I. Vị trí, tính chấp pháp lý của Chính phủ1.1.Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nươc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam1.2. Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hộiViệt NamII. Cơ cấu tổ chức của Chính phủ2.1 Cơ quan cấu thành2.2 Thành viên của chính phủIII. Các hình thức hoạt động của Chính phủ3.1. Nhân sự3.2. Văn bản
Trang 1Chính phủ nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam _ 1
I.Vị trí và tính chất pháp lý của Chính phủ _ 1
1.Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nươc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam _ 1 2.Chính phủ là cơ quan chấp hành của QH 2 a) Chính phủ do QH lập ra _ 2 b) Chính phủ phải chấp hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH; pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH: _ 2 C) Chính phủ chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước QH _ 2
II.Cơ cấu tổ chức của Chính phủ 3
1.Cơ quan cấu thành _ 3 2.Thành viên của Chính phủ 4
III.Các hình thức hoạt động của Chính phủ 5
a.Nhân sự 5 b.Văn bản 5
Chính phủ nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
I.Vị trí và tính chất pháp lý của Chính phủ
Điều 94, Hiến pháp 2013
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Theo điều luật này Chính phủ là cơ quan có 2 tính chất:
1.Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nươc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chính phủ được lập ra để quản lý đất nước, điều hành quản lý là những phương diện hoạt động thường thường xuyên và chủ yếu, đồng thời cũng là chức năng của Chính phủ
Chính phủ được xếp vào hệ thống những cơ quan hành chính
Chính phủ còn được xác định là trung tâm đầu não, chỉ huy, là nơi phát ra các mệnh lệnh quản
lý Một mệnh lệnh quản lý của Chính phủ thì tất cả 18 bộ, 4 cơ quan ngang bộ, 63 tỉnh thành phải chấp hành
Chính phủ không chỉ được xác định là một cơ quan hành chính mà còn là cơ quan hành chính cao nhất
Hệ thống các cơ quan quản lý
+ Chính phủ: quản lý chung mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
Trang 2+ Bộ, cơ quan ngang bộ: quản lý có tính chất chuyên môn, một lĩnh vực
+ UBND các cấp: quản lý chung nhưng giới hạn ở phạm vi địa phương
Để Chính phủ thực sự là cơ quan hành chính cao nhất của cả nước thì Hiến Pháp và luật phải trao cho Chính phủ và đặc biệt là thủ tướng nắm mọi nguồn nhân lực, vật lực và các tiềm năng khác của đất nước để quản lý hiệu quả
2.Chính phủ là cơ quan chấp hành của QH
a) Chính phủ do QH lập ra
Chính phủ được thành lập bao nhiêu bộ, cơ quan ngang bộ, tên gọi của các bộ do QH quyết định trong từng nhiệm kỳ
Thủ tướng là người được QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong số các ĐBQH theo sự giới thiệu của Chủ tịch nước
QH phê chuẩn viêc bổ nhiệm Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ Trừ Thủ tướng, các thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết phải là đại biểu QH
b) Chính phủ phải chấp hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH; pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH:
Chính phủ không được quyền phủ quyết các đạo luật của QH và không được quyền đề nghị QH xem xét lại các quyết định của QH
Chính phủ trực tiếp hoặc chỉ đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành các văn bản QPPL
để cụ thể hóa, chi tiết hóa và hướng dẫn việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của
QH Các văn bản này không được trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH
Tóm lại, công việc của QH là tiếp dân, tiếp xúc cử tri, biến tâm tư nguyện vọng của họ thành luật thành đường lối chủ trương và QH lập ra Chính phủ để thi hành đường lối chủ trương đó
C) Chính phủ chịu sự giám sát và chịu trách nhiệm trước QH
Khi QH họp thì báo cáo công tác trước QH, lúc QH không họp thì báo cáo công tác trước UBTVQH
ĐBQH có quyền chất vấn các thành viên của Chính phủ
QH có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh của CP do QH bầu hoặc phê chuẩn bổ nhiệm
Nếu Chính phủ ban hành một văn bản sai trái (trái với văn bản của QH) thì QH được quyền bãi bỏ văn bản đó
Nếu Chính phủ có hành vi sai trái thì QH được quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với Thủ tướng, phê chuẩn miễn nhiệm, cách chức đối với Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ
*Sự tác động trở lại của Chính phủ đối với QH
Thủ tướng có quyền đề nghị, yêu cau QH họp kín, họp bất thường
Thủ tướng có quyền đề nghị QH về việc sđbs Hiến Pháp, luật
Thủ tướng có quyền đề nghị QH phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các thành viên còn lại của Chính phủ
Tập thể Chính phủ và Thủ tướng còn là nơi XD hầu hết những đề án, dự án quan trọng trình cho QH xem xét, thảo luận thông qua Cụ thể là 90% dự án luật là do Chính phủ xây
Trang 3dựng, dự án về phát triển KT-XH đất nước do Chính phủ XD, đề án về xd công trình trọng điểm QG, tất cả đề án liên quan đến tài chính- ngân sách Vì vậy có thể khẳng định Chính phủ là nơi khơi nguồn cho hầu hết các dự án quan trọng
So sánh vị trí, tính chất pháp lý của Chính phủ qua 3 điều luật: điều 104 Hiến pháp 1980, điều 109 Hiến Pháp 1992, điều 94 Hiến Pháp 2013
Điều 104
Hội đồng bộ trưởng là Chính phủ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quan chấp hành và hành chính Nhà nước cao nhất của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất.
Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước; tăng cường hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành pháp luật; phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân; bảo đảm xây dựng chủ nghĩa xã hội, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân.
Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng Nhà nước.
Điều 109
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảm hiệu lực của bộ máy Nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường
vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
Điều 94
Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
II.Cơ cấu tổ chức của Chính phủ
1.Cơ quan cấu thành
Theo quy định hiện nay Chính phủ được cấu thành bởi 2 loại cơ quan: bộ và cơ quan ngang bộ Nước ta được thành lập bao nhiêu bộ, cơ quan ngang bộ và tên gọi là gì thì theo quy trình sau:
1 Tập thể Chính phủ xây dựng đề án
2 Thủ tướng trình đề án cho QH
3 QH ra một nghị quyết để quyết định trong nhiệm kỳ
Trang 4Số lượng các bộ và cơ quan ngang bộ có thể thay đổi theo từng nhiệm kỳ Tuy nhiên nước ta đang tiến hành cải cách hành chính ở TW theo hướng nhập các bộ và cơ quan ngang bộ lại với nhau đề hình thành những bộ có khả năng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực nhằm mục đích thu gọn đầu mối quản lý làm cho Chính phủ trở nên gọn nhẹ, năng động
Theo nghị quyết sô 03/ 2011 của QH, QH quyết định Chính phủ hiện nay được thành lập
18 bộ và 4 cơ quan ngang bộ:
+ Ngân hàng nhà nươc Việt Nam trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ => Thống đốc Ngân hàng nhà nước
+ UB dân tộc có chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân tộc => Chủ nhiệm Uỷ Ban + Thanh tra Chính phủ => Tổng thanh tra Chính phủ
+ Văn phòng Chính phủ => Chủ nhiệm văn phòng Chính phủ
Ngoài các bộ, cơ quan ngang bộ thì còn 1 loại cơ quan thuộc Chính phủ đó là Cơ quan thuộc Chính phủ
Quản lý một ngành, một lĩnh vực có quy mô cơ
cấu lớn, có tính chất ổn định và lâu dài
Quản lý ngành, lĩnh vực có tính chất chuyên môn, đặc thù nhưng quy mô nhỏ hẹp không xứng tầm với một bộ
Được xem là cơ quan cấu thành của Chính phủ
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là
thành viên của Chính phủ
Không được xem là cơ quan cấu thành của Chính phủ
Thủ trưởng của 8 cơ quan này không được coi
là thành viên của CP
Trước 2001, số lượng cơ quan thuộc Chính phủ rất đông ( 26 cơ quan) Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ được ban hành văn bản QPPL như một Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ Đến 2001 ta lại cải cách triệt để 26 cơ quan này bằng cách nhập vào những bộ tương ứng hoặc nhập lại với nhau Còn 16 cơ quan Đặc biệt, từ 2001, không cho phép Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ được ban hành văn bản QPPL
Đến 2006 tiếp tục nhập còn 8 Cơ quan thuộc Chính phủ
2.Thành viên của Chính phủ
Thủ tướng Chính phủ: điều hành, lãnh đạo Chính phủ
Phó Thủ tướng Chính phủ: người giúp việc cho Thủ tướng, được phân công những mảng công tác
Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: quản lý một ngành, một lĩnh vực
Trong các thành viên của Chính phủ chỉ có thủ tướng bắt buộc là ĐBQH Các thành viên khác không nhất thiết là ĐBQH
Trang 5III.Các hình thức hoạt động của Chính phủ
Hoạt động của Thủ tướng Chính phủ
a.Nhân sự
Trình QH phê chuẩn quyết định bổ nhiệm, miễn nhiễm, cách chức Phó Thủ Tướng, Bộ trưởng, Thủ trương Cơ quan ngang bộ
Trình UBTVQH phê chuẩn việc bổ nhiễm, miễn nhiệm Đại sứ đặc mệnh toàn quyền
Được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thứ trưởng của các cơ quan thuộc Chính phủ, Thử trưởng của các Bộ và các chức vụ tương đương
Được quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh của HĐND cấp tỉnh
Được quyền tạm giao quyền Bộ trưởng, Thủ trưởng trong thời gian QH không họp;Được quyền tạm giao quyền Chủ tịch UBND cấp tỉnh giữa 2 kì họp của HĐND cấp tỉnh ( Điểm mới luật Tổ chức Chính phủ 2015 )
Được quyền điều động, đình chỉ công tác, cho thôi làm nhiệm vụ, cách chức Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh
b.Văn bản
Thủ tướng được ban hành 2 loại văn bản: quyết định và chỉ thị
Chính phủ được ban hành 2 loại văn bản: nghị quyết và nghị định
Chỉ thị: truyền đạt ý kiến của Thủ tướng đối với các Bộ, Cơ quan ngang bộ, CT UBND
Quyết đinh: giải quyết những vấn đề liên quan đến nhân sự, văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ tướng
Thủ tướng Chính phủ được quyền đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật đối với những chủ thể sau: Bộ trưởng, Thủ trương cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh
So sánh địa vị pháp lý, Chủ tịch HĐBT ( HP 80) với Thủ tướng ( HP 2013)
Trang 6Hp 80: vì quá đề cao cơ chế làm chủ tập thể, biểu hiện ở chỗ: tất cả mọi vấn đề đều phải đem ra
tập thể HĐBT gồm 47 người ( CT HĐBT, 9 phó CT, 28 Bộ trưởng,8 Chủ nhiệm UBNN,
1 tổng giám đốc ngân hàng nhà nước ) HP 80 không trao cho CT HĐBT những nhiệm vụ quyền hạn riêng và CT HĐBT những nhiệm vụ, quyền hạn riêng mà CT HĐBT chỉ được xem là người đại diện cho 47 người, chỉ có trách nhiệm ký, hợp thức hoá hoạt động đã rồi của HĐBT
CT HĐBT không có những nhiệm vụ, quyền hạn riêng, đặc biệt là không có những quyền
mà lẽ ra người đứng đầu cơ quan hành chính cao nhất phải có đó là:
(1) Quyền lựa chọn Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; (2) Điều động, cách chức đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh Điều này gây ra sự khó khăn cho CT HĐBT trong việc điều hành quản lý đất nước, không xác định được trách nhiệm nếu có những sai phạm xảy ra
HP 92: Đến HP 92 cơ chế làm việc của Chính phủ đã có sự thay đổi, đã có sự kết hợp giữa chế
độ làm việc tập thể với chế độ Thủ tướng theo hướng đề cao cá nhân, vai trò người Thủ tướng Cụ thể là HP 1992 và HP 2013 đã quy định cho tập thể Chính phủ những nhiệm
vụ quyền hạn riêng bên cạnh đó cũng trao cho thủ tướng Chính phủ những nhiệm vụ, quyền hạn riêng Đặc biệt là 2 quyền mà người đứng đầu cơ quan hành chính cao nhất phải có đó là:
(1) Quyền lựa chọn Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; (2) Điều động, cách chức đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Đặc biệt, luật tổ chức Chính phủ 2015 còn trao cho Thủ tướng quyền tạm giao quyền Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Với những quyền này Thủ tướng đã trở thành một thiết chế quyền lực thực sự tạo ra tiếng nói, vị thế, khả năng điều hành của Thủ tướng Chứng tỏ các nhà lập hiến đã nhân thức lại rằng: Chính phủ mạnh phải là Chính phủ của 1 người đứng đầu -> Dễ quy kết trách nhiệm