1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1.Bao cao KS HQHP HKI 2015 2016

13 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Bao cao KS HQHP HKI 2015 2016 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 05 năm 2016

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT

Ý KIẾN PHẢN HỒI CỦA SINH VIÊN CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN

VỀ HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY HỌC PHẦN CỦA GIẢNG VIÊN HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2015 - 2016

A THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐỢT KHẢO SÁT

1 Mục đích cuộc khảo sát

Cuộc khảo sát được thực hiện nhằm mục đích ghi nhận những ý kiến đánh giá của sinh viên Chương trình Tiên tiến về hiệu quả giảng dạy học phần của giảng viên, qua đó giúp lãnh đạo nhà trường, ban điều hành Chương trình Tiên tiến và bản thân từng giảng viên biết được thực trạng mức độ đáp ứng nhu cầu người học, từ đó có định hướng phù hợp và các giải pháp cụ thể, sát thực trong việc nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy

Chương trình Tiên tiến

2 Nội dung khảo sát

Cuộc khảo sát được thực hiện trên cơ sở sử dụng bảng hỏi khảo sát được xây dựng dành cho sinh viên Chương trình Tiên tiến

Nội dung phiếu khảo sát liên quan đến các vấn đề sau (Bảng 1):

B ảng 1: Nội dung khảo sát

1 Mục tiêu, yêu cầu của học phần được giới thiệu rõ ràng

2 Giảng viên môn học sử dụng tiếng Anh để giảng dạy trong hầu hết thời gian

3 Phương pháp giảng dạy học phần này giúp sinh viên học tập một cách hiệu quả

4 Học phần này giúp sinh viên phát triển nhiều kỹ năng quan trọng như: Kỹ năng truy vấn và nghiên cứu, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tư duy độc lập, hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ, xã hội và đạo đức, kỹ năng thông tin.

5 Phương pháp giảng dạy tạo hứng thú cho sinh viên tham gia vào các hoạt động học tập của học phần

6 Phương pháp kiểm tra đánh giá học phần cho phép sinh viên thể hiện những gì học được

7 Nội dung học phần phù hợp với ngành học của sinh viên

Trang 2

8 Giảng viên môn học luôn coi trọng và cân nhắc ý kiến phản hồi của sinh viên

9 Các hoạt động thảo luận, bài tập nhóm giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các chủ đề được học trong học phần

10 Sinh viên nhận được phản hồi thoả đáng và kịp thời của giảng viên môn học về việc học của mình

11 Tài liệu học tập giúp sinh viên hiểu rõ hơn về nội dung môn học

12 Môn học này kích thích khả năng tư duy của sinh viên và giúp sinh viên phát triển sự đa dạng về ý tưởng, thái độ và cách tiếp cận đối với một vấn đề

13 Nói chung sinh viên hài lòng về chất lượng học phần này

Ý kiến đánh giá theo thang điểm Likert gồm 5 mức độ:

Rất không đồng ý Không đồng ý Không ý kiến Đồng ý Rất đồng ý

3 Quy mô và phương pháp khảo sát

Việc khảo sát ý kiến người học được thực hiện trực tuyến thông qua phiếu đánh giá Trước khi bắt đầu cuộc khảo sát, sinh viên được cung cấp các thông tin về mục tiêu và ý nghĩa của việc khảo sát chất lượng giảng dạy của giảng viên Kết quả thu

được 839 ý kiến phản hồi, số học phần thực hiện khảo sát là 22 học phần Số liệu được

mã hoá, xử lý và lưu trữ tại phòng KT-ĐBCLGD

B KẾT QUẢ KHẢO SÁT

I Đánh giá chung

1 Kết quả đánh giá hiệu quả giảng dạy theo học phần

Kết quả đánh giá của sinh viên theo các tiêu chí đánh giá đối với từng học phần xếp theo thứ tự từ cao đến thấp căn cứ vào điểm trung bình thể hiện ở Bảng 2

Căn cứ vào Bảng 2, kết quả khảo sát cho thấy trong tổng số 22 học phần được khảo

sát, 9 học phần được sinh viên đánh giá cao về hiệu quả giảng dạy (ĐTB ≥ 4.0), trong

khi đó hiệu quả giảng dạy của các học phần Phân tích lợi ích chi phí, Những nguyên lý

cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin1 và Kinh tế sản xuất chưa được sinh viên đánh giá

cao (ĐTB < 3.50).

Trang 3

B ảng 2 : Kết quả đánh giá từng tiêu chí theo học phần

Môn học TC1 TC2 TC3 TC4 TC5 TC6 TC7 TC8 TC9 TC10 TC11 TC12 TC13 TB

Tiếng Anh bậc 4 (nói 1) 4.29 4.34 4.31 4.26 4.31 4.37 4.37 4.49 4.29 4.34 4.2 4.23 4.4 4.32

Quản trị tài chính quốc tế 4.48 4.43 4.28 4.09 4.13 4.28 4.35 4.48 4.33 4.37 4.24 4.11 4.22 4.29

Quản trị rủi ro tài chính 4.46 4.54 4.22 4.07 4.11 4.11 4.26 4.35 4.22 4.24 4.19 4.07 4.33 4.24

Tiếng Anh bậc 4 (nghe 1) 4.2 4.31 4.26 4.03 4.06 4.2 4.31 4.2 4.11 4.14 4.17 4.09 4.31 4.18

Những NLCB Mác Lênin 2 4.34 4.22 4 4.03 4.19 4.03 4.25 4.28 4.19 4.19 4.13 4.22 4.17

Kinh tế vĩ mô trung cấp 4.18 4.58 3.88 4.12 3.79 4.03 4 4.3 4.09 4.06 4 3.85 4.18 4.08

Tiếng Anh bậc 4 (viết 1) 4.21 4.15 4.06 3.94 3.97 4.06 4.09 4.12 4.06 4.09 4.15 4 4 4.07

Các PP lập kế hoạch định lượng 4.22 4.27 3.98 4.02 4.04 4 3.93 4.29 3.96 3.96 3.98 3.98 4.13 4.06

Tiếng Anh bậc 4 (ngữ pháp) 4.18 4.09 3.97 3.91 3.94 4.09 4.18 4.12 4 4.18 4.12 4.09 3.97 4.06

Các khái niệm kế toán tài chính 4.15 4.1 3.98 3.95 3.8 3.9 3.95 4.13 4.03 4 3.95 3.73 4 3.97

Kinh tế môi trường 4.13 4.2 3.69 3.65 3.65 3.72 3.96 4 3.89 3.8 3.89 3.74 3.78 3.85

Tiếng Anh bậc 4 (đọc 1) 4.03 3.91 3.71 3.82 3.65 3.79 3.94 4.03 3.79 4.03 3.82 3.74 3.79 3.85

Mô hình kinh tế lượng ứng dụng 3.88 3.09 4.09 3.5 4.03 3.91 3.84 4.19 3.66 4 3.75 3.91 3.97 3.83

Nhập môn kinh tế vĩ mô 4.08 4.3 3.6 3.6 3.5 3.8 3.8 3.78 3.55 3.9 3.9 3.5 3.65 3.77

Nhập môn kinh tế vi mô 4 4.13 3.47 3.5 3.42 3.84 3.76 3.76 3.58 3.82 3.79 3.63 3.74 3.73

Thống kê kinh tế và kinh doanh A 3.9 4.05 3.65 3.48 3.43 3.75 3.75 3.7 3.6 3.7 3.83 3.7 3.68 3.71

Kinh doanh và giao dịch trên TTCK 4.02 3.43 3.33 3.54 3.46 3.63 3.72 3.54 3.52 3.54 3.41 3.67 3.5 3.56

Phân tích giá cả thị trường 3.48 3.64 3.33 3.58 3.33 3.73 3.55 3.58 3.97 3.73 3.58 3.33 3.48 3.56

Những NLCB Mác Lênin 1 3.79 3.12 3.3 3.18 3.27 3.18 3.55 3.15 3.39 3.42 3.52 3.21 3.35

Phân tích lợi ích chi phí 3.57 3.63 3 3.15 2.87 3.17 3.41 3.52 3.33 3.48 3.54 3.04 3.15 3.30

Kinh tế sản xuất 3.36 3.88 2.79 2.85 2.85 3.12 3.18 3.24 3.28 3.27 3.18 3.09 3.12 3.17

Trang 4

2 Kết quả đánh giá hiệu quả giảng dạy theo tiêu chí

B ảng 3: Tỷ lệ đồng ý và rất đồng ý các tiêu chí sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp

rất đồng ý (%)

Mức điểm TB

2 Giảng viên môn học sử dụng tiếng Anh để giảng

1 Mục tiêu, yêu cầu của học phần được giới thiệu

8 Giảng viên môn học luôn coi trọng và cân nhắc ý

10 SV nhận được phản hồi thoả đáng và kịp thời

của giảng viên môn học về việc học của mình 77 3.91

7 Nội dung học phần phù hợp với ngành học của

11 Tài liệu học tập giúp sinh viên hiểu rõ hơn về nội

6 Phương pháp kiểm tra đánh giá học phần cho

phép sinh viên thể hiện những gì học được 74.6 3.85

9 Các hoạt động thảo luận, bài tập nhóm giúp SV

hiểu rõ hơn về các chủ đề được học trong học phần 73.3 3.84

13 Nói chung SV hài lòng về chất lượng học phần này 73.3 3.85

12

Môn học này kích thích khả năng tư duy của SV

và giúp SV phát triển sự đa dạng về ý tưởng, thái

độ và cách tiếp cận đối với một vấn đề

3 Phương pháp giảng dạy học phần này giúp SV

4

Học phần này giúp sinh viên phát triển nhiều kỹ

năng quan trọng như: Kỹ năng truy vấn và

nghiên cứu, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tư duy

độc lập, hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ, xã

hội và đạo đức, kỹ năng thông tin

5 Phương pháp giảng dạy tạo hứng thú cho SV

tham gia vào các hoạt động học tập của học phần 65.5 3.69

Trang 5

Bảng 3 cho thấy sinh viên đánh giá cao việc giảng viên sử dụng tiếng Anh để giảng dạy trong hầu hết thời gian ; việc công khai mục tiêu, yêu cầu của học phần; và giảng

viên môn học luôn coi trọng, cân nhắc đối với ý kiến góp ý của sinh viên (mức đồng ý

và rất đồng ý từ 80% trở lên) Việc rèn luyện cho sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết thông qua môn học chưa được đánh giá cao (mức đồng ý và rất đồng ý 67.5%, ĐTB = 3.73) Ngoài ra, phương pháp giảng dạy một số học phần cũng chưa tạo được

sự hứng thú cho sinh viên tham gia vào các hoạt động học tập (mức đồng ý và rất đồng

ý 65.5%, ĐTB = 3.69).

II Kết quả đánh giá cụ thể

1 Việc công khai mục tiêu, yêu cầu của học phần

Việc giảng viên giới thiệu rõ ràng mục tiêu, yêu cầu của học phần được sinh viên

đánh giá tốt với 82% số sinh viên khảo sát trả lời đồng ý và rất đồng ý (ĐTB > 4) Đối

với tiêu chí này, các học phần Quản trị tài chính quốc tế (ĐTB = 4.48), Quản trị rủi ro tài chính (ĐTB = 4.46), Các phương pháp lập kế hoạch định lượng (ĐTB = 4.22), Tiếng Anh bậc 4 (Nói1) (ĐTB = 4.29), Tiếng Anh bậc 4 (Viết 1) (ĐTB = 4.21) được

sinh viên đánh giá rất tốt, trong khi đó các học phần Phân tích giá cả thị trường (ĐTB

= 3.48), Kinh tế sản xuất (ĐTB = 3.36) cần có sự quan tâm cải tiến hơn (Xem Bảng 2)

B ảng 4: Kết quả đánh giá về việc công khai mục tiêu, yêu cầu của học phần

Stt Mức đồng ý

Mục tiêu, yêu cầu của môn học được giới thiệu rõ

ràng

2 Ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy

Kết quả khảo sát cho thấy 82 % sinh viên xác định rằng giảng viên sử dụng tiếng

Anh để giảng dạy trong hầu hết thời gian của môn học (ĐTB = 4.07), 7.4 % cho rằng

giảng viên không sử dụng tiếng Anh hoàn toàn trong giảng dạy Lý do của việc này có

Trang 6

thể là giảng viên dành một thời lượng nhất định để giải thích lại bằng tiếng Việt những vấn đề mà sinh viên chưa hiểu rõ trong nội dung bài giảng

Bảng 5: Kết quả đánh giá về ngôn ngữ sử dụng trong giảng dạy

Stt Mức đồng ý

Giảng viên sử dụng tiếng Anh để giảng dạy trong

hầu hết thời gian

3 Hiệu quả của phương pháp giảng dạy

B ảng 6: Kết quả đánh giá về hiệu quả của phương pháp giảng dạy

Stt Mức đồng ý

Phương pháp giảng dạy

môn học giúp SV học tập

hiệu quả

Phương pháp giảng dạy tạo

hứng thú cho SV tham gia vào các hoạt động học tập

69.1% sinh viên trả lời đồng ý và rất đồng ý với nhận định phương pháp giảng

dạy môn học của giảng viên giúp sinh viên học tập một cách hiệu quả (ĐTB = 3.76).

Ngoài ra, gần 2/3 số sinh viên cho rằng phương pháp giảng dạy của giảng viên tạo

hứng thú cho sinh viên tham gia vào các hoạt động học tập (ĐTB = 3.69) Điều này

cho thấy vẫn còn một bộ phận sinh viên (khoảng 1/3 còn lại) chưa hài lòng với phương pháp giảng dạy của giảng viên Đối với tiêu chí này, các môn học như Tiếng Anh bậc

4 (Nói 1) (ĐTB = 4.31), Quản trị tài chính quốc tế (ĐTB = 4.13), Quản trị rủi ro tài chính (ĐTB = 4.11) được sinh viên đánh giá cao Các môn học chưa được sinh viên

Trang 7

đánh giá cao ở tiêu chí này gồm có Phân tích lợi ích chi phí (ĐTB = 2.87), Kinh tế sản

xuất (ĐTB = 2.85), Phân tích giá cả thị trường (ĐTB = 3.33), Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin 1 (ĐTB = 3.18) (Xem Bảng 2)

4 Việc phát triển các kỹ năng thông qua môn học

Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên đánh giá chưa cao về kết quả phát triển các

kỹ năng thông qua môn học như: Kỹ năng truy vấn và nghiên cứu; Kỹ năng giao tiếp;

Kỹ năng tư duy độc lập; Hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ, xã hội và đạo đức; Kỹ

năng thông tin Tỷ lệ sinh viên đồng ý và rất đồng ý chiếm 67.5% (ĐTB = 3.73), vẫn

còn khoảng 1/3 số sinh viên được hỏi chưa hài lòng Một số môn học chưa được sinh

viên đánh giá cao về tiêu chí này gồm có Kinh tế sản xuất (ĐTB = 2.85), Phân tích lợi

ích chi phí (ĐTB = 3.15), Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác - Lênin 1 (ĐTB = 3.3), Thống kê kinh tế và kinh doanh A (ĐTB = 3.48) (Xem Bảng 2)

B ảng 7: Kết quả đánh giá về việc phát triển các kỹ năng thông qua môn học

Stt Mức đồng ý

Môn học giúp sinh viên phát triển nhiều kỹ năng

5 Phương pháp kiểm tra đánh giá môn học

Bảng 8: Kết quả đánh giá về phương pháp kiểm tra đánh giá môn học

Stt Mức đồng ý

Phương pháp kiểm tra đánh giá môn học hợp lý

Trang 8

Về công tác kiểm tra đánh giá môn học, 74.6% sinh viên đồng ý và rất đồng ý với

nhận định phương pháp kiểm tra đánh giá đáp ứng được mong đợi của sinh viên (ĐTB

= 3.85) Điều này cho thấy nội dung kiểm tra, công tác chấm điểm chuyên cần, quá

trình, điểm thi cơ bản đáp ứng yêu cầu về sự phù hợp, công bằng và khách quan Đối với tiêu chí này, sinh viên đánh giá cao các môn học như Tiếng Anh bậc 4 (Nói1)

(ĐTB = 4.37), Quản trị tài chính quốc tế (ĐTB = 4.28), Tiếng Anh bậc 4 (Nghe1) (ĐTB = 4.2), Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin 2 (ĐTB = 4.19) Các môn học chưa được sinh viên đánh giá cao là Kinh tế sản xuất (ĐTB = 3.12), Phân tích lợi ích chi phí (ĐTB = 3.17), Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin1 (ĐTB

= 3.27) (Xem Bảng 2)

6 Sự phù hợp của nội dung học phần đối với ngành học

Sinh viên đánh giá khá tốt về sự phù hợp của môn học đối với ngành học của

mình (76.4% ý kiến trả lời đồng ý và rất đồng ý, ĐTB = 3.88) Tuy nhiên vẫn còn

8.5% chưa đồng ý với nhận định này Đối với tiêu chí này, sinh viên đánh giá cao các

học phần Tiếng Anh bậc 4 (Nói1) (ĐTB = 4.37), Quản trị tài chính quốc tế (ĐTB = 4.35), Tiếng Anh bậc 4 (Nghe1) (ĐTB = 4.31), Quản trị rủi ro tài chính (ĐTB = 4.26) Các học phần chưa thuyết phục được sinh viên về sự phù hợp là Kinh tế sản xuất (ĐTB

= 3.18), Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin1 (ĐTB = 3.18), Phân tích lợi ích chi phí (ĐTB = 3.41) (Xem Bảng 2)

B ảng 9: Kết quả đánh giá về sự phù hợp của nội dung học phần đối với ngành học

Stt Mức đồng ý

Nội dung học phần phù hợp với ngành học của SV

7 Phản hồi của giảng viên đối với ý kiến góp ý của sinh viên

Việc giảng viên môn học luôn coi trọng và cân nhắc ý kiến phản hồi của sinh viên được đánh giá khá tốt với 81.3% số sinh viên khảo sát trả lời đồng ý và rất đồng ý

Trang 9

(ĐTB = 3.99).Tuy nhiên vẫn còn khoảng 7% sinh viên chưa đồng ý với nhận định này Các học phần được đánh giá cao về tiêu chí này gồm có Tiếng Anh bậc 4 (Nói1) (ĐTB

= 4.49), Quản trị tài chính quốc tế (ĐTB = 4.48), Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin2 (ĐTB = 4.25), Kinh tế vĩ mô trung cấp (ĐTB = 4.3), Các phương pháp lập kế hoạch định lượng (ĐTB = 4.29), Quản trị rủi ro tài chính (ĐTB = 4.35) (Xem

Bảng 2)

B ảng 10: Kết quả đánh giá về phản hồi của GV đối với ý kiến góp ý của SV

Stt Mức đồng ý

Giảng viên luôn coi trọng và cân nhắc ý kiến phản

hồi của sinh viên

8 Hiệu quả của các hoạt động thảo luận, bài tập nhóm, tài liệu học tập

Bảng 11: Kết quả đánh giá về hiệu quả của các hoạt động thảo luận, bài tập

nhóm, tài li ệu học tập

Stt Mức đồng ý

Các hoạt động thảo luận,bài tập nhóm giúp SV hiểu rõ hơn

về các chủ đề trong học phần

Tài liệu học tập, tài liệu

đọc,bài giảng… giúp SV hiểu

rõ hơn về nội dung môn học

Các hoạt động thảo luận, bài tập nhóm (trực tuyến hay trực tiếp) giúp hiểu rõ hơn

về các chủ đề được học trong môn học được sinh viên đánh giá khá tốt (73.3% ý kiến

Trang 10

trả lời đồng ý và rất đồng ý, ĐTB = 3.84) Kết quả khảo sát cũng cho thấy 75.5% số

sinh viên được hỏi đồng ý và rất đồng ý với ý kiến cho rằng tài liệu học tập, bao gồm

tài liệu trực tuyến, tài liệu đọc, bài giảng… giúp sinh viên hiểu rõ hơn về nội dung

môn học (ĐTB = 3.87).

9 Phản hồi của giảng viên đối với thắc mắc của sinh viên về việc học

Kết quả khảo sát cho thấy đa số sinh viên đánh giá khá tốt về hiệu quả phản hồi của giảng viên đối với các vấn đề sinh viên thắc mắc liên quan đến việc học, tỷ lệ sinh

viên đồng ý và rất đồng ý chiếm 77% (ĐTB = 3.91) Đối với tiêu chí này, sinh viên đánh giá cao các môn học như Quản trị tài chính quốc tế (ĐTB = 4.37), Những nguyên

lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin2 (ĐTB = 4.19), Quản trị rủi ro tài chính (ĐTB = 4.24) Một số môn học chưa được sinh viên đánh giá cao như Kinh tế sản xuất (ĐTB = 3.27), Những nguyên lý cơ bản chủ nghĩa Mác – Lênin1 (ĐTB = 3.39), Phân tích lợi ích chi phí (ĐTB = 3.48) (Xem Bảng 2)

Bảng 12: Kết quả đánh giá về sự phản hồi của giảng viên đối với sinh viên

Stt Mức đồng ý

Sinh viên nhận được sự phản hồi thoả đáng và kịp thời của giảng viên về việc học của mình

10 Hiệu quả của môn học đối với sinh viên

Hiệu quả của môn học được sinh viên đánh giá khá cao (69.4% ý kiến trả lời đồng ý và rất đồng ý, ĐTB = 3.77) Hơn 2/3 số trường hợp được hỏi cho rằng môn học

kích thích khả năng tư duy của sinh viên và giúp sinh viên phát triển đa dạng về ý

tưởng, thái độ và cách tiếp cận đối với một vấn đề Gần 1/3 số sinh viên còn lại chưa

hài lòng với hiệu quả của môn học Một số môn học chưa được sinh viên đánh giá cao

về tiêu chí này như Kinh tế sản xuất (ĐTB = 3.09), Phân tích giá cả thị trường (ĐTB = 3.33), Phân tích lợi ích chi phí (ĐTB = 3.04) (Xem Bảng 2)

Ngày đăng: 28/11/2017, 00:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w