1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng suất lao động xã hội Việt Nam: Đặc trưng, thách thức và định hướng chính sách

16 548 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 652,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại sao quan tâm đến NSLĐKhái niệm: NSLĐ của toàn xã hội, Sản phẩm tạo ra GDP/giờ hoặc người lao động, là chỉ tổng hợp có mối liên quan nhưng khác với NSLĐ ngành, NSLĐ cá nhân, là chỉ t

Trang 1

Năng suất lao động xã hội ViệtNam:

Đặc trưng, thách thức và định hướng chính sách

Đặng Thị Thu Hoài

CIEM

CIEM-GIZ “Diễn đàn Năng suất lao động xã hội”, Hà nội 27/11/2014

Trang 2

Nội dung trình bày

1 Tại sao quan tâm đến Năng suất lao động xã

hội (NSLĐ)

2 Diễn biến NSLĐ ở Việt Nam và đặc trưng

3 Thách thức trong gia tăng NSLĐ ở VN

4 Định hướng chính sách trong thời gian tới

Trang 3

Tại sao quan tâm đến NSLĐ

Khái niệm: NSLĐ của toàn xã hội, Sản phẩm tạo ra (GDP)/giờ hoặc người lao động, là

chỉ tổng hợp (có mối liên quan nhưng khác với NSLĐ ngành, NSLĐ cá nhân), là chỉ tiêu kinh tế (có liên quan nhưng không phải là chỉ tiêu lao động)

Ý nghĩa: Về dài hạn, khả năng mỗi quốc gia có thể nâng cao mức sống phụ thuộc

hầu hết vào khả năng tăng năng suất lao động (Paul Krugman, OECD,

2006).

Tại sao: Tăng GDP/đầu người chỉ có thể thông qua:

Tăng số giờ lao động hoặc số người LĐ

Tăng NSLĐ (Sản phẩm tạo ra/giờ hoặc người LĐ)

Như vậy:

- Trong xu hướng già hóa dân số và trong điều kiện toàn dụng LĐ, tăng mức sống chỉ có thể phụ thuộc vào tăng NSLĐ

- Đối với các nước đang phát triển như VN, tăng NSLĐ là con đường thu hẹp khoảng đối với các nước phát triển nhanh hơn

Trang 4

Diễn biến NSLĐ Việt Nam

Trang 5

NSLĐ các nước so với VN

Trang 6

NSLĐ theo ngành

Trang 7

Đặc trưng: Do chuyển dịch cơ cấu kinh tế

và tăng NSLĐVN nội ngành

Trang 8

Tăng NSLĐ nhờ lợi thế nhân công, %

Tăng NSLĐ

Đóng góp của các ngành vào mức thay đổi

NSLĐ

Sản xuất và phân phối điện khí đốt và nước 0,24 5,58

Nguồn: Viện Khoa học lao động và xã hội (2013).

Trang 9

NSLĐ ngành/NSLĐXH: Lợi thế nhân công đang mất dần

Trang 10

NSLĐ thấp là hệ quả của nền kinh tế quy mô nhỏ lẻ, lợi ích kinh tế theo quy mô chưa được phát huy

Nguồn: Trích từ bộ số liệu của Tổ chức Lao động Quốc tế (KILM 8)

Trang 11

Thách thức tăng NSLĐ

• Xác định thách thức dựa vào xem xét các yếu tố có thể tác động đến tăng năng suất lao động

• Một số yếu tố sau:

– Theo lý thuyết Lewis: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

– Theo lý thuyết tăng trưởng :

• Vốn đầu tư

• Số lượng và chất lượng lao động

• Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ

• Hiệu quả sử dụng các nguồn lực (bao gồm hiệu quả sử dụng vốn)

- Theo chủ thể: NSLĐ của từng DN thuộc từng khu vực (KV nhà nước, KV tư nhân)

Các thách thức được nêu sau đây là những yếu tố quan trọng nhưng khó,

cần nỗ lực lớn để có thể cải thiện tình hình

Trang 12

Thách thức tăng NSLĐ

1 Thách thức nâng cao chất lượng lao động

2 Thách thức gia tăng đóng góp của khoa học công nghệ

3 Thách thức nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực (lao động,

vốn, đất đai, tài nguyên khác)

4 Thách thức gia tăng năng suất ở Việt Nam sẽ đi kèm với tạo việc

làm trong điều kiện giá lao động đang gia tăng

5 Thách thức gia tăng năng suất lao động trong khu vực Nhà nước

(DNNN, Hành chính, sự nghiệp)

Trang 13

Đóng góp của khoa học công nghệ

Đóng góp của TFP (bao gồm KHCN) cho tăng trưởng

•GDP tăng % Đóng góp của

Lao động TFP

Vốn

Nguồn: WB (2014), CIEM(2010)

Trang 14

Định hướng chính sách

• Đổi mới giáo dục và đào tạo: Đổi mới nội dung đào tạo, phương

pháp đào tạo, nhấn đến mạnh đến kỹ năng “mềm”, thực hành, gắn với nhu cầu

• Thúc đẩy ứng dụng KHCN: Đánh giá hiệu quả của các cơ chế và

chính sách thúc đẩy ứng dụng KHCN hiện tại để có đổi mới phù hợp

• Đổi mới thể chế: hoàn thiện cơ chế thị trường, môi trường kinh

doanh cạnh tranh lành mạnh (giảm chi phí hành chính cho DN ),

quản lý tốt lĩnh vực độc quyền

• Hỗ trợ hiệu quả DNVVN, tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích

chính thức hóa các hoạt động kinh tế phi chính thức

• Cải cách khu vực Nhà nước: cổ phần hóa DNNN, áp dụng quản trị

hiện đại, minh bạch thông tin và giám sát chặt chẽ, đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý và cách thức tài trợ đối với khu vực sự nghiệp công

Trang 15

Kết luận

• Tăng NSLĐXH là con đường giúp các nước tăng mức sống và thu hẹp khoảng cách đối với các nước phát triển

• Nhận định NSLĐXH VN thấp không ngạc nhiên nếu hiểu đúng về

khái niệm NSLĐXH (tương đồng nhận định về chất lượng tăng

trưởng thấp, nền kinh tế gia công, quy mô nhỏ)

• Thúc đẩy tăng NSLĐXH sẽ giúp VN lấy lại tốc độ tăng trưởng cao

trước đây

• Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế, cải cách thể chế sẽ thúc đẩy tăng

NSLĐXH

Trang 16

XIN CảM ƠN QUÝ VỊ !

X

Ngày đăng: 23/06/2016, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w