1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu điều CHẾ tio2 và tio2 BIẾN TÍNH từ QUẶNG ILMENITE NHẰM ỨNG DỤNG làm xúc tác PHÂN hủy một số hợp CHẤT hữu cơ độc hại TRONG môi TRƯỜNG nước

14 298 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải quyết vấn đề này thì phương pháp oxy hóa hoàn toàn sử dụng vật liệu xúc tác quang trên cơ sở TiO2 đang mở ra hướng mới có hiệu quả cao trong việc xử lý các hợp chất hữu cơ bền vữ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN TẤN LÂM

NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ TiO 2 VÀ TiO 2 BIẾN TÍNH TỪ QUẶNG ILMENITE NHẰM ỨNG DỤNG LÀM XÚC TÁC PHÂN HỦY MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ ĐỘC HẠI TRONG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC

Chuyên ngành : Hóa môi trường

Mã số : 62440120

(DỰ THẢO) TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA MÔI TRƯỜNG

Hà Nội - 2017

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Văn Nội

2 TS Nguyễn Thị Diệu Cẩm

Phản biện:

Phản biện:

Phản biện:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng cấp Đại học Quốc gia chấm luận án tiến sĩ họp tại

vào hồi giờ ngày tháng năm 20

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

K 2 TiF 6 hydrolysis on morphology, structure and photocatalytic

(2017)

7 Nguyễn Tấn Lâm, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Phi Hùng,

Nguyễn Thị Diệu Cẩm, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Văn Nội, Khảo

sát ảnh hưởng về thành phân pha đến hoạt tính quang xúc tác của

(2), tr 148-154 (2017)

LỜI MỞ ĐẦU

Môi trường nước ngày đã và đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các chất hữu cơ độc hại Để giải quyết vấn đề này thì phương pháp oxy hóa hoàn toàn sử dụng vật liệu xúc tác quang trên cơ sở TiO2 đang mở ra hướng mới có hiệu quả cao trong việc xử lý các hợp chất hữu cơ bền vững Trong khi đó, ilmenit là nguồn quặng sẵn có ở địa phương và có thể được sử dụng để điều chế TiO2 với số lượng lớn Đồng thời, ánh sáng mặt trời được xem là nguồn năng lượng vô tận

để sử dụng cho các phản ứng quang xúc tác Vì vậy, đề tài “Nghiên

làm xúc tác phân hủy một số hợp chất hữu cơ độc hại trong môi trường nước” được chúng tôi lựa chọn nhằm tìm kiếm phương pháp

mới đơn giản, hiệu quả có ý nghĩa cao về mặt khoa học và thực tiễn

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 CÁC NGUỒN KHOÁNG VẬT CHỨA TITAN 1.2.1 Quặng titan trên thế giới

1.2.2 Quặng titan ở Việt Nam 1.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TiO2 TỪ QUẶNG ILMENIT

1.2.1 Phương pháp phân giải quặng ilmenit bằng axit sulfuric 1.2.2 Phương pháp phân giải quặng ilmenit bằng axit clohyđric 1.2.3 Phương pháp phân giải quặng ilmenit bằng khí clo 1.2.4 Phương pháp phân giải quặng ilmenit bằng amoni florua 1.2.5 Phương pháp phân giải quặng ilmenit bằng axit flohydric 1.2.6 Phương pháp phân giải quặng ilmenit bằng KOH

1.3 VẬT LIỆU TiO2 VÀ TiO2 BIẾN TÍNH 1.3.1 Vật liệu nano TiO2

Trang 4

1.3.2 Vật liệu TiO2 biến tính

1.4 TỔNG QUAN VỀ PHENOL VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ

1.4.1 Giới thiệu chung về phenol

1.4.2 Phương pháp xử lý các hợp chất phenol trong môi trường

nước

1.4.3 Cơ chế phản ứng quang xúc tác phân hủy các hợp chất

phenol

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM

2.1 ĐIỀU CHẾ TiO2 TỪ QUẶNG ILMENIT

2.1.1 Quy trình điều chế TiO2 từ quặng ilmenit

2.1.2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phân giải

quặng

2.1.3 Khảo sát hiệu suất hòa tách titan và thu hồi TiO2 từ quặng

ilmenit

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐẶC TRƯNG VẬT

LIỆU

2.2.1 Phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX)

2.2.2 Nhiễu xạ tia Rơnghen (XRD)

2.2.4 Hiển vi điện tử truyền qua (TEM)

2.2.5 Phổ hồng ngoại (IR)

2.2.3 Hiển vi điện tử quét (SEM)

2.2.7 Phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis)

2.2.6 Đẳng nhiệt hấp phụ - giải hấp phụ nitơ ở 77K (BET)

2.2.8 Phổ phản xạ khuếch tán (UV-Vis-DRS)

2.2.9 Phân tích nhiệt (TG-DTA)

2.2.10 Phổ quang điện tử tia X (XPS)

2.3 NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI, CẤU TRÚC PHA CỦA VẬT

LIỆU TiO2 ĐIỀU CHẾ TỪ K2TiF6

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN

LUẬN ÁN

1 Nguyễn Tấn Lâm, Trần Duy Đãm, Nguyễn Thị Diệu Cẩm,

Nguyễn Văn Nội, Nghiên cứu điều chế K 2 TiF 6 từ ilmenite bằng tác nhân phân giải quặng axit flohydric, Tạp chí Hóa học, Tập 53 (4E1),

tr.47-50 (2015)

2 Nguyễn Tấn Lâm, Trần Duy Đãm, Hồ Thị Nhật Linh, Nguyễn

Thị Diệu Cẩm, Nguyễn Văn Nội, Điều chế TiO 2 từ dịch chiết phân giải quặng ilmenite bằng tác nhân axit flohydric, Tạp chí Hóa học,

Tập 53 (3E12), tr.43-46 (2015)

3 Nguyễn Tấn Lâm, Phạm Minh Hoàng, Nguyễn Phi Hùng, Nguyễn Thị Diệu Cẩm, Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Văn Nội, Nghiên cứu điều chế TiO2 theo phương pháp thủy phân K2TiF6 trong dung dịch NH3, Tạp chí Hóa học, Tập 53 (5E3), tr.147-151 (2015)

4 Nguyen Tan Lam, Ho Thi Nhat Linh, Nguyen Thi Phuong Le Chi, Nguyen Thi Dieu Cam, Mai Hung Thanh Tung, Nguyen Van

Noi, Modification of titanium dioxide nanomaterials by sulfur for

photocatalytic degradation of methylene blue even under visible light, Journal of science and Technology, 54 (2A), pp 164-170

(2016)

5 Nguyen Tan Lam, Pham Minh Hoang, Vo Thi Huong, Le Duy Thanh, Nguyen Thi Dieu Cam, Nguyen Van Nghia, Nguyen Phi

Hung, Nguyen Van Noi, Preparation of TiO 2 nanofibers by electrospinning method, Vietnam Journal of Chemistry, 54(5e1,2),

pp 410-413 (2016)

6 Nguyen Tan Lam, Nguyen Thi Dieu Cam, Nguyen Phi Hung,

Nguyen Van Noi, Study on the influence of various base agents in

Trang 5

KẾT LUẬN

1 Lần đầu tiên thiết lập được quy trình điều chế K2TiF6 từ quặng

ilmenit Bình Định bằng tác nhân phân giải quặng là axit HF Các

điều kiện thích hợp bao gồm: kích thước hạt quặng ≤ 106 mm; thời

gian phản ứng 5 giờ; dung dịch HF 8,4 mol/L; tỉ lệ lỏng/rắn =7 Khi

tiến hành ở các điều kiện này thì hiệu suất của quá trình phân giải

quặng đạt trên 95 %

2 Đã khảo sát quá trình thủy phân K2TiF6 bằng dung dịch bazơ

khác nhau là KOH, NaOH và NH3 Trong đó, sử dụng dung dịch NH3

4 mol/L để tiến hành thủy phân ở nhiệt độ 80 oC là tốt nhất Vật liệu

TiO2 thu được có kích thước phân bố trong khoảng 13 – 19,5 nm Đã

khảo sát quá trình chuyển pha tinh thể từ anatas sang rutil theo nhiệt

độ, tại các giá trị 350; 550 và 800 oC là các mốc về nhiệt độ tương

ứng của sự hình thành pha tinh thể anatas; bắt đầu và kết thúc sự

chuyển pha từ anatas sang rutil

3 Lần đầu tiên điều chế thành công vật liệu TiO2 sợi theo phương

pháp phun tĩnh điện electrospinning với tiền chất chứa titan là K2TiF6

ở điều kiện thích hợp: điện trường là 1 kV/cm và 6 % PVA

4 Đã điều chế thành công vật liệu TiO2 biến tính lưu huỳnh ở các

điều kiện thích hợp gồm: tỉ lệ % mol S/TiO2 ban đầu bằng 25 %;

nhiệt độ nung mẫu là 550 oC và thời gian nung là 5 giờ

5 Đã khảo sát hoạt tính quang xúc tác của vật liệu TiO2 và S-TiO2

theo phản ứng mô hình hóa phân hủy MB

6 Đã ứng dụng các vật liệu TiO2 và S-TiO2 để xử lý phenol Sau

3 giờ xử lý trên xúc tác TiO2 thì độ chuyển hóa của phenol đạt 85,40

%; sau 7 giờ xử lý trên xúc tác S-TiO2 thì độ chuyển hóa phenol đạt

được là 74,41 % khi dùng nguồn sáng kích thích từ đèn compact;

82,92 % với nguồn sáng kích thích là ASMT

2.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân K2TiF6

2.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ nung Ti(OH)4 2.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của tác nhân bazơ khác nhau trong quá trình thủy phân K2TiF6

2.4.2 Khảo sát các điều kiện thích hợp để điều chế vật liệu S-TiO2

2.3.4 Khảo sát hình thái, cấu trúc pha của vật liệu sợi nano TiO2 2.4 ĐIỀU CHẾ VẬT LIỆU TiO2 BIẾN TÍNH LƯU HUỲNH 2.4.1 Quy trình điều chế vật liệu S-TiO2

2.5 KHẢO SÁT HOẠT TÍNH XÚC TÁC QUANG CỦA VẬT LIỆU VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ XỬ LÝ PHENOL

2.5.1 Khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu TiO2 và S-TiO2

2.5.2 Ứng dụng vật liệu TiO2 và S-TiO2 để xử lý phenol

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT PHÂN GIẢI QUẶNG ILMENIT BÌNH ĐỊNH

3.1.1 Hình thái, thành phần hóa học và cấu trúc pha của quặng ilmenit

Quặng thu được sau khi tinh chế sơ bộ bằng phương pháp tuyển trọng lực, tuyển từ có màu xám đen đặc trưng của tinh thể FeTiO3

(xem Hình 3.1)

Hình 3.1 Hình thái

mẫu quặng ilmenit Bình

Định

Hình 3.2 Giản đồ nhiễu xạ tia X của

quặng ilmenit Bình Định

Trang 6

Bảng 3.1 Thành phần hóa học của quặng ilmenit Bình Định

Thành phần Khối lượng (%) Phương pháp phân tích

Kết quả quả phân tích cho thấy, quặng ilmenit Bình Định có hàm

lượng TiO2 tương đối cao (49,54 %) tồn tại dạng tinh thể ilmenit

(FeTiO3) thuộc kiểu mạng Rhombohedral

3.1.2 Ảnh hưởng của kích thước hạt, thời gian phản ứng,

nồng độ HF và tỉ lệ lỏng/rắn đến hiệu suất phân giải quặng

Kết quả khảo sát về ảnh hưởng của thành phần cấp hạt, thời gian

phản ứng, nồng độ axit HF và tỉ lệ lỏng/rắn đến hiệu suất phân giải

quặng được trình bày ở các Bảng 3.2; 3.3; 3.4; 3.5 và mô tả trên đồ

thị ở các Hình 3.3; 3.4; 3.5; 3.6

Bảng 3.2 Thành phần cấp hạt của quặng ilmenit Bình Định

Kích thước hạt

(d, mm)

Tỷ lệ (%)

Kích thước hạt (d, mm)

Tỷ lệ (%)

d ≤ 0,015 51,50 0,075 < d ≤ 0,106 18,00

0,015 < d ≤ 0,075 20,70 d > 0,106 9,80

Bảng 3.3 Hiệu suất phân giải quặng ilmenit theo thời gian

Thời gian (giờ) 1 2 3 4 5 10

Hiệu suất (%) 56,40 76,28 88,36 92,80 96,06 96,18

Bảng 3.4 Hiệu suất phân giải quặng theo vào nồng độ HF

Nồng độ axit HF (mol/L) 2,8 5,6 7,0 8,4 9,8 11,2

Hiệu suất (%) 50,66 80,26 91,26 94,96 95,02 96,08

3.6.2 Kết quả ứng dụng vật liệu S-TiO 2 để xử lý phenol

Hình 3.55 Dung

lượng hấp phụ phenol của vật liệu S-TiO2-25 theo thời

gian

Hình 3.56 Phổ

UV-Vis của phenol theo thời gian chiếu xạ

bằng đèn compact

Hình 3.57 Phổ

UV-Vis của phenol theo thời gian chiếu xạ

bằng ASMT Kết quả từ đồ thị Hình 3.55 cho thấy, vật liệu S-TiO2-25 cũng có khả năng hấp phụ phenol trong dung dịch nước, cân bằng hấp phụ phenol trên vật liệu S-TiO2-25 là 2 giờ

Kết quả xử lý phenol (Hình 3.56) cho thấy, sau 7 chiếu sáng bằng

ánh sáng khả kiến từ đèn compact thì độ chuyển hóa phenol đạt được

là 74,41 % Trong khi đó, sau 7 chiếu sáng bằng ánh sáng mặt trời thì

độ chuyển hóa phenol đạt được là 82,92 % (Hình 3.57)

Mô hình động học Langmuir-Hishelwood cho thấy có sự phù hợp khá tốt, sự phân hủy phenol trên vật liệu S-TiO2-25 tuân theo theo

quy luật động học của phản ứng bậc 1 (Hình 3.58)

trên vật liệu xúc tác S-TiO2-25 được kích thích bởi (a) nguồn sáng

đèn compact và (b) ASMT

Trang 7

Hình 3.50 Dung lượng hấp phụ

phenol của vật liệu TiO2 theo

thời gian

Hình 3.51 Mối quan hệ giữa

độ chuyển hóa phenol và lượng

xúc tác TiO2

Hình 3.52 Mối quan hệ giữa độ

chuyển hóa và nồng độ dung

dịch phenol

Hình 3.53 Mối quan hệ giữa độ

chuyển hóa và thể tích dung

dịch phenol

Hình 3.54 Phổ UV-Vis của phenol theo thời gian chiếu xạ bằng

đèn UV-A

Kết quả xử lý phenol theo thời gian (Hình 3.54) cho thấy, sự phân

hủy phenol trên xúc tác TiO2 với ánh sáng kích thích là đèn UV-A

diễn ra khá nhanh, sau 3 giờ chiếu sáng thì độ chuyển hóa phenol đạt

được là 85,40 %

Bảng 3.5 Hiệu suất phân giải quặng theo tỉ lệ lỏng/rắn

Tỉ lệ lỏng/rắn 3 4 5 6 7 8 9

Hiệu suất (%) 48,00 63,64 81,94 90,82 94,93 95,07 94,96

Hình 3.3 Hiệu suất phân giải

quặng ilmenit theo kích thước

hạt

Hình 3.4 Hiệu suất phân giải

quặng ilmenit theo thời gian

Hình 3.5 Hiệu suất phân giải

quặng ilmenit theo nồng độ HF

Hình 3.6 Hiệu suất phân giải

quặng ilmenit theo tỉ lệ lỏng/rắn Kết quả khảo sát cho thấy, thành phần cấp hạt ≤ 106 mm; thời gian phản ứng 5 giờ; nồng độ axit HF 8,4 mol/L và tỉ lệ lỏng/rắn = 7

là thích hợp cho quá trình phân giải quặng ilmenit

3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN THỦY PHÂN

K2TiF6 TRONG DUNG DỊCH NH3

3.2.1 Đặc trưng về thành phần hóa học và cấu trúc pha của

K 2 TiF 6

Kết quả xác định độ tinh của sản phẩm trung gian K2TiF6 cho thấy, sản phẩm K2TiF6 có độ tinh khiết đạt được là 98,58 % Thành

phần pha được xác định theo phương pháp XRD (Hình 3.8) cho thấy,

K2TiF6 thuộc kiểu mạng hexagonal với kích thước hạt trung bình

Trang 8

được xác định theo công thức Debye Scherrer là 106 nm

Nguyên tố Khối lượng (%) Phương pháp phân tích

F 43,10 EDX

F 49,33 So màu với phức

Ziriconi-alizarin sunfonat

Hình 3.7 Phổ tán xạ năng lượng

tia X của K2TiF6

Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample K2TiF6

01-073-2110 (C) - Potass ium Titanium Fluoride - K2TiF6 - Y: 83.08 % - d x by: 1 - WL: 1.5406 - Hexagonal - a 5.71500 - b 5.71500 - c 4.65600 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 120.000 - Primitive - P-3

0 100 200 300 400 500 600 700

2-Theta - Scale

Hình 3.8 Giản đồ XRD của

K2TiF6

3.2.2 Tốc độ thủy phân K 2 TiF 6 theo nhiệt độ và nồng độ dung

dịch NH 3

Kết quả thực nghiệm được trình bày ở Bảng 3.7 và mô tả trên đồ

thị Hình 3.9 và Hình 3.10

Khi tăng nhiệt độ và nồng độ dung dịch NH3 thì tốc độ của quá

trình thủy phân tăng lên rõ rệt và kết quả nghiên cứu cho thấy, dung

dịch NH3 có nồng độ 4 mol/L được lựa chọn là thích hợp cho phản

ứng thủy phân K2TiF6 ở nhiệt độ 80 oC

3.5.3 Kết quả khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu S-TiO 2

Kết quả khảo sát (Hình 3.48 ) cho thấy, vật liệu S-TiO2-25 có khả năng hấp phụ MB tương tự như vật liệu TiO2 không biến tính, tuy nhiên tốc độ đạt cân bằng hấp phụ chậm

Hình 3.48 Dung lượng hấp phụ

MB theo thời gian của vật liệu

S-TiO2-25

Hình 3.49 Độ chuyển hóa MB

theo thời gian chiếu sáng khác

nhau

Kết quả từ Hình 3.49 cho thấy, vật liệu S-TiO2-25 có khả năng phân hủy tốt MB dưới tác dụng của ánh sáng kích thích từ các nguồn sáng khác nhau Sau 3 giờ xử lý thì khả năng chuyển hóa MB đạt 67,05 % khi sử dụng ánh sáng kích thích bằng đèn compact 60 W và giá trị tương ứng khi sử dụng nguồn sáng từ ASMT là 79,16 % 3.6 KẾT QUẢ XỬ LÝ PHENOL TRÊN VẬT LIỆU TiO2 VÀ S-TiO2

3.6.1 Kết quả ứng dụng vật liệu TiO 2 để xử lý phenol

Kết quả từ đồ thị Hình 3.50 cho thấy, vật liệu TiO2 có khả năng hấp phụ phenol khá nhanh, cân bằng hấp phụ được thiết lập sau khoảng thời gian là 30 phút

Kết quả khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xúc tác phân hủy phenol của vật liệu TiO2 cho thấy, khối lượng chất xúc tác thích hợp là 20 mg; nồng độ của phenol là 10 mg/L và thể tích dung dịch phenol là 50 mL

Trang 9

Hình 3.43 Ảnh TEM

của vật liệu S-TiO2-25

nung ở 550 oC

Hình 3.44 (a) Đường

đẳng nhiệt hấp phụ-giải hấp phụ N2 ở 77K

Hình 3.45 (b)

Đường phân bố kích thước mao quản của vật liệu S-TiO2-25

3.5.2.4 Khả năng hấp thụ quang và tính chất nhiệt của vật liệu

Furnace temperature /°C

50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650

TG/%

-35 -25 -15 -5 5 15 25 35 45

HeatFlow/µ V

-15 -10 -5 0 5 10 15

Peak :125.39 °C

Mass variation: -5.86 %

Mass variation: -18.95 %

Mas s variation: -12.89 %

Figure:

Crucible:PT 100 µl Atmosphere:Air Experiment:Mau T iO2-S

Procedure: RT > 800C (10 C.min-1) (Zone 2) Labsys TG

Exo

Hình 3.46 (a) Phổ

UV-Vis-DRS và (b) xác định Eg theo

hàm Kubelka–Munk

Hình 3.47 Giản đồ phân tích

nhiệt của mẫu vật liệu S-TiO2

-25 sau khi sấy khô

Kết quả từ Hình 3.46a cho thấy, vật liệu TiO2 không biến tính chỉ

hấp thụ photon ánh sáng vùng tử ngoại (dưới 400 nm) Trong khi đó,

mẫu vật liệu TiO2 biến tính bởi lưu huỳnh có khả năng hấp thụ

photon ánh sáng vùng khả kiến (400 – 550 nm) Kết quả xác định

năng lượng vùng cấm theo hàm Kubelka–Munk (Hình 3.46b) chỉ ra

rằng, Eg của vật liệu TiO2 và S-TiO2-25 lần lượt là 3,2 và 3,07 eV

Kết quả phân tích nhiệt (Hình 3.47) cho thấy, vật liệu S-TiO2-25

đạt được sự ổn định nhất tại giá trị nhiệt độ là 550 oC và kết quả này

hoàn toàn phù hợp với kết quả về khảo sát nhiệt độ nung mẫu

Bảng 3.7 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ của

dung dịch NH3 đến sự thủy phân K2TiF6

Nồng

độ dd

NH 3

(mol/L)

Thể tích

dd

NH 3

(mL)

Thời gian (phút)

Thể tích

dd

NH 3

(mL)

Thời gian (phút)

Thể tích

dd

NH 3

(mL)

Thời gian (phút)

1 541,5 361 322,5 215 201,0 134

4 135,0 90 63,0 42 30,0 20

5 109,5 73 49,5 33 25,5 17

Hình 3.9 Tốc độ thủy phân

K2TiF6 ở các nhiệt độ và nồng

độ NH3 khác nhau

Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn số

mol thực tế theo nồng độ dung

dịch NH3

3.2.3 Kết quả điều chế TiO 2 theo phương pháp thủy phân

K 2 TiF 6 trong dung dịch NH 3

Kết quả từ giản đồ XRD (Hình 3.11) và phổ IR (Hình 3.12) cho

thấy, vật liệu TiO2 sau khi nung ở 450 oC chỉ xuất hiện thành phần pha anatas duy nhất

Trang 10

Faculty of Chemistry, HUS, VNU, D8 ADVANCE-Bruker - Sample TiO2-450C

01-078-2486 (C) - Anatase, syn - TiO2 - Y: 96.22 % - d x by: 1 - WL: 1.5406 - Tetragonal - a 3.78450 - b 3.78450 - c 9.51430 - alpha 90.000 - beta 90.000 - gamma 90.000 - Body-centered - I41/amd (141) -

1)

File: Dinh NCS mau T iO2450C2.raw Type: 2Th/Th locked Start: 20.000 ° End: 70.010 ° Step: 0.030 ° Step time: 1 s Temp.: 25 °C (Room) Time Started: 12 s 2Theta: 20.000 ° Theta: 10.000 °

Left Angle: 23.510 ° - Right Angle: 26.990 ° - Left Int.: 52.7 Cps - Right Int.: 53.6 Cps - Obs Max: 25.351 ° - d (Obs Max): 3.510 - Max Int.: 272 Cps - Net Height: 218 Cps - FWHM: 0.794 ° - Chord Mid.: 2

0

10

40

70

100

130

160

190

220

250

280

310

340

2-Theta - Scale

d= d=

Hình 3.11 Giản đồ XRD của

TiO2 nung ở 450 oC

mẫu nung ở 450 oC, (b) phổ

chuẩn

Phương pháp

Kết quả định lượng thành phần hóa học ở Bảng 3.8 cho thấy, hàm

lượng của TiO2 là 97,64 % và thành phần tạp chất chiếm tỉ lệ 2,36 %

3.2.4 Hiệu suất hòa tách titan và thu hồi TiO 2 từ quặng

limenit

Kết quả xác định hiệu suất hòa tách titan và thu hồi TiO2 từ quặng

ilmenit được trình bày ở Bảng 3.9

Kết khảo sát cho thấy, hiệu suất trung bình của quá trình phân giải

quặng đạt 95,24 % và hiệu suất hòa tách titan (tính theo TiO2) đạt

99,59 % và hiệu suất thu hồi titan dưới dạng TiO2 đạt được hiệu suất

khá cao (91,49 %), tương ứng với mỗi 5 gam quặng ban đầu đem

phân giải sẽ thu được 2,3 gam TiO2 Mặc dù quá trình hòa tách titan

xảy ra gần như triệt để nhưng không thu hồi được hoàn toàn lượng

TiO2 là do trong quá trình chuyển ion phức [TiF6]3- thành kết tủa thì

đã có một lượng nhất định K2TiF6 bị tiêu hao do sự hòa tan

(a)

(b) pha đặc trưng cho tinh thể anatas (Hình 3.39) trên phổ IR (Hình 3.41)

xuất hiện các dao động ứng với các liên kết Ti – O, Ti – O – S, O – H

và S = O; Thành phần hóa học được xác định theo phương pháp hóa học cho thấy, TiO2 chiếm 92,24 % và S là 0,27 % theo khối lượng

Kết quả từ phổ XPS (xem Hình 3.42) cho thấy, trạng thái hóa trị

của lưu huỳnh là S4+ (trong liên kết Ti-O-S) và S6+ (trong SO42-)

O1s

Hình thái học vi cấu trúc và tính chất xốp của vật liệu được nghiên cứu đặc trưng theo phương pháp TEM và BET Kết quả chụp ảnh TEM cho thấy, sự tồn tại của SO42- trên bề mặt của TiO2 đã làm thay đổi về hình thái bề mặt so với TiO2 tinh khiết Diện tích bề mặt riêng của vật liệu S-TiO2-25 được xác định bằng 40,4379 m2/g

Ngày đăng: 23/11/2017, 09:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w