1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1. Báo cáo Tài chính năm 2015

42 97 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 28,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOI DONG QUAN TRI VA BAN GIAM DOC Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm: Hội đồng Quản trị Ông Nguyễn Đức Huấn Chủ tịch HĐQT Miễn nhiệm

Trang 1

_ CÔNG TY CÔ PHẢN VẬN TẢI

Trang 2

Bảng Cân đối kế toán

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo Lưu chuyền tiền tệ

Thuyết minh Báo cáo tài chính

Phụ lục cung cấp thông tin hợp nhất

10 -37

38 - 41

Trang 3

Le

CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VU PETROLIMEX NGHỆ TĨNH

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC

Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh trình bày Báo cáo này cùng với

Báo cáo tài chính đã được kiêm toán cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

CÔNG TY

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo Quyết định sô 1364/QĐ-BTM ngày 03/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) trên cơ sở

cô phân hóa Xí nghiệp Vận tải và Cơ khí - một bộ phận thuộc Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh

Công ty được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty Cổ phần có Mã số Doanh nghiệp

2900428497 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 06/12/2000, đăng ký thay đổi lần

thứ 18 ngày 20/01/2016

#

Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PETROLIMEX NGHE TINH TRANSPORTATION AND

SERVISE JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt: PTS NGHỆ TĨNH

Trụ sở chính của Công ty tại: Xóm 13, Xã Nghi Kim, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam

HOI DONG QUAN TRI VA BAN GIAM DOC

Các thành viên của Hội đồng Quản trị Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này gồm:

Hội đồng Quản trị

Ông Nguyễn Đức Huấn Chủ tịch HĐQT (Miễn nhiệm theo QĐ số 0350/PLX-HĐQT của Tập

đoàn Xăng dầu Việt Nam ngày 03/04/2015)

đoàn Xăng dầu Việt Nam ngày 03/04/2015)

Ông Nguyễn Thanh Hải Uỷ viên Ông Mạnh Xuân Hùng Ủy viên

Các thành viên Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập Báo cáo này:

sau ngày khóa số kế toán làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính và hoạt động của Công ty can thiết phải điều chỉnh hoặc trình bày trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

KIÊM TOÁN VIÊN Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán CPA VIETNAM - Thanh vién Hãng Kiểm toán Quốc tế Moore Stephens

Trang 4

CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VU PETROLIMEX NGHE TINH

BAO CAO CUA BAN GIAM DOC (Tiép theo) TRACH NHIEM CUA BAN GIAM DOC

Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ của Công ty trong

năm Trong việc lập Báo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;

Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng:

Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

Thiết kế, thực hiện và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ liền quan tới việc lập và trình bày hợp lý các Báo cáo tài chính để Báo cáo tài chính không bị sai sót trọng yếu kê cả do gian lận hoặc bị lỗi; :

Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp

tục hoạt động kinh doanh

Ban Giám độc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu câu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số sách kế toán được ghi chép một cách phù hợp dé phản ánh một cach hợp lý tình hình tài chính của Công tyở bat kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo

tài chính phù hợp với Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bay Báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác

Trang 5

Trụ sở chính TP Hà Nội:

Tầng 8, Cao ốc Văn phòng VG Building,

Số 235 Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Tp Hà Nội

T +84 (4) 3783 2121

F +84 (4) 3783 2122

W www.cpavietnam.vn

BAO CAO KIEM TOAN DOC LAP

về Báo cáo tài chính năm 2015

của Công ty Cô phân Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc ,

Công ty Cô phân Vận tai va Dich vu Petrolimex Nghé Tinh - Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ

Tĩnh, ngày 15 tháng 02 năm 2016, từ trang 06 đến trang 37, bao gom Bảng Cân đôi kê toán tại ngày 31/12/2015, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyên tiên tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính

Trách nhiệm của Ban Giám độc

Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý Báo cáo tài chính của

Công ty theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn

Trách nhiệm của Kiêm toán viên Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán

Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ Chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu Báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng

yếu hay không

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu

và thuyết minh trên Báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong Báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhầm lẫn

Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp

với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của

Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp

dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tông thể

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiên kiêm toán của chúng tôi

Trang 6

CPAVIETNAM

Ý kiến của Kiểm toán viên

Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2015 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng lưu chuyền tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt

Nam, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

Phó Tổng Giám đốc Kiểm toán viên

Số Giấy CN ĐKHN kiểm ton:0496-2015-137-1 Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:0580-2015-137-]

Thay mặt và đại diện CONG TY TNHH KIEM TOAN CPA VIETNAM Thành viên Hãng kiểm toán Quốc tế Moore Stephens

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2016

Trang 7

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015 CÔNG TY CỎ PHẢN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH

BANG CAN DOI KE TOAN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015

M Đầu tư tài chính ngắn hạn

HI Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng

2 _ Trả trước cho người bán

I Cac khoan phai thu dài hạn

-_ Giá trị hao mòn lũy kế

II Bắt động sản đầu tư

IV Tai san dé dang dai han

2 Chi phí xây dựng co bản đở dang

V Đầu tư tài chính dài hạn

VI Tài sản dai han khác

5.4 5.5

5.6

5.7 5.8 5.8

59 3.10

16.678.056.263 11.952.478.142 4.441.237.499 1.002.377.651 (718.037.029) 10.184.696.955 10.184.696.955 4.837.640.178 3.894.404.978 29.801.001 913.434.199 112.663.238.413

107.355.190.397 106.052.599.519 166.020.749.386

(59.968.149.867)

1.302.590.878 2.639.871.983 (1.337.281.105)

412.851.960

412.851.960

_ 4.895.196.056 4.895.196.056

1.557.699.095 1.537.090.065

#

20.686.537.208 10.517.756.155 9.317.205.517 1.185.662.580 (334.087.044)

10.734.415.146 10.734.415.146 5.004.953.595 2.847.853.449 1.215.330.344 941.769.802 90.025.301.880

81.753.111.603 80.103.552.333 130.901.935.522 (50.798.383.189) 1.649.559.270 2.639.871.983 (990.312.713)

1.297.732.380 1.297.732.380

6.974.457.897 6.974.457.897

Trang 8

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312 5.13

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 3413 5.14 4 Phải trả người lao động 314

5 Chỉ phí phải trả ngắn hạn 315 5:15

9 Phải trả ngắn hạn khác 319 5.16

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 5.17

12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 3

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421

- LNST chưa phân phối LK đến

cudi ky trudc

- LNST chưa phân phối kỳ này 421b

IH Nguồn kinh phí và quỹ khác 430

BANG CAN DOI KE TOAN (TIEP THEO)

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015

52.691.299.036 22.691.299.036

33.659.246.895

33.659.246.895 23.000.000.000 23.000.000.000 326.109.150 6.323.852.655 4.009.285.090 4.009.285.090

28.925.790.636 28.925.790.636

32.358.707.565

32.358.707.565 23.000.000.000 23.000.000.000 326.109.150

- 5.823.003.726 3.209.594.689 3.209 594.689

148.717.519.253 128.008.906.924

Trang 9

CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VU PETROLIMEX NGHE TINH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vu 01 5.19

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 5.19

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp 10 51 Z địch vụ (10 = 01-02)

Trong đó: Chỉ phí lãi vay 23

8 Chi phi ban hàng 24 5.22

9 Chi phi quan ly doanh nghiép 25 $5.22

16 Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại 52

7 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60 doanh nghiệp (60 = 50-51-52)

19 Lợi nhuận sau thuế của Cô đông thiểu số 61

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 5.25

19 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 71

Người lập biểu Kế tán trưởng

gươn 7

Trần Thị Hồi Đào Ngọc Tiến

BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

631.393.551.190 59.968.573.721 148.772.111 6.603.837.438 6.565.019.334 33.332.027.499 16.494.178.593 3.687.302.302

2.723.411.932 1.199.235.510 1.524.176.422 5.211.478.724 1.202.193.634 4.009.285.090

3.656.499.152

1.552.324.257 948.761.825 603.562.432 4.260.061.584 - 1.050.466.895

Trang 10

CÔNG TY CỎ PHẢN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

I Luu chuyén tiền từ hoạt động kinh doanh

1 Lợi nhuận trước thuế 01

2 Điều chỉnh cho cúc khoản

- Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT 02

- Các khoản dự phòng 03

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05

- Chi phí lãi vay 06

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước

F thay đi vẫn lưu động 08

- Tăng, giảm các khoản phải thu 09

- Tăng, giảm hàng tồn kho 10

- Tăng, giảm các khoản phải trả 11

- Tăng, giảm chi phi tra trước 12

- Tiền lãi vay đã trả 14

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 15

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 16

- Tién chi khác từ hoạt động kinh doanh 17

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh: doanh 20

I Luu chuyén tién tir hoạt động đầu tư Tiên chỉ để mua săm, xây dựng TSCĐ

1 va cac tai san dai han khac ma ; 21

2 Tiên thu tir thanh lý, nhượng bán TSCĐ va 22 các tài sản dài hạn khác

7 Tién thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia 27

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tw 30

IH Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

3 _ Tiền thu từ đi vay 33

4 Tiền trả nợ gốc vay 34

5 Tiền trả nợ gốc thuê tài chính 35

6 _ Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70

Người lập biểu Kế oán trưởng

Trần Thị Hồi Đào Ngọc Tiến

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

(Theo phương pháp gián tiếp)

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

MẪU B 03 -DN

Năm 2015 Năm 2014 VND VND

4 5

5.211.478.724

15,572.372.229 383.949.985 (1.687.152.042) 6.565.019.334 26.045.668.230 4.470.545.542 1.099.436.382 5.184.328.885 1.032.710.312 (6.565.019.334) (1.118.111.486) (817.181.637) 29.332.376.894

(42.355.119.388)

2.723.411.932 148.772.111 (39.482.935.345) 478.780.000.000 (463.533.253.200) (2.300.000.000)

4.260.061.584

10.837.653.436 100.226.113 6.944.183.207 22.142.124.340 (4.007.268.368) 2.831.023.149 1.952.347.050 (817.477.063) (6.944.183.207) (891.350.486) 627.869.711 (601.522.000) 14.291.563.126

(26.508.434.034)

1.017.181.819 127.048.205 (25.364.204.010)

558.582.246.025 (542.380.375.604) (3.575.874.500) (1.610.000.000)

12.946.746.800 11.015.995.921 2.796.188.349 - (5.644.963) 1.557.699.095 1.614.344.058 4.353.887.444 1.557.699.095

Trang 11

CONG TY CO PHAN VAN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh (gọi tắt là “Công ty”) được thành lập theo

Quyết định số 1364/QĐÐ-BTM ngày 03/10/2000 của Bộ trưởng Bộ Thương mại (nay là Bộ Công thương) trên cơ sở cổ phần hóa Xí nghiệp Vận tải và Cơ khí - một bộ phận thuộc Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh

Công ty được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp Công ty Cổ phần có Mã số Doanh nghiệp

2900428497 do Sở Kê hoạch và Đâu tư tỉnh Nghệ An cấp lần đầu ngày 06/12/2000, đăng ký thay đôi lân thứ 18 ngày 20/01/2016 ,

Tên Công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PETROLIMEX NGHE TINH TRANSPORTATION AND SERVISE JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt: PTS NGHỆ TĨNH

Vốn điều lệ theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 17 của Công ty là

23.000.000.000 đông, được chia thành 2.300.000 cổ phân, mệnh giá cỗ phân là 10.000 đồng

Sở hữu vốn:

Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam 1.173.000 11.730.000.000 51,00%

Trụ sở chính của Công ty tại: Xóm 13, Xã Nghi Kim, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An, Việt Nam

Số lao động bình quân trong năm 2015: 380 người

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động kinh doanh chính

Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 2900428497 cấp ngày 22/10/2014 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Nghệ An câp, ngành nghệ hoạt động kinh doanh của Công ty bao gom:

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, Chỉ tiết: Vận tải xăng dầu, vận tải hang hóa bằng đường bộ; Bán

buôn ô tô và xe có động cơ khác; Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa; Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan, Chí tiết: Mua, bán xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu; Bán buôn

vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác, Chi tiết: Mua, bán vật tư thiết bị chuyên dùng ngành xăng dầu; Mua, bán thiết bị trường học; Bán buôn đồ

dùng khác cho gia đình, Chỉ tiết: Mua, bán sách, văn phòng phẩm; Bán buôn thực phẩm; Bán buôn

nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày; Nhà hàng

va các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tô chức tua du lịch, Chi tiết: Kinh doanh du lịch, lữ hành nội địa và Quốc tế; Giáo dục nghề nghiệp, Chỉ tiết: Dịch vụ đào tạo nghề, dịch vụ đào tạo lái xe mô tô, ô tô; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khách liên quan đến vận tải, Chỉ tiết: Giao nhận hàng hóa; Cho thuê xe có động cơ, Chỉ tiết: Cho thuê xe tập lái; Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản; Sửa chữa thiết bị khác, Chi tiết: Sửa chữa cơ khí; Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác, Chỉ tiết: Dịch vụ kỹ thuật, đại tu, sửa chữa, cải tạo phương tiện xe máy; Hoạt động viễn thông có dây, Chỉ tiết: Dịch vụ điện thoại; Bán lẻ

nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh; Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành,

ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt); Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm; Hoạt động chuyên môn, khoa học và Công nghệ khác chưa được phân vào đâu, chỉ tiết: Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Lấy mẫu

quan trắc và giám sát môi trường (doanh nghiệp chỉ được hoạt động quan trắc môi trường sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép); Dịch vụ phân tích, kiểm nghiệm lý hóa, vi sinh;

10

Trang 12

CÔNG TY CÓ PHÀN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

Ngành nghề kinh doanh và hoạt động kinh doanh chính (Tiếp theo)

Tư vấn lập đề án khai thác nước ngầm, nước mặt và xả thải vào nguồn nước, các dự án nông nghiệp

và phát triển nông thôn; Dịch vụ xử lý nước và môi trường, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao

công nghệ ngành nước và môi trường; Khảo sát điều tra xã hội học, lập kế hoạch đền bù tái định cư

Điều hành tua du lịch (Doanh nghiệp chỉ được hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan Nhà nước

có thâm quyền cho phép); Hoạt động của các Trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm (trừ hoạt động đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài hoặc hoạt động cho thuê

lại lao động); Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại; Trồng rừng và chăm sóc rừng; Bán lẻ hàng

hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh, chỉ tiết: Bán lẻ dầu hỏa, ga, than nhiên liệu dùng cho

gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh; Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác; Hoạt động kiến

trúc và tư vân kỹ thuật có liên quan; Kinh doanh Bất động sản, quyên sử dụng đất thuộc chủ sở Hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Tư vấn, môi giới, đấu giá Bất động sản, đấu giá quyên str dung dat./

Trong năm 2015, hoạt động kinh doanh chính của Công ty là Mua bán xăng dầu, vận tải xăng dầu, và

các sản phâm hóa dầu, đào tạo lái xe, và sửa chữa cơ khí

Cấu trúc doanh nghiệp

Tại ngày 31/12/2015, Công ty có 1 đơn vị trực thuộc như sau:

Tỷ lệ Tỷ lệ Đơn vị trực thuộc Hoạt động chính góp vốn biểu quyết Trung tâm Đào tạo Lái xe - Công ty Cé Đào tạo và sát hạch lái xe 100% 100%

phần Vận tải và Dịch vụ Petrolimex Nghệ Tĩnh

Tuyên bố về khả năng so sánh thông tin trên Báo cáo tài chính

Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT/BTC hướng dẫn Chế độ Kế toán doanh nghiệp Thông tư này thay thế cho Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo

Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số

244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính Thông tư 200 áp dụng cho năm tài chính bắt

đầu hoặc sau ngày 1/1/2015

Công ty đã áp dụng các hướng dẫn của thông tư 200 kể từ ngày 01/01/2015 Đề thông tin trên Báo cáo tài chính có thể so sánh được, công ty đã trình bày lại hoặc phân loại lại một số nội dung trên Báo cáo tài chính cùng kỳ năm 2014 (được soạn lập dựa trên Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và thông tư

244/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính), do đó các thông tin và số liệu kế toán trình bày trên Báo cáo tài

chính là có thể so sánh được do đã được tính toán và trình bày nhất quán

NĂM TÀI CHÍNH, ĐƠN VỊ TIEN TỆ SỬ DỤNG TRONG KÉ TOÁN Năm tài chính

Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND)

11

Trang 13

CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VU PETROLIMEX NGHE TINH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO) MAU B 09 - DN

Chế độ và Chuẩn mực kế toán áp dụng Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số

200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp và các

Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan do Bộ Tài chính ban hành

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán Ban Giám đốc Công ty đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế

toán doanh nghiệp Việt Nam đã được ban hành và có hiệu lực liên quan đến việc lập và trình bày Báo

cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

Nguyên tắc ghi nhận tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền: Bao gồm Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn) và Tiền đang chuyển

Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở thực tế phát sinh thu - chỉ

Tiền đang chuyển: Dựa vào các lệnh chuyển tiền chưa có giấy báo Nợ và giấy nộp tiền chưa có giấy báo Có

Tiên đang chuyên

Là các khoản đầu tư ngắn hạn, tiền gửi có kỳ hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng

kế từ ngày đầu tư, gửi tiền có khả nang chuyén đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không

có rủi ro trong chuyên đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao

gồm cả các loại tín phiêu, kỳ phiếu), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại

tại một thời điểm nhất định trong tương lai và các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục dich thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận theo giá gốc và được xác định theo giá trị hợp lý căn cứ vào khả năng thu hồi của khoản đầu tư

12

Trang 14

CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

4 CÁC CHÍNH SÁCH KẺ TOÁN CHỦ YÊU (TIẾP THEO)

Nguyên tắc kế toán nợ phải thu

Các khoản Nợ phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Các khoản Nợ phải thu bao gồm phải thu khách hàng và phải thu khác được ghi nhận theo nguyên tắc:

ø Phải thu của khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch

có tính chất mua - bán giữa Công ty và người mua (là đơnxị độc lập với người bán, gồm cả các khoản phải thu giữa công ty mẹ và công ty con, liên doanh, liên kết) Khoản phải thu này gồm cả các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác thông qua bên nhận ủ ủy thác Các khoản phải

thu thương mại được ghi nhận phù hợp với chuẩn mực doanh thu về thời điểm ghi nhận căn cứ theo

hóa đơn, chứng từ phát sinh

e Phải thu khác gồm các khoản phải thu không mang tính thương mại

e Phải thu nội bộ gồm các khoản phải thu các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc

Các khoản phải thu được phân loại là Ngắn hạn và Dài hạn trên Bảng cân đối kế toán căn cứ kỳ hạn

còn lại của các khoản phải thu tại ngày lập Báo cáo Tài chính

Dự phòng nợ phải thu khó đòi: được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào thời gian quá hạn trả nợ gốc theo cam kết nợ ban đầu (không tỉnh đến việc gia hạn nợ giữa các bên), hoặc dự kiến mirc ton that có thê xảy ra theo hướng dẫn tại Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009

Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá sốc, trường hợp giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần

có thể thực hiện được thì tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chỉ phí chế biến và các chi-phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chỉ phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, hàng tồn kho được tính giá theo phương pháp bình quân gia quyên

Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cố định hữu hình và vô hình

Công ty quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo hướng dẫn tai thông tư 45/2013/TT-BTC ban

Khi tài sản cố định được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bất kỳ khoản lãi,

lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập khác hay chi phí khác trong năm

Trang 15

CÔNG TY CÓ PHẢN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

Nguyên tắc kế toán và khấu hao Tài sản cố định hữu hình và vô hình (Tiếp theo)

Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình của Công ty được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế, thể

hiện giá trị quyên sử dụng đất tại các cửa hàng xăng dầu

_ Phương pháp khấu hao „

Tài sản cố định hữu hình được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng

ước tính Thời gian khâu hao cụ thể như sau: :

Thiết bị, dụng cụ quản lý 03-05 Quyên sử dụng đất có thời tại các cửa hàng Xăng dầu là thuê đất có thời hạn được phân bê theo thời

gian thuê đât là 10 năm, các chương trình phần mềm thời gian phân bồ từ 5 đến 10 năm

Nguyên tắc kế toán Chỉ phí xây dựng cơ bản dở đang Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất

kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chỉ phí này bao gồm chỉ phí dịch vụ và chi phí lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản này

được áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Nguyên tắc kế toán Các khoản trả trước dài hạn

Chỉ phí trả trước dài hạn bao gồm chỉ phí sửa chữa, cải tạo cơ sở hạ tầng và các chỉ phí trả trước dài

hạn khác

Chỉ phí thuê các cửa hàng xăng dầu thời hạn thuê 10 năm trả trước chỉ phí 5 năm và tiến hành phân bổ

định kỳ khi lập Báo cáo tài chính

Chỉ phí trả trước dài hạn liên quan đến công cụ, dụng cụ được phản ánh ban đầu theo nguyên giá và được phân bé theo phương pháp đường thăng với thời gian tối đa là 3 năm

Nguyên tắc kế toán Nợ phải trả Các khoản nợ phải trả được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yêu tô khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Các khoản nợ phải trả bao gồm phải trả người bán, phải trả nợ vay, phải trả nội bộ và các khoản phải

trả khác là các khoản nợ phải trả được xác định gân như chắc chăn về giá trị và thời gian và được ghi nhận không thâp hơn nghĩa vụ phải thanh toán, được phân loại như sau:

Phải trả người bán: gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua

hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa Công ty và người bán (là đơn vị độc lập với Công ty) Khoản phải trả

này gồm cả các khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khâu ủy thác)

Phải trả khác gồm các khoản phải trả không mang tính thương mại, không liên quan đến giao dịch

mua bán, cung câp hàng hóa dịch vụ

Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán

phụ thuộc

14

Trang 16

Nguyên tắc ghi nhận Chỉ phí phải trả

Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh

trong năm để đảm bảo khi chỉ phí phát sinh thực tế không gây đột biên cho chỉ phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí Khi các chỉ phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kế toán tiến hành ghi bô sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với

phân chênh lệch Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công ty sau khi có thông báo chia cô tức của Hội đồng Quản trị Công ty căn cứ theo Nghị quyết của

Đại hội cô đông

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-)

các khoản điều chỉnh do áp dụng hôi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hỏi tố sai sót trọng

yêu của các năm trước

Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp thể hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại

Số thuế hiện tại phải trả được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh vì không bao gồm Cac

khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ

Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, - những quy định này thay đôi theo từng thời năm và việc xác định sau cùng về thuê thu nhập doanh nghiệp tuỳ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyên

Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam

Nguyên tắc Ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; - ; (b) Công ty không còn năm giữ quyên quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyên kiêm soát hàng hóa; oo

(c) Doanh thu được xác định tương đôi chắc chắn; ,

(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tê từ giao dịch bán hàng; và (e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng:

Trang 17

CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VU PETROLIMEX NGHE TINH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO) MAU B 09 - DN

Nguyên tắc Ghi nhận doanh thu (Tiếp theo)

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân

đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: r

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; ,

(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của Bảng cân đối kế toán; và :

(d) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch va chi phi để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi

Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí tài chính

- Các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính:

e Lỗ do góp vốn đầu tư ra bên ngoài: Được ghi nhận theo nguyên tắc thực tế phát sinh

e Lỗ đầu tư chứng khoán : Được lập cho từng loại chứng khoán được niêm yết và chưa niêm yết

trên thị trường và có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên số sách

- Chỉ phí đi vay: Ghi nhận hàng tháng căn cứ trên khoản vay, lãi suất vay và số ngày vay thực tế

- Chỉ phí góp vốn liên doanh liên kết, chuyển nhượng chứng khoán: theo thực tế phát sinh

Ước tính kế toán

Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về

công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài

chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt

động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

Công cụ tài chính

Ghi nhận ban đầu

Tài sản tài chính

Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có

liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn và

các khoản phải thu khác, các khoản cho vay

Công nợ tài chính : Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các

chi phi giao dịch có liên quan trực tiệp đên việc phát hành công nợ tài chính đó

Công nợ tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả khách hàng và phải trả khác, chỉ phí phải

trả và các khoản vay

Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu

Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu

16

Trang 18

CÔNG TY CỎ PHẢN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (TIẾP THEO)

4

5.1

5.2

MAU B 09 - DN CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (TIEP THEO)

Lãi trên cô phiêu

Lãi cơ bản trên cổ phiếu đối với các cô phiếu phổ thông được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông cho sô lượng bình quân gia quyền cô phiếu phổ thông

lưu hành trong năm Lãi suy giảm trên cô phiếu được xác định bằng việc điều chỉnh lợi nhuận hoặc lỗ thuộc về cô đông sở hữu cổ phiếu phổ, thông và số lượng bình quân gia quyền cô phiếu phổ thông đang lưu hành do ảnh hưởng của các cổ phiếu phổ thông có tiềm năng suy giảm bao gồm trái phiếu chuyển đổi và quyền chọn cô phiếu

Được coi là các bên liên quan là các doanh nghiệp kê cả Công ty Mẹ, các công ty con của Công ty

Mẹ, các cá nhân trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian có quyên kiểm soát công ty

hoặc chịu sự kiểm soát chung với Công ty Các bên liên kết, các cá nhân nào trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kế đối với Công ty Những chức trách quản

lý chủ chốt như Giám đốc, viên chức của công ty, những thành viên thân cận trong gia đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết này hoặc những công ty liên kết với các cá nhân nảy cũng được coi là bên liên quan

Báo cáo bộ phận

Bộ phận là thành phần có thê phân biệt được của Công ty tham gia vào việc cung cấp sản phẩm hoặc

dịch vụ có liên quan (bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh), hoặc vào việc cung cấp sản phẩm hoặc dịch

vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận theo khu vực địa lý) mà bộ phận này có rủi

ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh khác Ban Giám đốc cho rằng Công ty hoạt động trong các bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh là vận tải, kinh doanh xăng dầu, hoạt động khác và hoạt động trong một bộ phận theo khu vực địa lý duy nhất là Việt Nam Báo cáo bộ phận sẽ được lập

theo lĩnh vực kinh doanh

THÔNG TIN BO SUNG CHO CHi TIEU TRINH BAY TREN BANG CAN ĐÓI KÉ TOÁN, BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH

Tiền và các khoản tương đương tiền

2.543.423.080 1.576.514.884

3.106.534.162 2.978.993.980 986.768.353

Trang 19

CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VU PETROLIMEX NGHE TINH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIẾP THEO)

5.3 Tra truéc cho người bán

Trả trước người bán ngắn hạn Công ty Xăng dầu Hà Tĩnh

DNTN Hồng Ngọc

Công ty TNHH phát triển công nghệ Phong Vũ

Công ty CP ô tô Vũ Linh

Công ty Xăng dầu Nghệ An

Trả trước cho các nhà cung cấp khác

Trả trước người bán dài hạn Tong

Trong đó trả trước cho các bên liên quan

Công ty Xăng dầu Hà Tĩnh

Công ty Xăng dầu Nghệ An 5.4 Phải thu ngắn hạn khác

31/12/2015 VND

MẪU B 09 -DN

01/01/2015 VND

3.349.147.103 540.000.000 469.305.086 82.785.310

1.130.402.199 140.000.000 5.544.000.000 1.998.605.774 304.197:544

4.441.237.499 3.349.147.103

9.317.205.517

1.130.402.199 1.998.605.774

Trang 20

CÔNG TY CỎ PHẢN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

5.6 Hang ton kho

Chi phi công cụ, dụng cụ chờ phân bổ 118.167.352 222.812.101

Chi phí thuê Cửa hàng xăng dầu :

Chi phi tra trước dài hạn khác 4.501.712.989

1.987.460.521 3.327.710.927 1.412.575.634

5.8 Thuế và các khoắn phải thu Nhà nước

Số được khấu trù/ Số đã khấu trừ/

31/12/2015 Phải nộp trongkỳ thực nộp trong kỳ 01/01/2015

Thuế GTGT được khấu trừ 29.801.001 71.944.909.594 73.130.438.937 - 1.215.330.344

"iHÊ G GÉT ÔN ra của 913.434.199 913.434.199 941.769.802 941.769.802

hàng bán nội địa

Tổng 943.235.200 72.858.343.793 74.072.208.739 — 2.157.100.146

19

Trang 21

Đầu tư XDCB hoàn thành

Giảm trong năm

Thanh lý, nhượng bán

Số dư tại 31/12/2015

GIÁ TRỊ HAO MÒN LŨY KÉ

Số dư tại 01/01/2015

Tăng trong năm

Khấu hao trong năm

Giảm trong năm

6.571.827.496

CONG TY CO PHAN VAN TAI VA DICH VU PETROLIMEX NGHE TINH

Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2015

THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH (TIEP THEO)

5.9 Taisancé dinh hitu hình

Máy móc,

thiết bị

5.805.400.820 1.335.333.710 1.335.333.710

Phương tiện

vận tải, truyền dẫn

72.147.795.506 32.519.858.182 32.519.858.182

Thiết bị,

dụng cụ quản lý

2.301.886.397 1.928.100.000 1.928.100.000

MAU B 09 - DN Don vi tinh: VND

Tổng

130.901.935.522 42.355.119.388 35.783.291.892 6.571.827.496

37.037.230 “ 7.199.268.294 - 7.236.305.524 37.037.230 - 7.199.268.294 - 7.236.305.524 57.181.643.065 7.140.734.530 97.468.385.394 4.229.986.397 166.020.749.386

15.425.249.796 4.269.337.965 29.598.797.686 1.504.997.742 50.798.385.189 3.441.384.617 588.819.781 10.744.078.569 451.120.871 15.225.403.838 3.441.384.617 588.819.781 10.744.078.569 451.120.871 15.225.403.838 19.841.373 - 6.035.795.787 - 6.055.637.160 19.841.373 - 6.035.795.787 - 6.055.637.160 18.846.793.040 4.858.157.746 34.307.080.468 1.956.118.613 59.968.149.867

35.221.603.003 1.536.062.855 42.548.997.820 796.888.655 80.103.552.333 38.334.850.025 2.282.576.784 63.161.304.926 2.273.867.784 106.052.599.519

Ngày đăng: 29/10/2017, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Cân đối kế tốn - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
ng Cân đối kế tốn (Trang 2)
hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ của Cơng ty trong - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
hình t ài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ của Cơng ty trong (Trang 4)
Tĩnh, ngày 15 tháng 02 năm 2016, từ trang 06 đến trang 37, bao gơm Bảng Cân đơi kê tốn tại ngày 31/12/2015,  Báo  cáo  Kết  quả  hoạt  động  kinh  doanh,  Báo  cáo  Lưu  chuyên  tiên  tệ  cho  năm  tài  chính  kết  thúc  cùng  ngày  và  Bản  Thuyết  minh  - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
nh ngày 15 tháng 02 năm 2016, từ trang 06 đến trang 37, bao gơm Bảng Cân đơi kê tốn tại ngày 31/12/2015, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyên tiên tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản Thuyết minh (Trang 5)
BẢNG CÂN ĐĨI KẾ TỐN - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
BẢNG CÂN ĐĨI KẾ TỐN (Trang 7)
BẢNG CÂN ĐĨI KÉ TỐN (TIẾP THEO) Tại  ngày  31  tháng  12  năm  2015  - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
i ngày 31 tháng 12 năm 2015 (Trang 8)
Nguyên giá và giá trị cịn lại của các tài sản cố định hữu hình tại 31/12/2015 để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay lần lượt là 114.461.843.980 đồng và 82.220.331.607  đồng - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
guy ên giá và giá trị cịn lại của các tài sản cố định hữu hình tại 31/12/2015 để thế chấp, cầm cố cho các khoản vay lần lượt là 114.461.843.980 đồng và 82.220.331.607 đồng (Trang 21)
5.10 Tài sản cố định vơ hình - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
5.10 Tài sản cố định vơ hình (Trang 22)
Bảng dưới đây trình bày chỉ tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng cịn lại đối với cơng nợ tài chính phi - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
Bảng d ưới đây trình bày chỉ tiết các mức đáo hạn theo hợp đồng cịn lại đối với cơng nợ tài chính phi (Trang 37)
Khoản mục trên Bảng CĐKT 15/2006/QĐ-BTC 200/2014/TT/BTC Chênh lệch - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
ho ản mục trên Bảng CĐKT 15/2006/QĐ-BTC 200/2014/TT/BTC Chênh lệch (Trang 38)
BẢNG TỎNG HỢP CƠNG NỢ PHÁI THU NỘI BỘ TẬP ĐỒN - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
BẢNG TỎNG HỢP CƠNG NỢ PHÁI THU NỘI BỘ TẬP ĐỒN (Trang 41)
CƠNG TY CỎ PHẢN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
CƠNG TY CỎ PHẢN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX NGHỆ TĨNH (Trang 42)
BẢNG TƠNG HỢP CƠNG NỢ PHÁI TRÁ NỘI BỘ TẬP ĐỒN - 1. Báo cáo Tài chính năm 2015
BẢNG TƠNG HỢP CƠNG NỢ PHÁI TRÁ NỘI BỘ TẬP ĐỒN (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm