Nội dung ộ ộ g g Cá hệ thố tỷ iá hối đ ái th Các hệ thống tỷ giá hối đoái theo phân loại truyền thống Các hệ thống tỷ giá hối đoái theo phân loại của IMF Can thiệp của NHTW trong
Trang 1Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp
Chính sách tỷ giá hối đoái
Tài Chính Quốc Tế
(International Finance)
Trang 2Nội dung ộ ộ g g
Cá hệ thố tỷ iá hối đ ái th
Các hệ thống tỷ giá hối đoái theo phân loại truyền thống
Các hệ thống tỷ giá hối đoái theo phân loại của IMF
Can thiệp của NHTW trong chính
Can thiệp của NHTW trong chính sách tỷ giá
Trang 5Hệ thống TGHĐ truyền thống ệ ệ g g y y g g
Từ 1944 đến 1971 tỷ giá hối đoái được cố định theo một
hệ thống hoạch định tại hội nghị Bretton Woods.
Mỗi đồ tiề đ đị h iá th à Vì tất ả á
Mỗi đồng tiền được định giá theo vàng Vì tất cả cácđồng tiền đều được định giá theo vàng, giá trị của chúngđối với nhau cố định
đối với nhau cố định
Các chính phủ đã can thiệp vào các thị trường ngoại hối
để đả bả tỷ iá hối đ ái khô d độ á 1%
để đảm bảo tỷ giá hối đoái không dao động quá 1% cao
hơn hay thấp hơn tỷ giá đã định ban đầu.
Trang 6Hệ thống TGHĐ truyền thống ệ ệ g g y y g g
Mỹ có thâm hụt cán cân mậu dịch, điều này cho thấy giá trịỹ ụ ậ ị , y y g ịcủa đồng đô la quá cao, giá trị của một vài đồng tiền cầnđược điều chỉnh để tái lập một dòng thanh toán cân bằnghơn giữa các nước
Tháng 12/1971, hiệp định Smithsonian được thiết lậpg , ệp ị ợ ập
đã yêu cầu đồng đô la Mỹ giảm giá khoảng 8% so với các đồng tiền khác Biên độ của dao động giá trị của các
đồng tiền được nới rộng đến ± 2,25% của tỷ giá ấn định.Tháng 3 năm 1973, hiệp định Smithsonian chấm dứt, kếtthúc kỷ nguyên Bretton Woods
Trang 7•Giảm bớt áp lực can thiệp cho NHTW.
•Nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường tài chính.g ệ q ạ ộ g ị g
Trang 8Hệ thống TGHĐ truyền thống ệ ệ g g y y g g
Hệ thống tỷ giá hối đoái hỗn hợp pha trộn giữa cố
Hệ thống tỷ giá hối đoái hỗn hợp, pha trộn giữa cố định và thả nổi:
Hệ thống dải băng tỷ giá
Hệ thống tỷ giá con rắn tiền tệ
Hệ thống tỷ giá con rắn tiền tệ
Hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
Chế độ tỷ giá chuẩn tiền tệ
Trang 9Hệ thống ệ thống TGHĐ g TGHĐ truyền truyền thống y thống g
Hệ thống dải băng tỷ giá
Biên độ trên
19 800
18.000
19.800
Vùng tỷ giá mục tiêu
16.200
Biên độ
mục tiêu
Biên độ dưới
Trang 10Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
Chế độ tỷ giá châu Âu (European Exchange Rate
Che độ ty gia chau Au (European Exchange RateMechanism – ERM) là một hệ thống được CộngĐồng Kinh Tế châu Âu đưa ra vào tháng 3 năm1979;
là một phần của Hệ thống tiền tệ châu Âu
(European Monetary System – EMS) để cắt giảmnhững biến động của tỷ giá hối đoái nhằm đạt
được sự bền vững về tiền tệ ở châu Au trong một
nỗ lực để đạt đến một đồng tiền chung, đồngEuro sẽ thưc hiện vào tháng 01 năm 1999
Euro, se thực hiện vao thang 01 nam 1999
Trang 11Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
ERM dưa trên khái niệm về biên độ tỷ giá hối
Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
đoái cố định nhưng tỷ giá thì được biến độngtrong những biên độ này
Trước khi đồng Euro ra đời, tỷ giá được xác
định dựa trên cơ sở đồng ECU (một đơn vị đolường của châu Âu) có giá trị được xác địnhdựa trên trọng số của đồng tiền các nước
h ø h i â
thành viên
Trang 12Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
Đường giới han của tỷ giá song phương đươc
bien độ cho phep la 6%)
Những can thiệp và việc sắp xếp các khoản
õ iữ h đ à ti à ù ướ th ø h i âvay se giư cho đong tien cac nươc thanh vienkhỏi những biến động thái quá
Trang 13GEORGE SOROS
(12/08/1930)
(12/08/1930)
người Mỹ gốc Hungary
Là một nhà đầu cơ tiền tệ và một nhà từ thiện
Chủ tịch của Quỹ Soros (Soros Fund
Trang 15Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
Ngày “thứ tư đen tối” (16/09/1992), Soros đã trở nên
Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
Ngay thư tư đen toi (16/09/1992), Soros đa trơ nen
nổi tiếng khi ông tin rằng đồng bảng Anh đã bị định giácao và đã đầu cơ mạnh vào đồng tiền này
Ngân hàng TW Anh Quốc đã buộc phải rút đồng tiền
của mình ra khỏi Hệ thống tỷ giá Châu Âu (ERM) vàSoros đã kiếm lời khoảng 1,1 tỷ đô la trong suốt quátrình đó
Ông đã được gán cho tên gọi “Người hạ gục NHTW
Anh Quốc”
Trang 16Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
Anh gia nhập ERM vào tháng 10/1990, theo đó chính
Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
phủ Anh sẽ theo đuổi các chính sách kinh tế và tiền tệnhằm duy trì tỷ giá giữa đồng bảng và đồng tiền của cácnước thành viên trong một biên độ dao động không lớnhơn 6%
Đồng bảng bước vào hệ thống này ở mức 2,95 mark Đứcăn một bảng Do đó, nếu như tỷ giá đồng bảng tiến đến
ứ ø û bi â đ ä h h ù 2 778 k thì hí hmưc san cua bien độ cho phep, 2,778 mark, thì chínhphủ phải có nghĩa vụ can thiệp
Trang 17Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
Đầu thập niên 90, lãi suất ở Đức tăng cao bởi
Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
gBundesbank (NHTW Đức) nhằm tránh những tác độngcủa lạm phát liên quan đến việc tái thống nhất nướcĐức đã tao nên một sư căng thẳng trên toàn bộ ERM
Đưc, đa tạo nen một sự cang thang tren toan bộ ERM
Nhằm gìn giữ uy tín của các quốc gia và cam kết của
ät h th át t û i ù h ái đ ùi á đị h t ERM ti á
một học thuyet ty gia hoi đoai co định trong ERM, tienđến một đồng tiền chung châu Aâu, đã dẫn sự can thiệptỷ giá một cách gương gao Những đồng tiền của cácy g a ä cac gư ï g gạ ư g đ g e cua cacnước thành viên ERM đã được giao dịch ở mức sàn củabiên độ cho phép do sự tấn công của các nhà đầu cơ
tiền tệ trên thị trường ngoại hối
Trang 18Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
Sự tấn công tập trung vào đồng lira của Ý và đồng bảng
Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
Anh trong nửa đầu tháng 9 Ngày 16 tháng 9, chính phủAnh đã thông báo tăng lãi suất cơ bản từ 10 lên 12% nhằm
h ù đ å ù h ø đ à đ à b û M ë d ø ä ø
thúc đẩy các nhà đầu cơ mua đồng bảng Mặc dù vậy vàngay sau đó trong cùng ngày, lãi suất lại tăng lần nữa lên15% các nhà đầu cơ vẫn tiếp tuc bán đồng bảng
15%, cac nha đau cơ van tiep tục ban đong bang
Vào 7 giờ tối, Anh đã tuyên bố rút khỏi ERM và lãi suất trởlai mức 10% Các quốc gia ERM khác chẳng han như Ý
lại mưc 10% Cac quoc gia ERM khac, chang hạn như Y,có đồng tiền đã vượt quá biên độ cho phép trong suốt ngàyđó vẫn duy trì trong hệ thống nhưng với một biên độ rộngy g ä g g ä ä ä ghơn hoặc điều chỉnh mức ngang giá trung tâm
Trang 19Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
Trong nhiều năm sau ngày thứ tư đen tối, đồng bảng
đ i dị h ùi i ù û d ùi ù û bi â đ ä d ùi
Câu Câu chuyện chuyện đồng đồng Bảng Bảng Anh Anh
được giao dịch với giá ở dưới mức của biên độ dướitrong ERM Vào mùa xuân năm 1995 đồng bảng ngụpsâu ở mức 2 20 mark Đức Từ mức này trở đi đồngbảng bắt đầu phục hồi và có thời điểm nó đạt mức 3,20mark Đức
Các nhà phân tích cho rằng sự kiện “ngày thứ tư đen
tối” đã chứng tỏ rằng đó là một điều tốt cho nền kinh tếg g äAnh xét trong dài hạn vì lãi suất đã được tạo điều kiệnđể tiến đến giá trị tự nhiên của nó
Trang 20Tháng
Trang 21Hệ thống TGHĐ truyền thống ệ ệ g g y y g g
Hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý
Hệ thống nằm đâu đó giữa cố định và thả nổi tự do
Hệ thống nằm đâu đó giữa cố định và thả nổi tự do.
Giống hệ thống thả nổi tự do ở điểm các tỷ giá được chophép dao động hàng ngày và không có các biên độchính thức
Giống hệ thống cố định ở điểm các chính phủ có thể vàđôi khi đã can thiệp để tránh đồng tiền nước họ không đi
quá xa theo một hướng nào đó
Trang 22Hệ thống TGHĐ theo phân loại của IMF ệ ệ g g p p ạ ạ
1.Neo cố định (hard peg)
2.Neo linh hoạt (soft peg)
ổ 3.Thả nổi (floating)
Trang 23Hệ thống TGHĐ theo phân loại của IMF ệ ệ g g p p ạ ạ
Cơ chế tỷ giá neo cố định điển hình hiện nay trên thế
giới là “chuẩn tiền tệ” (currency board).
Các quốc gia đã từng áp dụng cơ chế này làAchentina, Estonia, Lithuania., ,
Trang 24Hệ thống TGHĐ theo phân loại của IMF ệ ệ g g p p ạ ạ
Cơ chế tỷ giá neo linh hoạt, có thể chia thành neo tỷgiá cố định truyền thống, trong cơ chế này tỷ giá chỉ
Trang 25Hệ thống TGHĐ theo phân loại của IMF ệ ệ g g p p ạ ạ
Nhó hế ỷ iá hả ổi hi hà h 2 l i
Nhóm cơ chế tỷ giá thả nổi chia thành 2 loại:
(1) Thả nổi có điều tiết không công bố trước
( ) ả ổ có đ ều ế ô g cô g bố ước
(managed floating with no preannounced path for the exchange rate)
(2) Thả nổi hoàn toàn (independent floating)
Trang 26Can thiệp tỷ giá của NHTW ệp ỷ g
Hành động can thiệp của NHTW được thực hiện khiộ g ệp ợ ự ệxuất hiện các biến động tỷ giá hối đoái mang tính độtbiến tức thời nhằm ổn định thị trường ngoại hối
Đôi khi các can thiệp cũng cần thiết để duy trì tỷ giáhối đoái trong một vùng biên độ ẩn nào đó theo mụctiêu chính sách của Chính phủ
Một cách tổng quát thì can thiệp của NHTW được
chia làm hai nhóm: can thiệp trực tiếp và can thiệp gián tiếp
gián tiếp.
Trang 27Can thiệp tỷ giá trực tiếp ệp ỷ g ệp ỷ g ự ự p p
Can thiệp không đạt mục tiêu
Can thiệp đạt mục tiêu ệp ạ ụ
Can thiệp không vô hiệu hóa
Can thiệp vô hiệu hóa
Trang 28Can thiệp tỷ giá trực tiếp ệp ỷ g ệp ỷ g ự ự p p
Can thiệp vô hiệu hóa là NHTW thực hiện can
thiệp lên tỷ giá hối đoái nhưng vẫn không làm thayđổi lượng cung tiền trong lưu thông bằng cách sửg g g g gdụng cùng một lúc hai nghiệp vụ, một nghiệp vụmua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, mộtnghiệp vụ dùng để bù trừ lại lượng cung cầu tiền
bị thay đổi bởi nghiệp vụ can thiệp tỷ giá
Can thiệp không vô hiệu hóa chỉ đơn thuần là một
nghiệp vụ can thiệp tỷ giá trực tiếp và có làm thayđổi lượng cung tiền trong lưu thông
Trang 29Can thiệp tỷ giá gián tiếp ệp ỷ g ệp ỷ g g g p p
Can thiệp gián tiếp thông qua chính sách của
chính phủ
Can thiệp gián tiếp qua các hàng rào của
chính phủ