. Kiến thức: Nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức: A(B C. = AB AC. Trong đó A, B, C là đơn thức. 2. Kỹ năng: Thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử và không quá 2 biến. 3. Thái độ: Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
Trang 1Tuần 1
Tiết 1 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017
CHƯƠNG I:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B�C = AB�AC Trong đó A, B, C là đơn thức
2 Kỹ năng:
- Thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử và không quá 2 biến
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bảng phụ ghi đề và vẽ hình minh họa, SGK, giáo án, thước thẳng
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- SGK, đồ dùng học tập, đọc trước bài mới
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Kiểm tra trong các hoạt động
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở lớp 7 chúng ta đã được học về các đơn thức, đa thức và phép cộng trừ đơn thức, đa thức Ở chương I của lớp 8, chúng ta sẽ tìm hiểu về phép nhân và chia các đơn thức và đa thức
b/ Triển khai bài
Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
Nhân đơn thức đó với từng hạng tử
của đa thức
Cộng các tích tìm được
1 Quy tắc.
?1 3x(5x2 - 2x + 4)
= 3x 5x2 + 3x(- 2x) + 3x
= 15x3 - 6x2 + 24x
Trang 2Phút
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả
của nhau và kết luận: 15x3 - 6x2 +
24x là tích của đơn thức 3x với đa
thức 5x2 - 2x + 4
HS: Kiểm tra chéo lẫn nhau
GV: Em hãy phát biểu qui tắc Nhân 1
đơn thức với 1 đa thức?
GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu
ví dụ trong SGK trang 4 Gợi ý,
GV: Cho HS báo cáo kết quả
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
GV: Chốt lại kết quả đúng:
S = 1
2 ��5x 3 (3x y ) �� 2y = 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
Muốn nhân một đơn thức với một
đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức, ta có:A(B + C = AB + AC
3
6 5
1 2
1
x +6xy3
5
1xy
= 18x4y4 -3x3y3 +
6
5
x2y4 ?3
S = 1
2 ��5x 3 (3x y ) �� 2y = 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
4 Củng cố: (4 Phút)
GV: Nhấn mạnh nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập:
Trang 3Tìm x, biết: x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15
HS: lên bảng giải HS dưới lớp cùng làm
x(5 - 2x) + 2x(x - 1) = 15 � 5x - 2x2 + 2x2 - 2x = 15
� 3x = 15 � x = 5
BT nâng cao: (Nếu còn thời gian)
Chứng tỏ rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào biến?
Đây là 10 lần số tuổi của bạn
Bài 5b: xn-1(x + y) - y(xn-1yn-1) = xn-1.x + xn-1.y - xn-1.y - y.yn-1
= xn-1+1 + xn-1.y - xn-1.y - y1+n+1 = xn - yn
Chuẩn bị tiết sau: Nhân đa thức với đa thức
Trang 4
Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2017
§2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức
- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều
2 Kỹ năng:
- Thực hiện đúng phép nhân đa thức (Chỉ thực hiện nhân 2 đa thức một biến đãsắp xếp)
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Vấn đáp, thuyết trình
- Hoạt động nhóm, tích cực hóa hoạt động của HS
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài
- Bảng phụ ghi đề và vẽ hình minh họa, SGK, giáo án, thước thẳng
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- SGK, đồ dùng học tập, làm BT về nhà, đọc trước bài mới
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức? Giải bài tập 5a tr6 SGK
Đáp án: 5a x(x-y) + y(x-y) = x2 - xy + xy - y2 = x2 - y2
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Ở bài trước ta đã học về phép nhân đơn thức với đa thức Bài hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về phép nhân đa thức với đa thức
b/ Triển khai bài
Theo em muốn nhân 2 đa thức này
với nhau ta phải làm như thế nào?
HS: Trả lời
GV: Gợi ý cho HS & chốt lại: Lấy
mỗi hạng tử của đa thức thứ nhất nhân
với đa thức thứ 2 rồi cộng kết quả lại
= x.5x2-3x.x+2.x+(-3).5x2+(-3).(-3x) + (-3) 2
= 5x3 - 3x2 + 2x - 15x2 + 9x - 6 = 5x3 - 18x2 + 11x - 6
Trang 5Phút
của 2 đa thức (x - 3) và (5x2 - 3x + 2)
HS: So sánh với kết quả của mình
GV: Qua ví dụ trên em hãy phát biểu
qui tắc nhân đa thức với đa thức?
HS: Phát biểu qui tắc
HS: Nhắc lại
GV: chốt lại & nêu qui tắc trong SGK
GV: em hãy nhận xét tích của 2 đa
GV: cho HS nhắc lại qui tắc
GV: Hướng dẫn HS nhân 2 đa thức đã
sắp xếp:
Làm tính nhân: (x + 3) (x2 + 3x - 5)
GV: Hãy nhận xét 2 đa thức?
HS: Các đa thức sắp xếp theo lũy thừa
giảm của biến
GV: Rút ra phương pháp nhân:
Sắp xếp đa thức theo luỹ thừa giảm
dần hoặc tăng dần.
Đa thức này viết dưới đa thức kia
Kết quả của phép nhân mỗi hạng tử
của đa thức thứ 2 với đa thức thứ
nhất được viết riêng trong 1 dòng.
( Nhân kết quả với -1)
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
2
1
xy -1 )( x3-2x- 6 )
=2
1xy.( x3- 2x - 6) -1(x3- 2x -6)
= 2
1
x4y - x2y - 3xy - x3 + 2x + 6
Chú ý: Khi nhân các đa thức một
biến ở ví dụ trên ta có thể sắp xếp rồi làm tính nhân.
6x2 - 5x + 1 × x - 2-12x2 + 10x - 2 6x3 - 5x2 + x 6x3 - 17x2 + 11x - 2
Trang 6S = ( 2x + y).(2x - y) = 4x2 - y2Diện tích hình chữ nhật:
Trang 7Tiết 5 Ngày soạn: 04/ 9/ 2017
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Học thuộc các hằng đẳng thức đã học, làm các bài tập cho về nhà
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Viết các biểu thức sau đây dưới dạng bình phương của một tổng hoặc bìnhphương của một hiệu?
b/ Triển khai bài
Trang 8Muốn tính bình phương của 1 số có
tận cùng bằng 5 ta thực hiện như sau:
Tính tích a(a + 1)
Viết thêm 25 vào bên phải
HS: Thực hiện theo hướng dẫn của
GV: Chốt lại: Muốn biết 1 đa thức nào
đó có viết được dưới dạng (a + b.2, (a
- b.2 hay không trước hết ta phải làm
xuất hiện trong tổng đó có số hạng
2AB rồi chỉ ra A là số nào, B là số
nào?
GV: Treo bảng phụ:
Viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương của một tổng hoặc một hiệu:
dẫn HS viết các số đã cho dưới dảng
tổng hoặc hiệu của 2 số tự nhiên trong
b 1992 = (200 - 1)2 = 2002 2.200 + 1 = 39601
-c 47.53 = (50 - 3) (50 + 3) = 502
- 32 = 2491
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV chốt lại các dạng biến đổi chính áp dụng HĐT:
- Tính nhanh; CM đẳng thức; thực hiện các phép tính; tính giá trị của biểuthức
Trang 9- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác.
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Học thuộc các hằng đẳng thức đã học, làm các bài tập cho về nhà
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Hãy viết hằng đẳng thức bình phương của một tổng và áp dụng để tínhnhanh: 522 ; 712
- Hãy viết hằng đẳng thức bình phương của một hiệu và áp dụng để tínhnhanh: 992 ; 582
- Hãy viết hằng đẳng thức hiệu hai bình phương và áp dụng để tính nhanh:42.38 ; 57.63
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Như vậy (a + b)(a + b)2 = (a + b)3 Đó là dạng lập phương một tổng, ta đi học bàihọc hôm nay
b/ Triển khai bài
GV: Ta thấy (a + b.(a+b.2 bằng (a+b.3
Từ kết quả trên ta rút ra được hằng
đẳng thức sau
1 Lập phương của một tổng.
?1
Trang 10Phút
GV: Yêu cầu HS phát biểu bằng lời
HS: Phát biểu
GV: chốt lại: Lập phương của 1 tổng 2
biểu thức bằng lập phương biểu thức
GV: Nêu tính 2 chiều của kết quả
Khi gặp bài toán yêu cầu viết các đa
-3)3 = x3 - x2 + x (1
3) - (1
3)3
b (x-2y)3=x3 - 3x2.2y+3x.(2y)2 (2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
Trang 11-GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm câu
Trang 12§6 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Học thuộc các hằng đẳng thức đã học, làm các bài tập cho về nhà, đọc trướcbài mới
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Tính giá trị biểu thức: 8x3 -12x2y + 6xy2 - y3 tại x = 1
2, y = 2Chứng minh rằng: x3 – y3 = (x – y)[(x – y)2 + xy]
Biến đổi vế phải ta có:
(x - y) [(x - y)2 + xy] = (x - y)[(x2 - 2xy + y2) + xy = (x - y)(x2 - xy + y2) = x3 - y3
b/ Triển khai bài
Trang 13Phút
34.76 + 34.24
Trong hai hạng tử của tổng có nhân tử
(hay thừa số) nào chung ?
HS: Trả lời
GV: Nhờ vào tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng, em nào
có thể biền đổi biểu thức trên thành
HS: Trả lời và biến đổi đa thức
GV: Việc biến đổi 2x2 - 4x thành tích
2x( x – 2) gọi là phân tích đa thức 2x2
– 4x thành nhân tử
Vậy phân tích đa thức thành nhân tử
là gì ?
HS: Trả lời
GV: Giới thiệu: Cách làm như ví dụ
trên gọi là phân tích đa thức thành
nhân tử bằng phương pháp đặt nhân
tử chung.
GV: Một em lên làm ví dụ 2:
Phân tích đa thức 15x3 – 5x2 + 10x
thành nhân tử
Phần hệ số có nhân tử nào chung?
Phần biến có nhân tử nào chung ?
Hãy đặt nhân tử chung để viết thành
tích
HS: Trả lời và phân tích
Hoạt động 2: Áp dụng.
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1
HS: Ba em lên bảng mỗi em giải một
câu
Chú ý:
Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử
chung ta cần đổi dấu các hạng tử, (lưu
a Viết thành tích:
34 76 + 34 24
Giải
34 76 + 34 24 = 34 (76 + 24 ) = 34 100
b Viết 2x2 - 4x thành một tíchcủa những đa thức:
Giải2x2 - 4x = 2x x - 2x 2 = 2x(x -2)
Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa sô) là biến đổi đa thức
đó thành một tích của những đa thức.
Cách làm như ví dụ 1 là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
Ví dụ 2:
Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 +10x thành nhân tử
Giải15x3 - 5x2 + 10x
Trang 14Câu hỏi gợi ý:
Phân tích đa thức 3x2 - 6x thành nhân
?2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0
Giải
3x2 - 6x = 0Phân tích đa thức 3x2 - 6x thànhnhân tử ta được 3x(x - 2) = 0Tích 3x(x - 2) = 0 khi 3x = 0hoặc
x - 2 = 0
x = 0 hoặc x = 2Vậy khi x = 0 hoặc x = 2 thì 3x2 - 6x = 0
4 Củng cố: (4 Phút)
- Cách tìm nhân tử chung với các đa thức có hệ số nguyên:
- Hệ số là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các hạng tử
- Các luỹ thừa bằng chữ có mặt trong mọi hạng tử với số mũ của mỗi luỹ thừa
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học bài: Nắm chắc các bước phân tích đa thức thành nhân tử bằng phươngpháp đặt nhân tử chung
- Bài tập về nhà : Bài 40, 41, 42 trang 19
- Chuẩn bị tiết sau: phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùnghằng đẳng thức
Trang 15ÔN TẬP CHƯƠNG I (Tiếp theo)
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Xen kẽ trong bài
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
Trang 16Yêu cầu ba HS lên bảng làm
- Các phép chia trên có phải là phép
GV: Hãy biến đổi vế trái sao cho toàn
bộ các hạng tử chứa biến nằm trong
bình phương của một tổng hoặc một
- 10x2 - x + 2
- 10x2 -5x 4x + 2 4x + 2 0
b x4 - x3 + x2 + 3x 2x + 1
x4 - 2x3 + 3x2 x2 +x
x3 - 2x2 + 3x
x3 - 2x2 + 3x 0
c (x2 - y2 + 6x + 9) : (x +y + 3) = (x + 3)2 - y2 : (x + y +3) = (x + 3 + y) (x + 3 - y) : (x +y+3)= x+ 3 - y
Bài 82 (SGK - 33):
Ta có:
(x - y)2 0 với mọi x, y(x - y)2 > 0 với mọi x, yhay x2 - 2xy + y2 > 0 với mọi x,y
b Ta có: x - x2 - 1 = - (x2 - x - 1) = -
1 2
1 2
Trang 17- Ôn lại lý thuyết của chương.
- Giải các bài tập còn lại phần ôn tập chương
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 18
Tuần 11
Tiết 21 Ngày soạn: 30/ 10/ 2017
KIỂM TRA MỘT TIẾT
I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra khả năng lĩnh hội của HS về các kiến thức cơ bản: Nhân đơn thứcvới đơn thức, nhân đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, phântích đa thức thành nhân tử, chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức một biến
đã sắp xếp
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng tư duy một cách khoa học
- Rèn kỹ năng áp dụng kiến thức vào thực tế
3 Thái độ:
- Có ý thức, thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Kiểm tra, đánh giá
III/ CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Đề, đáp án, thang điểm
Học Sinh: Nội dung ôn tập
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
3 Nội dung bài mới: (45 Phút)
a Đặt vấn đề:
- Đã nghiên cứu xong chương đầu tiên
- Tiến hành kiểm tra 1 tiết để đánh giá kiến thức mình đã học.
2 Triển khai bài:
- Ôn lại các nội dung đã học
- Bài mới: Vật mẫu: (GV: Hướng dẫn chuẩn bị)
Trang 191 câu
3 điểm
nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
một đơn thức với 1 đa thức,
Áp dụng HĐT để tính nhanh giá trị của biểu thức
(nhiều phương pháp)
6 điểm
Trang 20Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của
đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích lại
Câu 4
2x4 – x3 + 6x2 – x + 10 x2 + x + 22x4 + 2x3 + 4x2 2x2 – 3x + 5 – 3x3 + 2x2 – x + 10
– 3x3 – 3x2 – 6x 5x2 + 5x + 10 5x2 + 5x + 10 0
Trang 21- Nắm được phép cộng các phân thức (Cùng mẫu, không cùng mẫu)
- Các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân thức
2 Kỹ năng:
- Biết cách trình bày lời giải của phép tính cộng các phân thức:
- Đổi dấu thành thạo các phân thức
- Rút gọn kết quả về dạng phân thức đơn giản nhất
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
b/ Triển khai bài
Trang 22GV: giải thích các khái niệm:
Năng suất làm việc, khối lượng
công việc & thời gian hoàn
Với x = 250m3/ngày thì thời
gian hoàn thành công việc là?
HS: Trả lời lần lượt từng câu
x x
11600 - 5000 = 6600m3Thời gian làm nốt công việc còn lại là: 6600
25 x ( ngày)Thời gian hoàn thành công việc là: 5000
x + 6600
25 x ( ngày)Với x = 250m3/ngày thì thời gian hoànthành công việc là:
5000 6600 44
250 275 ( ngày)
Trang 23hỏi của GV.
GV: Hướng dẫn HS cách trình
bày bài giải
4 Củng cố: (4 Phút)
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc và tính chất cộng phân thức
- Cho hai biểu thức:
A= 1 15 ( 55)
x x
x x
Trang 24- Hiểu thế nào là phân thức đối.
- Nắm được quy tắc phép trừ các phân thức A C A C
- Nhận biết 2 phân thức đối, lấy ví dụ 2 phân thức đối
- Biết cách trình bày lời giải của phép tính trừ các phân thức theo trình tự
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Học Sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK
- Học bài cũ, làm BTVN, đọc trước bài mới
IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
- Nêu các bước cộng các phân thức đại số?
Những phân thức như vậy người ta còn gọi là gì của nhau, ở tiết trước ta đa học
về quy tắc cộng các phân thức Vậy muốn trừ hai phân thức ta làm thế nào? Đó
là nội dung bài học hôm nay
b/ Triển khai bài
TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC
15
Phút
Hoạt động 1: Phân thức đối.
? Thế nào là 2 số đối nhau?
Trang 25GV: chốt lại : Hai phân thức gọi là
đối nhau nếu tổng của nó bằng 0?
GV: Em hãy đưa ra các ví dụ về hai
phân thức đối nhau
GV: Em hãy nhắc lại qui tắc trừ số
hữu tỷ a cho số hữu tỷ b
B là phân thức đối của A
D, ta cộng A
B với phân thứcđối của phân thức C
Trang 26GV: cho HS làm ?4.
Khi thực hiện các phép tính ta lưu ý
gì?
Phép trừ không có tính giao hoán
Khi thực hiện một dãy phép tính
gồm phép cộng, phép trừ liên tiếp ta
phải thực hiện các phép tính theo thứ
tự từ trái qua phải
Trang 27- Thực hiện thành thạo các phép tính theo quy tắc đã học.
- Có kỹ năng tìm điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định và biết tìm giá trị của phân thức theo điều kiện của biến
3 Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận, chính xác
II/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)
Tìm điều kiện của x để giá trị của mỗi phân thức sau xác định
x x
x ��1
3 Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
b/ Triển khai bài
Trang 28giá trị của biểu thức là 1 số chẵn thì
kq rút gọn của biểu thức phải thoả
GV: Giá trị x = 2 thoả mãn không?
Giá trị x = - 1 có thoả mãn không?
1 1 1
Trang 29HS: Trả lời
GV: Những giá trị nào của biến thì
tính được giá trị của phân thức đã rút
* Chỉ có thể tính được giá trị củaphân thức đã cho nhờ phân thứcrút gọn với những giá trị của biếnthoả mãn điều kiện
4 Củng cố: (4 Phút)
- GV: Nhắc lại P2 Thực hiện phép tính với các biểu thức hữu tỷ
5 Dặn dò: (1 Phút)
- Học lại lí thuyết, xem lại các BT đã làm
- Làm các BT còn lại trong sgk và các bt trong sbt
- Ôn tập các kiến thức chương II