBND cùng cấp.
Câu 30 Đại biểu HĐND mất quyền đại biểu HĐND khi có hành vi phạm tội, bị kết án.
Đúng, căn cứ khoản 3 Điều 101 Luật tổ chức chính quyền địa phương: “3 Đại biểu Hộiđồng nhân dân bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đạibiểu Hội đồng nhân dân kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.”
Câu 31 Các thành viên của UBND bắt buộc phải là đại biểu HĐND
Trang 9Sai, căn cứ khoản 4 Điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương: “Phó Chủ tịch Ủyban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân”.
Câu 32 Kết quả bầu cử các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp xã, cấp huyện phải được Chủ tịch uỷ ban nhân cấp trên trực tiếp phê chuẩn
Sai, căn cứ khoản 7 Điều 83 Luật tổ chức chính quyền địa phương: “Kết quả bầu Chủtịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp huyện phê chuẩn” Như vậy, kết quả bầu cử của các thành viên UBNDcấp xã, cấp huyện trừ Chủ tịch và Phó Chủ tịch không cần phải được Chủ tịch uỷ ban nhâncấp trên trực tiếp phê chuẩn
Câu 33 Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp có quyền điều động, bổ nhiệm, cách chức đối với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới
Đúng, căn cứ vào khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 29 Luật tổ chức chính quyền địa phương
Câu 34 Phiên họp của Uỷ ban nhân dân là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất
Đúng, căn cứ Điều 113 Luật tổ chức chính quyền địa phương
Câu 35 HĐND chỉ có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật duy nhất là Nghị Quyết
Đúng, căn cứ Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật NĂM 2015
Câu 36 Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND là Uỷ viên UBND
Sai, chỉ đúng với trường hợp UBND cấp tỉnh và cấp huyện
Câu hỏi lý thuyết :
1 So sánh quyền con người, quyền công dân
Một số so sánh quyền con người với quyền công dân
TCCSĐT - Quyền con người và quyền công dân là những nội dung quan trọng của Hiến pháp Việc chế định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân bảo đảm được tính khoa học về kỹ thuật lập hiến; tạo thuận lợi cho việc hiểu và thực thi quyền con người và quyền công dân trên thực tế là yêu cầu khách quan.
Điều 50 Hiến pháp năm 1992 xác định “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các
quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa và xã hội được tôn trọng, thể hiện ởcác quyền công dân và được quy định trong Hiến pháp và luật” Như vậy, lần đầu tiên Hiếnpháp năm 1992 đã thừa nhận cả hai khái niệm quyền con người, quyền công dân, nhưngchưa có sự phân định rạch ròi: đâu là quyền và nghĩa vụ của con người nói chung và đâu làquyền và nghĩa vụ của công dân Nội hàm khái niệm quyền con người được thu nạp vào nộihàm của phạm trù quyền công dân
Để khắc phục nhược điểm trên, Điều 15 (sửa đổi, bổ sung Điều 50) thuộc CHƯƠNG II:QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN trong Dựthảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 xác định: 1 Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam, quyền con người, quyền công dân được Nhà nước và xã hội thừa nhận, tôn trọng, bảo
vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật Việc xác định: “Nhà nước và xã hội thừa nhận,
Trang 10tôn trọng, bảo vệ quyền con người và quyền công dân” là để bảo đảm tính khoa học về kỹthuật lập hiến cho việc thực hiện cả hai quyền này Tuy vậy, thuật ngữ “bảo đảm” được xácđịnh trong điều này liền sau việc đã “thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ” là chưa bảo đảm đượctính khoa học của luật pháp quốc tế, vì bản thân nội hàm của thuật ngữ “bảo đảm” đã gồmcác hàm nghĩa: thừa nhận, tôn trọng, bảo vệ và thực hiện (hai quyền này trên thực tế)
Việc chế định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, do đó, chưathực sự bảo đảm được tính khoa học về kỹ thuật lập hiến; từ đó có thể gây rào cản cho việchiểu và thực thi quyền con người và quyền công dân trên thực tế Từ thực tế trên đây cầnthiết phải làm rõ và so sánh quyền con người và quyền công dân để chế định trong Hiếnpháp cho phù hợp
Về khái niệm quyền con người và quyền công dân
Ở Việt Nam, bên cạnh thuật ngữ “quyền con người”, còn có thuật ngữ “nhân quyền” Cả haithuật ngữ này đều bắt nguồn từ thuật ngữ tiếng Anh “human rights”, mà nếu dịch trực tiếpsang tiếng Việt là quyền con người; còn nếu dịch qua Hán - Việt là nhân quyền Xét về mặtngôn ngữ học, theo Đại Từ điển tiếng Việt, quyền con người và nhân quyền là hai từ đồngnghĩa (1)
Nhân quyền, ở góc độ khái quát nhất, theo Liên hợp quốc, có thể hiểu là những gì bẩm sinh,vốn có của con người mà nếu không được bảo đảm thì chúng ta sẽ không thể sống như mộtcon người (2) Tại Việt Nam, một số định nghĩa về quyền con người do một số chuyên gia,
cơ quan nghiên cứu từng nêu ra cũng không hoàn toàn giống nhau, nhưng xét chung, quyềncon người thường được hiểu là những nhu cầu, lợi ích tự nhiên, vốn có và khách quan củacon người được ghi nhận và bảo vệ trong pháp luật quốc gia và các thỏa thuận pháp lý quốctế
Thuật ngữ “công dân”, theo Từ điển Merriam Webster’s Collegiate Dictionary, “công dân(citizen) là một thành viên của một nhà nước mà người đó có nghĩa vụ trung thành và đượchưởng sự bảo vệ” Cũng như thuật ngữ nhân quyền, có nhiều định nghĩa về quyền công dân(citizen’s right), tuy vậy, theo một nghĩa khái quát nhất, có thể hiểu quyền công dân lànhững lợi ích pháp lý được các nhà nước thừa nhận và bảo vệ cho những người có quốc tịchcủa nước mình
Sự khác biệt giữa quyền con người và quyền công dân
Một là, tư tưởng về quyền con người được hình thành cùng với sự xuất hiện của những nền
văn minh cổ đại Còn khái niệm quyền công dân chỉ xuất hiện cùng với cách mạng tư sản
Vì cách mạng tư sản đã đưa con người từ địa vị thần dân trở thành công dân - với tư cách lànhững thành viên bình đẳng trong một nhà nước, và pháp điển hóa các quyền tự nhiên củacon người dưới hình thức các quyền công dân Như vậy, khái niệm quyền công dân xuấthiện sau khái niệm quyền con người
Hai là, xét tổng quát, quyền công dân có nội hàm hẹp hơn so với quyền con người, do
quyền công dân chỉ là những quyền con người được các nhà nước thừa nhận và áp dụng choriêng công dân của mình Chẳng hạn, trong một số trường hợp, hiến pháp của một số quốcgia có thể quy định những quyền vốn không được nêu trong luật nhân quyền quốc tế, nhưquyền sở hữu và sử dụng súng Tuy nhiên, đây chỉ là một số trường hợp ngoại lệ Xét tổng
Trang 11quát, các quyền hiến định trong hiến pháp của các quốc gia đều đã được ghi nhận hoặc hàmchứa trong các quyền đã được ghi nhận bởi luật nhân quyền quốc tế.
Ở nhiều góc độ khác nhau - xem so sánh, có thể chứng minh quyền con người là khái niệmrộng hơn quyền công dân Ví dụ, về tính chất, quyền con người không bị bó hẹp trong mốiquan hệ giữa cá nhân với nhà nước như quyền công dân, mà thể hiện mối quan hệ giữa cánhân với toàn thể cộng đồng nhân loại Về phạm vi áp dụng, do không bị giới hạn bởi chếđịnh quốc tịch, nên chủ thể của quyền con người là tất cả các thành viên của gia đình nhânloại, bất kể vị thế, hoàn cảnh, quốc tịch, Nói cách khác, quyền con người được áp dụngmột cách bình đẳng với tất cả mọi người thuộc mọi dân tộc đang sinh sống trên phạm vitoàn cầu, không phụ thuộc vào biên giới quốc gia, tư cách cá nhân hay môi trường sống củachủ thể quyền
So sánh quyền con người, quyền công dân
Lịch sử:
Quyền con người: Tư tưởng xuất hiện trong các nền văn minh cổ đại; luật nhân quyền quốc
tế chỉ có từ 1945
Quyền công dân: Từ cách mạng tư sản (khoảng thế kỷ 16)
Công cụ ghi nhận và bảo đảm:
Quyền con người: Luật quốc tế (toàn cầu và khu vực) và luật quốc gia
Quyền công dân: Luật quốc gia (trước hết là hiến pháp)
Quyền công dân: Do các nhà nước xác định bằng pháp luật Thể hiện vị thế của mỗi cá nhântrong quan hệ với quốc gia mà cá nhân đó là công dân