1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ

26 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Tất Yếu Và Sự Cần Thiết Của Quá Trình Chuyển Dịch Cơ Cấu Lao Động Theo Ngành Theo Hướng Công Nghiệp Hóa
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 47,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn lao động và lực lượng lao động Nguồn lao động và lực lượng lao động là những khái niệm có ý nghĩa quantrọng làm cơ sở cho việc tính toán cân đối cung cầu lao động – việc làm trong

Trang 1

TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG

NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HÓA

I Khái niệm và nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động

1 Khái niệm chung

1.1 Nguồn lao động và lực lượng lao động

Nguồn lao động và lực lượng lao động là những khái niệm có ý nghĩa quantrọng làm cơ sở cho việc tính toán cân đối cung cầu lao động – việc làm trong

xã hội

Theo giáo trình kinh tế phát triển: Nguồn lao động là một bộ phận dân sốtrong tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lao động, cónguyện vọng tham gia lao động và những người ngoài tuổi lao động đang làmviệc trong các ngành kinh tế quốc dân

Như vậy nguồn lao động bao gồm toàn bộ những người trong và ngoài độtuổi lao động có khả năng lao động Cần phân biệt nguồn lao động với dân sốtrong độ tuổi lao động:

 Nguồn lao động chỉ bao gồm những người có khả năng lao động

 Dân số trong độ tuổi lao động bao gồm toàn bộ dân số trong tuổi laođộng, kể cả bộ phận dân số trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng laođộng như: tàn tật, mất sức lao động bẩm sinh hoặc do các nguyên nhân khác

Vì vậy, quy mô dân số trong độ tuổi lao động lớn hơn quy mô nguồn laođộng.Theo khái niệm trên nguồn lao động về mặt số lượng bao gồm:

- Dân số đủ 15 tuổi trở lên có việc làm

- Dân số trong tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang thất nghiệp,đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình, không có nhu cầu việc

Trang 2

làm và những người thuộc tình trạng khác (bao gồm cả những người nghỉ hưutrước tuổi quy định).

Nguồn lao động xét về mặt chất lượng :

- Trình độ chuyên môn

- Tay nghề (Trí lực)

- Sức khỏe (Thể lực)

Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) “Lực lượng lao động

là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động Theo quy định thực tế đang có việclàm và những người thất nghiệp

Ở nước ta hiện thường sử dụng khái niệm sau: Lực lượng lao động hay sốngười hoạt động kinh tế hiện tại là những người từ đủ 15 tuổi trở lên có khảnăng lao động, đang làm việc hoặc thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm

Vì vậy có thể hiểu: Lực lượng lao động là dân số hoạt động kinh tế và nóphản ánh khả năng thực tế về cung ứng lao động của xã hội

1.2 Cơ cấu lao động

Theo từ điển tiếng Việt, cơ cấu được hiểu là sự sắp xếp và tổ chức cácphần tử tạo thành một toàn thể, một hệ thống Xét về mặt biểu thị, cơ cấu biểuthị những đặc tính lâu dài như: cơ cấu kinh tế; cơ cấu nhà nước…

Theo ý kiến của một số nhà nghiên cứu hoạt động trên lĩnh vực xã hội thì

cơ cấu là sự phân chia tổng thể ra những bộ phận nhỏ theo những tiêu thức chấtlượng khác nhau, những bộ phận đó thực hiện từng chức năng riêng biệt nhưng

có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm phục vụ mục tiêu chung

Theo giáo trình “ Nguồn nhân lực” của PGS.TS Nguyễn Tiệp, cơ cấu laođộng là một phạm trù kinh tế xã hội, bản chất của nó là các quan hệ giữa cácphần tử, các bộ phận cấu thành tổng thể lao động, đặc trưng nhất là mối quan hệ

Trang 3

tỉ lệ về mặt số lượng lao động giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tếquốc dân.

Giống như các phạm trù khác, cơ cấu lao động cũng có những thuộc tính

cơ bản của mình như: tính khách quan, tính lịch sử và tính xã hội

Tính khách quan của cơ cấu lao động được thể hiện ở chỗ cơ cấu laođộng bắt nguồn từ dân số và cơ cấu kinh tế của một quốc gia Tính khách quancủa quá trình dân số và của cơ cấu kinh tế đã xác định tính khách quan của cơcấu lao động xã hội

Tính lịch sử: Cơ cấu lao động xã hội là một chỉnh thể tồn tại và vận độnggắn liền với phương thức sản xuất xã hội Khi phương thức đó có sự vận động,biến đổi thì cơ cấu lao động một quốc gia cũng có sự vận động, biến đổi theo

Tính xã hội của cơ cấu lao động: Cơ cấu lao động mang tính xã hội sâusắc và đậm nét Quá trình phân công lao động phản ánh sự tiến hóa của lịch sử

xã hội loài người Khi lực lượng sản xuất có sự phát triển và nhảy vọt, lại đánhdấu sự phân công lao động xã hội mới Quá trình phát triển phân công lao độngmới với cơ cấu lao động mới phản ánh trình độ văn minh của xã hội Xét vềphương diện sản xuất cơ cấu lao động phản ánh cơ cấu các giai tầng của xã hộitrong nền sản xuất xã hội Thông qua cơ cấu lao động có thể nhận biết đượchoạt động kinh tế của các giai tầng xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển

Thông thường, cơ cấu lao động được phân ra làm hai loại: Cơ cấu cung vềlao động (cung thực tế, và cung tiềm năng) và cơ cấu lao động đang làm việctrong nền kinh tế quốc dân

Cơ cấu cung về lao động phản ánh cơ cấu số lượng cũng như chất lượngcủa nguồn nhân lực Cơ cấu lao động đang làm việc phản ánh tỷ lệ lao động làmviệc trong các ngành, các khu vực và toàn quốc

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quyền lực tập trung chủ yếu trong taynhà nước Vì vậy mà cơ cấu lao động làm việc được hình thành chủ yếu do sựsắp xếp của nhà nước thông qua phân công, phân bố lao động xã hội (theo kế

Trang 4

hoạch năm năm và kế hoạch hàng năm) vào các ngành các lĩnh vực của nềnkinh tế.Trong cơ chế thị trường tự do, cơ cấu lao động được hình thành do quan

hệ cung cầu trên thị trường lao động

Các chỉ tiêu chủ phân tổ cơ cấu lao động như sau:

- Cơ cấu lao động theo không gian: Bao gồm cơ cấu lao động theo vùnglãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện), cơ cấu lao động theo khu vực thành thị nôngthôn Loại cơ cấu này thường được dùng để đánh giá thực trạng phân bố của laođộng xã hội về mặt không gian Từ đó, xây dựng các kế hoạch, định hướng vĩ

mô phân bố lại lực lượng lao động xã hội, từng bước cân đối hợp lý hơn giữatiềm năng về đất đai, tài nguyên thiên nhiên trong nội bộ từng địa phương cũngnhư giữa các vùng, giữa các khu vực trong phạm vi cả nước

Cơ cấu lao động theo tính chất các yếu tố tạo nguồn: Bao gồm cơ cấu laođộng trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động, trên và dưới tuổilao động có khả năng tham gia lao động, lao động làm việc trong các ngànhkinh tế quốc dân, lao động trong độ tuổi lao động đang đi học….Loại cơ cấunày là cơ sở để đánh giá thực trạng về quy mô và tình hình sử dụng nguồn nhânlực một cách hợp lý trên địa bàn tỉnh, thành phố vùng cũng như cả nước

- Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế quốc dân: Đây là cơ cấu lao độngđang làm việc trên lãnh thổ (tỉnh, thành phố, huyện) được chia theo ngành hoặcnhóm ngành kinh tế quốc dân Cơ cấu này dùng để đánh giá thực trạng phân bố,chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nội bộ ngành trên địa bàntỉnh, thành phố, vùng, cả nước Đồng thời là căn cứ thực tiễn để nghiên cứu, xâydựng các kế hoạch định hướng và chương trình phát triển cho phù hợp với chiếnlược phát triển riêng của mỗi ngành

- Cơ cấu lao động theo các đặc trưng khác: Bao gồm như cơ cấu lao độngtheo nhóm tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn kỹ thuật,giới tính… Cơ cấu này dùng để nghiên cứu, xác định, đánh giá đặc trưng cơ

Trang 5

bản về văn hoá, chuyên môn kỹ thuật, tình trạng hoạt động của nguồn nhân lực

để đề ra hệ thống các giải pháp khả thi trong chiến lược phát triển bồi dưỡng,đào tạo sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế

xã hội

Chuyên đề này nghiên cứu cơ cấu lao động theo tiêu chí phân ngành kinh

tế quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Đây là tiêu chí quan trọng nhất trong cáctiêu chí phân loại trên vì cơ cấu lao động theo ngành không chỉ phán ánh mức

độ chuyển biến sang công nghiệp của một địa phương mà còn đánh giá là mộtmức độ thành công về mặt kinh tế xã hội của công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.3 Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động

Theo giáo trình Kinh tế phát triển: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một phạmtrù động, nó luôn luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợpthành cơ cấu không cố định Quá trình thay đổi cơ cấu ngành từ trạng thái nàysang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với môi trường vàđiều kiện phát triển gọi là sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế phản ánh trình độ phát triển của phươngthức sản xuất xã hội biểu hiện chủ yếu trên hai mặt:

Một là: Lực lượng sản xuất càng phát triển càng tạo điều kiện cho quá trìnhphân công lao động diễn ra sâu sắc

Hai là: Sự phát triển của phân công lao động xã hội đến lượt nó lại cànglàm cho mối quan hệ kinh tế thị trường (Cơ chế kinh tế thị trường) càng củng cố

và phát triển

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một trong những nội dung trụ cột phản ánhmức độ phát triển của nền kinh tế Giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chuyểndịch cơ cấu lao động có mối quan hệ mật thiết với nhau Trong những điều kiệnnhất định sự cải biến cơ cấu kinh tế kéo theo sự cải biến cơ cấu lao động

Trang 6

Theo như nhận định của Ts Nguyễn Ngọc Sơn trên tạp chí kinh tế và dựbáo: Chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân phối, bố trí lao động theonhững quy luật, những xu hướng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng đầy đủ và cóhiệu quả cao các nguồn nhân lực để tăng trưởng và phát triển.

Còn theo như giáo trình Nguồn nhân lực của Nguyễn Tiệp: Chuyển dịch cơcấu lao động là sự thay đổi trong quan hệ tỉ lệ, cũng như xu hướng vận động củacác bộ phận cấu thành nguồn nhân lực, được diễn ra trong một không gian thờigian theo một chiều hướng nhất định

Vì vậy có thể hiểu: Chuyển dịch cơ cấu lao động là sự thay đổi trong mốiquan hệ giữa các bộ phận hợp thành nguồn lực nhằm tạo ra một cơ cấu lao độngmới phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

Giữa chuyển dịch cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Về nguyên tắc cơ cấu lao động phụ thuộc vào

cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế quyết định chuyển dịch cơ cấu laođộng Cơ cấu kinh tế thường dịch chuyển trước và nhanh hơn, định hướng chothay đổi cơ cấu lao động Nhưng không phải vì thế mà cơ cấu lao động là yếu tốthụ động, phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế mà nó còn có tính chủ động tác độngngược trở lại cơ cấu kinh tế làm cho cơ cấu kinh tế phát triển theo chiều hướngtiến bộ

1.4 Cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành 1.4.1 Cơ cấu lao động theo ngành

Theo như PGS.TS Nguyễn Tiệp cơ cấu lao động theo ngành là cơ cấu laođộng đang làm việc trên các vùng, lãnh thổ được chia theo ngành hay nhómngành kinh tế

Theo như giáo trình Kinh tế Nguồn Nhân lực thì cơ cấu lao động theongành là kết quả của sự phân bố nguồn lực giữa các ngành và nội bộ ngành kinhtế: công nghiệp – xây dựng với nông lâm nghiệp và thương mại dịch vụ

Trang 7

Vì vậy loại chuyển dịch cơ cấu lao động này dùng để đánh giá thực trạngphân bố, chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành hoặc nhóm ngành trên địabàn tỉnh, thành phố, vùng cả nước Đồng thời là căn cứ thực tiễn để nghiên cứu,xây dựng các kế hoạch định hướng và các chương trình phát triển phù hợp vớichiến lược phát triển riêng của mỗi ngành

1.4.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành

Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp thì chuyển dịch cơ cấu lao động: Là sự thayđổi trong quan hệ tỉ lệ cũng như xu hướng vận động về lao động của các ngànhdiễn ra trong một khoảng không gian, thời gian và theo một xu hướng nhất định.Qúa trình chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân bố lại lao độngtrong nền kinh tế theo hướng tiến bộ nhằm mục đích sử dụng lao động có hiệuquả Quá trình đó diễn ra trên quy mô toàn bộ nền kinh tế và trong phạm vi củatừng nhóm ngành Lao động của ngành thay đổi khi có sự thay đổi về số lượnglao động trong nội bộ ngành đó Ví dụ như: Lao động của nhóm ngành nôngnghiệp giảm đi thì sự sụt giảm này do nguyên nhân thay đổi lao động trong banhóm ngành nhỏ: nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản Trong mỗingành nhỏ đó số lao động có thể tăng hay giảm nhưng xét trong ngành nôngnghiệp thì số lao động giảm đi Sự thay đổi về lao động giữa các nhóm ngànhnhỏ so với tổng số lao động của ngành nông nghiệp tạo ra sự thay đổi về cơ cấutrong nội bộ ngành nông nghiệp

Giữa chuyển dịch cơ cấu lao động nội bộ ngành và chuyển dịch cơ cấu laođộng ngành có mối quan hệ mật thiết với nhau Khi cơ cấu lao động ngành thayđổi sẽ kéo theo sự thay đổi cơ cấu lao động trong nội bộ ngành Cụ thể khi tỷtrọng lao động ngành sụt giảm thì tỷ trọng lao động trong nội bộ ngành cũng sụtgiảm theo Quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành gắn liền với sựthay đổi cấu trúc trong nội bộ mỗi ngành, cũng như chất lượng lao động trongtừng ngành

Trang 8

2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành

2.1 Nội dung của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành

Bất kỳ một quốc gia nào cũng bao gồm ba nhóm ngành lớn:

- Nhóm I: Bao gồm các ngành khai thác các sản phẩm từ tự nhiên (gọi lànhóm ngành khai thác)

- Nhóm II: Bao gồm các ngành ché biến sản phẩm khai thác được từ nhóm

- Với phạm vi quốc gia nội dung chuyển dịch là: Tăng tỷ trọng các ngànhtrong nhóm II và nhóm III, giảm tỷ trọng của nhóm ngành I Đồng nghĩa vớichuyển dịch cơ kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng kinh tế của ngành côngnghiệp,dịch vụ, giảm tỷ trọng kinh tế nông nghiệp

- Với phạm vi của từng địa phương định hướng chuyển dịch theo xu hướngchung của cả nước song phải gắn liền với tiềm năng thế mạnh của tỉnh Chuyểndịch cơ cấu lao động nhằm tận dụng tối đa các lợi thế của mình so với các địaphương khác, từng bước đi theo xu hướng chuyển dịch chung.Ví dụ một địaphương miền núi chuyển dịch cơ cấu lao động theo xu hướng tăng tỷ trọng laođộng hoặc tỷ trọng cao trong khu vực nông nghiệp không phải là không hợp lý.Lợi thế về tiềm năng đất, nước, khí hậu tạo điều kiện cho lao động tham gia

Trang 9

vào khu vực này nhiều hơn trong khu vực công nghiệp (đặc biệt là công nghiệpkhai khoáng) Xuất phát điểm thấp cơ sở hạ tầng không đáp ứng được yêu cầucủa công nghiệp, nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp bị hạn chế nếu cốtình khai thác sẽ tạo ra tác động tiêu cực cho môi trường, phá vỡ tính bền vữngtrong phát triển kinh tế Tăng tỷ trọng lao động trong nông nghiệp, dịch vụ tạotiền đề cho lao động tham gia vào khu vực công nghiệp, đặc biệt là công nghiệpchế biến nông sản.

2.2 Các tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch

2.2.1 Tỷ trọng lao động của các ngành trong nền kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu lao động được biểu hiện thông qua sự thay đổi về tỷtrọng lao động giữa các ngành của nền kinh tế theo thời gian Đây là chỉ tiêuquan trọng nhất nhằm xác định lao động được phân bố vào các lĩnh vực sản xuấtkhác nhau như thế nào Thông qua tỷ trọng lao động giữa các ngành xác địnhđược:

- Số lao động tham gia vào hoạt động của ngành, nhóm ngành trong nềnkinh tế

- Đánh giá mức độ thu hút lao động của các ngành, từ đó thấy được xuhướng chuyển dịch lao động giữa các ngành hoặc nội bộ ngành

Xu hướng và tốc độ biến đổi tỷ trọng lao động giữa các ngành là căn cứ đểđánh giá quá trình dịch chuyển có phù hợp không Nếu như tỷ trọng lao độngcủa ngành nông nghiệp giảm dần và tỷ trọng lao động ngành công nghiệp vàdịch vụ ngày càng tăng thì có thể nói quá trình dịch chuyển lao động theo ngànhhợp lý và tiến bộ Tuy nhiên, việc đánh giá này chỉ mang tính tương đối vì ởmỗi giai đoạn khác nhau xu hướng cũng như tốc độ dịch chuyển khác nhau dotốc độ và xu hướng dịch chuyển phụ thuộc vào đặc điểm và trình độ phát triểncủa nền kinh tế

2.2.2 Hệ số chuyển dịch cơ cấu lao động

Trang 10

Để đánh giá trình độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành phương phápđược sử dụng phổ biến là phương pháp Vector Phương pháp này lượng hóamức độ chuyển dịch giữa 2 thời điểm to và t1 bằng công thức sau:

Si ( t0) Si (t1)Cos  =

  S2 i ( t0)  S 2 1 ( t1) Trong đó Si(t) là tỷ trọng lao động trong ngành i tại thời điểm t

 được coi là góc hợp bởi hai vector cơ cấu S(to) và S(t1), cos  càng lớnbao nhiêu thì các cơ cấu càng gần nhau bấy nhiêu và ngược lại

- Khi cos  = 1: góc giữa 2 vector này bằng 0 điều đó có nghĩa là hai cơcấu lao động đó đồng nhất

- Khi cos  = 0: góc giữa 2 vector này bằng 900 và các vector cơ cấu là trựcgiao với nhau

2.2.3 Hệ số co giãn của lao động theo GDP

Trong khoa học kinh tế, người ta thường nói đến khái niệm hệ số co giãnphản ánh sự thay đổi của biến số này tạo nên sự thay đổi của biến số khác Độ

co giãn của việc làm với GDP cho biết khi GDP tăng hoặc giảm 1% thì số việclàm tăng lên hay giảm đi bao nhiêu phần trăm.Ví dụ như: Hệ số co giãn của việclàm với GDP của Việt Nam giai đoạn 1996-2000 là 0.31, tức là khi GDP tăngtrưởng 1% thì sẽ thu hút 0.31% số lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân

Trang 11

Để đánh giá tốc độ tăng trưởng, trạng thái và xu hướng chuyển dịch cơ cấucủa nền kinh tế, khoa học kinh tế hiện đại đã sử dụng chỉ tiêu GDP như mộttrong những thước đo khái quát nhất, phổ biển nhất Thì chuyển dịch cơ cấu laođộng theo ngành sử dụng một trong những chỉ tiêu của mình đó là xác định mốitương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu lao động theongành.

Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu laođộng theo ngành được xem xét dựa vào hệ số co giãn của lao động theo GDPchung của toàn nền kinh tế, của từng vùng, từng địa phương, từng ngành thậmchí từng doanh nghiệp Để xác định nhu cầu của nền kinh tế tốt nhất là tính hệ

số co giãn theo từng ngành Để tính được hệ số co giãn của việc làm với GDPcủa một ngành nào đó cần phải thu thập các số liệu về GDP và việc làm quanhiều năm Sau đó sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính đơn giản, chúng ta

sẽ xác định được hệ số co giãn của lao động với GDP của ngành đó

glel/g =

gk Trong đó gl : là tốc độ tăng trưởng lao động

gk : là tốc độ tăng trưởng kinh tế

el/g : là hệ số co giãn của lao động theo GDP

Hệ số co giãn lao động theo GDP có ý nghĩa quan trọng trong việc xácđịnh nhu cầu lao động trong nền kinh tế Bởi thông qua hệ số co giãn này ta xácđịnh được nhu cầu về lao động của từng ngành Hệ số này càng lớn thì nhu cầulao động cho ngành đó càng cao

Nhu cầu tăng trưởng lao động cho từng ngành được xác định bằng côngthức:

gl = gk × el/g

Trang 12

Trên cơ sở tính lao động cho từng ngành, tổng hợp lại ta có được tổng nhucầu lao động và cơ cấu lao động theo ngành

2.2.4 Mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người và cơ cấu lao động ngành

Theo các nhà kinh tế học, có mối tương quan chặt chẽ giữa GDP/ người và

cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân Thông qua GDPbình quân đầu người ta sẽ xác định được cơ cấu lao động tương ứng với mứcGDP đó GDP bình quân đầu người càng cao thì chuyển dịch lao động càng có

sự thay đổi, sự thay đổi này theo chiều hướng giảm tỷ trọng lao động ngànhnông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ

Theo nghiên cứu của các nhà kinh tế, mối quan hệ giữa thu nhập bình quânđầu người và cơ cấu lao động theo ngành diễn ra ở các nước đang phát triển nhưsau:

Bảng 1.1: Quan hệ giữa GDP\ người và cơ cấu lao động theo ngành

ở các nước đang phát triển

GDP/ người( USD) và cơ cấu lao động(%)

Giáo trình kinh tế lao động

Theo mối quan hệ này với các mức GDP/ người khác nhau sẽ xác địnhđược tỷ lệ lao động trong các khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ tươngứng Ví dụ: Thu nhập bình quân đầu người 960(USD) tương ứng với mức thunhập đó thì tỷ lệ lao động trong các khu vực như sau: 49%, 21%, 30% Hoặcnếu thu nhập bình quân nằm trong khoảng 800-900(USD) thì lao động trongkhu vực nông nghiệp còn khoảng 50% Lao động trong khu vực công nghiệp vàxây dựng là 23%, thương mại dịch vụ là 27%

Trang 13

II Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1 Quá trình công nghiêp hóa, hiện đại hoá và những yêu cầu đặt ra cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành

1.1 Nội dung của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước là quá trình rộng lớn và phức tạp, làbước chuyển từ một nền sản xuất nhỏ, nông nghiệp lạc hậu lên nền sản xuất lớn

có các ngành công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp hiện đại Công nghiệp hoá,hiện đại hoá nhằm vào thực hiện các mục đích:

- Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, gắn liền với xây dựng quan hệ sảnxuất mới phù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối

- Phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của chủ nghĩa xãhội, nâng cao đời sống nhân dân

Hội nghị Ban chấp hành trung ương lần thứ 7 (khóa VIII) của Đảng tacũng đã khẳng định: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi cănbản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế,

xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biếnsức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiệnđại dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ranăng suất lao động xã hội cao

Từ nhận thức đó xác định những nội dung của công nghiệp hóa, hiện đạihóa là:

- Thực hiện quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ hiện đại cho tất cảcác ngành kinh tế quốc dân, chuyển nền sản xuất từ trình độ công nghệ thấpsang trình độ công nghệ cao

Ngày đăng: 18/10/2013, 18:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Quan hệ giữa GDP\ người và cơ cấu lao động theo ngành - TÍNH TẤT YẾU VÀ SỰ CẦN THIẾT CỦA QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO NGÀNH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HOÁ
Bảng 1.1 Quan hệ giữa GDP\ người và cơ cấu lao động theo ngành (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w