1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương xã hội học phát triển

15 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 158,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kn Xhh phát triển : là một chuyên ngành của XHH nghiên cứu các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội trong các nước đang phát triển và các vấn đề liên quan đến biến đổi xã hội quốc tế..

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG XÃ HỘI HỌC PHÁT TRIỂN

1 Hãy phân tích những tư tưởng chính về phát triển được gợi lên từ thế kỷ 18 ở Châu Âu.

2 Phân tích các tư tưởng về tiến bộ xã hội của các đại biểu E Durkhiem, K.Mark, M.Weber và cho biết mối liên hệ giữa “tiến bộ xã hội” và “phát triển”

a) Tư tưởng triết học Pháp, triết học ánh sáng.

- Triết học ánh sáng là trào lưu triết học của g/c tư sản đang lên ở Châu Âu, xuất hiện vào cuối tk

17 p.triển nhất vào t.kỉ 18

- Các nhà tư tưởng triết học pháp: Voltaire, Rosseau, Condorcet

- Nicolas, Condorcet: sự mở rộng kiến thức về khoa học tự nhiên và xã hội sẽ hướng tới một thế giới tự do cho các công nhân sự sung túc về vật chất và ngập tràn đạo đức

- 3 tiền đề p.triển:

Tiến bộ về năng lực của con người ( cấu trúc đạo đức của nhân loại)

Tiến bộ về khoa học tự nhiên

Tiến bộ trong khoa học đạo đức và chính trị

- Những sai lệch xã hội là kết quả của sự thờ ơ và sai lầm lớn hơn là hậu quả ko thể tránh khỏi trong bản chất của con người => tính nhân văn và khả năng đạt đến sự tiến bộ của con người có khả năng hiểu thấu các sự kiện của t.giới tự nhiên Ánh sáng của thế giới tự nhiên khuyến khích khao khát tìm tòi phát hiện của thế giới xã hội và chính trị

b) Quan niệm về tiến bộ xã hội trong xhh

 Karl Marx:

- S.xuất ra vật chất thể hiện sự tiến bộ xh (Vd nguyên thuỷ -> nông nghiệp -> công nghiệp)

- L.thuyết về sự khai thác k.tế xh

+ Hình thái k.tế xh chịu sự tác động của 2 yếu tố : CSHT và Kiến trúc thượng tầng

+ Sự p.triển của xh loài ng là sự thay thế các hình thái kinh tế xh, hình thái ktxh sau bao giờ cũng tiến bộ hơn hình thái KTXH trước (5 hình thái KT)

- Phê phán: quan điềm đơn tuyến ko xét đến hình thái đan xen và ko phải xh sau nào cũng tiến

bộ hơn xh trc đó

 Emile Durkhiem:

- Nhấn mạnh đến các sự kiện xã hội, tức là những sự kiện xảy ra bên ngoài cá nhân

- Sự đoàn kết xã hội chính là các mối quan hệ xã hội hay là sự tác động của xã hội đến các cá nhân

- Xã hội loài người phát triển từ đoàn kết vô cơ (đơn giản) đến đoàn kết hữu cơ (phức tạp)

- Gắn liền đoàn kết xã hội với phân công lao động xã hội Xã hội càng phát triển thì sự phân công

lao động xã hội càng chi tiết hơn, con người càng phụ thuộc vào nhau nhiều hơn -> Đoàn kết xã hội càng tăng thêm -> xã hội càng tiến bộ.

 M.Weber:

- Xuất phát từ lý thuyết về hành động xã hội: con người luôn có sự tính toán cân nhắc, có ý nghĩa chủ quan gắn trong mỗi hành động

Trang 2

- Chủ nghĩa duy lý: bao gồm các khái niệm về sự tính toán, kế hoạch được áp dụng trong tất cả các khía cạnh của cuộc sống con người

- Tính duy lý phát triển trong xã hội bao gồm duy lý văn hóa và duy lý về mặt xã hội Chủ nghĩa duy lý là biểu tượng/sự thể hiện của sự tiến bộ xã hội.

- Về phương diện nào đó, Weber đối lập vs Marx vì Weber nhấn mạnh tới khía cạnh tinh thần hay chính là tính duy lý trong hành động, trong khi Mark nhấn mạnh yếu tố vật chất quyết định

3 Anh (chị) hiểu như thế nào về công nghiệp hóa Tại sao công nghiệp hóa là mối quan tâm chính của xã hội học phát triển?

 Kn CNH: Là một quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội

Từ nền kinh tế NN (sx nhỏ lẻ) sang nền kinh tế CN (sản xuất quy mô

lớn, hàng loạt) gắn liền với các tiến bộ khoa học kĩ thuật và việc áp dúng chúng vào sản xuất trong các nhà máy, xí nghiệp, KCN to lớn

CNH là mối quan tâm của XHH phát triển vì:

- Phát triển là quá trình mang tính lịch sử của quá trình CNH-HĐH và “toàn cầu hóa” -> muốn

phát triển cần có CNH-HĐH

- Phát triển là chiến lược hợp pháp hóa quản lý của Nhà Nước với công dân của mình nhằm tăng cường thể chế pháp luật của nhà nước nói chung

- Phát triển là sự gia tăng GDP/GNP ( nhấn mạnh sự phát triển kinh tế), và sự phát triển của con người (nhấn mạnh sự phát triển của con người và sự phát triển của kinh tế)

Như vậy CNH ko chỉ gắn với sự phát triển về kinh tế mà còn gắn với sự phát triển của con người, CNH được xem đồng nghĩa với phát triển

- Bên cạnh đó CNH cũng để lại những hậu quả nhất định (tùy thuộc vào từng mô hình CNH).

Trong khi đó XHH Phát triển - là một chuyên ngành của XHH: nghiên cứu các điều kiện kinh

tế, chính trị, xã hội trong các nước phát triển và các vấn đề liên quan đến biến đổi quan hệ phát triển

 CNH là mối quan tâm của XHHPT

4 Xã hội học phát triển là gì? So sánh đối tượng nghiên cứu của xã hội học phát triển và kinh

tế phát triển?

Kn Xhh phát triển : là một chuyên ngành của XHH nghiên cứu các điều kiện kinh tế, chính

trị, xã hội trong các nước đang phát triển và các vấn đề liên quan đến biến đổi xã hội quốc

tế Nó đặt ra mối quan hệ giữa các nước đang phát triển và các nước phát triển

So sánh:

- XHHPT : nghiên cứu quan hệ giữa con người với con người mà thực chất là quan hệ quyền lực.

Nhóm người này hay nhóm người kia bị ảnh hưởng bởi một sự kiện xã hội

- KTPT : nghiên cứu phát triển dưới góc độ kinh tế Nghiên cứu sự gia tăng GNP và GDP và việc

phân phối các nguồn lực xã hội trong đó có phân phối nguồn lực sản xuất và thu nhập

Trang 3

5 Lý thuyết về Hiện đại hoá

- Các tác giả chính : T Parson, Lerner, Rostow

- Là lý thuyết phát triển chống lại CNXH.

- Có ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của các nước đang phát triển.

- Có chung 1 số quan điểm :

CNH là hạt nhân cho sự phát triển, Nông nghiệp ít quan trọng hơn

Đ/ nghĩa phát triển là tiến tới 1 XH phức taph hơn, hợp lý hơn -> truyền thống là

lạc hậu và nên bỏ qua nó

a) Bối cảnh của lý thuyết hiện đại hoá

- Ra đời sau chiến tranh thế giới thứ 2; thế giới chia thành 2 cực Liên xô với các nước XHCN >< các nước TBCN do Mỹ đứng đầu)

- Các nước TBCN chiếm phần thuộc địa rất lớn ở khắp thế giới, khi các nước mạnh này bị suy yếu do là chiến trường trong cuộc chiến -> các nước thuộc địa sẽ có cơ hội giành được độc lập  Câu hỏi đặt ra là sau khi giành độc lập thì các nước thứ 3 làm thế nào để phát triển???

 Vấn đề lúc này cho các nước lớn như Liên Xô, Mỹ là làm thế nào để lôi kéo được các nước trung lập (các nước thuộc thế giới thứ 3)???

+ lôi kéo theo Mỹ theo con đường TBCN

+ tương tự LX lôi kéo các nước này theo con đườn CNXH

 Đó là tiền đề để lý thuyết hiện đại hóa ra đời

- Cuộc chiến tranh không sử dụng vũ khí và lực lượng quân sự nhưng sử dụng kinh tế để chiến đấu : Mỹ cấm vận LX và các nước theo LX ( theo XHCN) và ngược lại LX cũng cấm vận tương

tự với các nước theo Mỹ (theo TBCN)

- Như vậy , Lý thuyết HĐH phát triển xuyên suốt từ chiến tranh thế giới thứ 2 và tiếp tục phát triển trong thời kì chiến tranh lạnh

b) Nguồn gốc của lý thuyết: 5 thuyết

- Từ các thuyết:

+ Kinh tế học: Lý thuyết của Adam Smith về pclđ và bàn tay vô hình:

+ Ông cho rằng phải có phân công hoá lao động thì kinh tế ms

phát triển, còn không thì chỉ dừng lại ở kinh tế gia đình

+ Lý thuyết về bàn tay vô hình: thị trường có cạnh tranh, có quy luật về giá trị điều khiển nền kinh, nhà nước không nên can thiệp

Lý thuyết của Ricardo về lợi thế so sánh: mỗi quốc gia có lợi

thế về sản xuất cái gì thì sản xuất cái đó và tập trung vào sản xuất cái đó mà không sản xuất dàn trải Mỗi quốc gia nên tập trung vào những cái chuyên sâu của mình để phát triển

Lý thuyết của Keynes về sự quản lý NN và chính phủ: bàn tay

hữu hình: Nhà nước cần can thiệp trong việc điều tiết hoạt động của nền kinh tế (đưa ra hạn ngạch sản xuất, quy hoạch vùng,vv

Trang 4

+ Xã hội học: Durkheim: ĐKXH trong XH truyền thống và XH hiện đại

+ Đoàn kết cơ học trong XHTT: Là kiểu đoàn kết dựa trên sự

giống nhau, sự nhất trí của các giá trị, chuẩn mực, niềm tin , phong tục.Trong xã hội đoàn kết cơ học: Cái chung, cái “chúng ta” được đề cao trong khi cái riêng, cái tôi bị hạn chế, đè nén Các xã hội kiểu này thường có quy mô nhỏ nhưng ý thức cộng đồng cao, chuẩn mực chặt chẽ, tính cưỡng chế cao

Weber: hành động xã hội: hành động duy lý - công cụ: Là hành

động có sự cân nhắc, tính toán, lựa chọn công cụ, phương tiện, mục đích sao cho đạt hiệu quả cao nhất

c) Tư tưởng chính của thuyết Hiện đại hoá:

- Quan điểm kém phát triển : là tình trạng lạc hậu của một xã hội, một nhà nước so với một xã

hội một nhà nước khác (mà nước đó ở tình trạng tiến bộ hơn) -> Từ đó, học thuyết về hiện đại hóa cho rằng truyền thống là lạc hậu là kém phát triển, cụ thể là truyền thống của các nước thế giới thứ 3

Định nghĩa phát triển : là giảm tình trạng lạc hậu của các nước TGT3 so với các nước

khác;

 Phát triển là lưỡng phân đối lập PT và PĐ

Vd: Phương Đông >< Phương Tây

Nông nghiệp >< Công nghiệp

Lạc hậu >< Tiến bộ

- Quá trình phát triển mang một ý nghĩa tích cực là xóa bỏ đói nghèo

- Quan điểm về toàn cầu phát triển: tất cả các quốc gia đều cùng đi theo 1 con đường, cùng 1 mô hình -> phát triển

- Quan điểm về kỹ thuật, công nghệ, tri thức:

+ Công nghệ = khoản cho vay để công nghiệp hoá đất nước

+ Công nghệ không có nghĩa trung lập mà mang ý nghĩa sở hữu: thay đổi quan hệ giữa người vs người (man và nữ ) -> bình đẳng giới

+ Công nghệ mang ý nghĩa chính trị: để thay đổi XH

- Quan điểm phát triển và tính toàn cầu:

+ Công nghiệp hóa phương Tây trở thành khuôn mẫu của phát triển: Hãy làm giống chúng tôi,

mọi người trên thế giới đều có những nhu cầu giống nhau -> Làm mất đi sự đa dạng

+ Con người cũng cần phải thay đổi thì mới phát triển được -> con người hiện đại là nhân tố chính cho sự phát triển

Trang 5

- Quan điểm con người hiện đại: Hiện đại > truyền thống : (cái bảng bên dưới)

- Con người muốn giữ nguyên hiện trạng,

tránh sự thay đổi (gì g/c thống trị không

muốn thay đổi -> sợ mất đi lợi ích)

- Con người mang những giá trị Mỹ Đó là

những con người sẵn sàng để thay đổi: thay đổi các truyền thống, thay đổi chuẩn mực, thay đổi qui định -> điều chỉnh phù hợp vs hoàn cảnh ms -> phát triển

- Hệ thống thân tộc được coi trọng: vị thế con

người được quy định bởi nguồn gốc và khó

có thể thay đổi

- Hệ thống thân tộc có vai trò kém quan trọng

hơn vì các con người hiện đại đạt được vị thế họ muốn thông qua làm việc tích cực, quý trọng tiền bạc và CĐXH cao

- Quan niệm con người truyền thông mang

nặng về cảm xúc, mê tín, chủ nghĩa định

mệnh-> nghe theo số phận, buông xuôi

- Quan niệm cách tân, khoa học, có tinh thần

sữn sang vượt qua trở ngại, đặc biệt là trong những vấn đề kinh doanh

 Chủ nghĩa hiện đại, chuyển con người truyền thống thành con người hiện đại

 Học thuyêt này chê bai những thứ thuộc về truyền thống

d) Phê phán học thuyết HĐH:

- Khái niệm mơ hồ về truyền thống và hiện đại

- Không giải thích được quá trình hiện đại hoá

- Qua nhấn mạnh CNH và các yếu tố kinh tế

- Quan điểm Phương Tây áp đặt không chỉ kinh tế mà còn cả văn hoá; không tính đến sự đa dạng

và các yếu tố bối cảnh lịch sử của các nước đang phát triển sẽ xảy ra mâu thuẫn dẫn đến kế hoạch bị sụp đổ

- Truyền thống và hiện đại không phải luôn loại trừ nhau, nên việc loại bỏ hoàn toàn truyền thống

là 1 sai lầm

- Vai trò của gia đình hạt nhân trong công nghiệp hoá

Phân tích sâu: học thuyết hiện đại hoá cho rằng khi diễn ra quá trình công nghiệp hoá và

đô thị hoá thì hệ thống thân tộc, dòng họ sẽ bị suy yếu đi vì cho rằng dân chúng sẽ quan tâm đến gia đình hạt nhân của họ trước tiên Vậy điều này có thực sự đúng? Các nhà nghiên cứu đã tìm

ra điểm khác biệt về vấn đề này so với học thuyết HĐH và đưa ra kết luận như sau: hệ thống gia đình mở rộng không những tồn tại trong bối cảnh kinh tế hiện đại mà còn tạo nên những tác động tích cực:

+ Khuyến khích các cá nhân huy động vốn và các nguồn tài nguyên khác cần thiết để kinh doanh Vd: dòng tộc góp vốn đầu tư…

+ Người nghèo thành thị, tầng lớp trung lưu, những người di dân vào đô thị kiếm việc làm thì

mqh thân tộc trong gia đình là nguồn hỗ trợ quan trọng (giới thiệu việc làm, cung cấp chỗ ở…)

+ Khi gặp khó khăn, các thành viên trong tộc sẽ giúp đỡ nhau để cùng giải quyết vấn đề

e) Đóng góp của Walt Rostow và phê phán (HĐH): (câu này tách thành 1 câu hỏi được)

Đóng góp :

Trang 6

- W Rostow cho rằng sự tăng trưởng kinh tế của các nước phải trải qua các giai đoạn khác nhau qua các yếu tố sản xuất Lý thuyết của ông đi từ cấp độ kinh tế lịch sử, , quá trình phát triển của

nền kinh tế từ thấp đi đến cao nhất Ông đưa ra 6 giai đoạn mà sự phát triển của mỗi nước phải

trải qua:

+ Gđ XH truyền thống: Nghành nông nghiệp giữ vai trò thống trị trong nền kinh tế Năng suất lao động thấp, trình độ kỹ thuật còn thô sơ, kém p.triển, tích lũy bằng 0

+ Gđ chuẩn bị cất cánh: Tồn tại song song cả 2 k.vực nông nghiệp truyền thống và công

nghiệp hiện đại Xuất hiện tầng lớp doanh nhân, những người sẵn sang mạo hiểm trong đầu tư vào các kỹ thuật mới để tạo ra năng suất cao hơn

+ Gđ cất cánh: 6 ý chính:

Nền kinh tế xuất hiện các ngành mũi nhọn: C.nghiệp chế tạo = tăng trưởng nhanh

chóng và vượt lên so với những ngành khác -> cũng đồng thời thúc đẩy kéo theo những ngành khác cùng p.triển

C.nghệ mới và pp sx mới được ứng dụng vào quá trình s.xuất giúp tăng n.suất Lợi nhuận tăng thêm sau đó cũng được tích lũy cho tái đầu tư => mở rộng khu vực CN và DV

Nông nghiệp được thương mại hóa

Cơ cấu công- nông- dịch vụ Nguồn vốn nước ngoài và KH công nghệ có vai trò quan trọng

 G.đoạn cất cánh kéo dài khoảng 20-30 năm

+ Gđ trưởng thành: 4 ý chính

Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế tương đối ổn định

Nhiều ngành C.nghiệp mới ra đời

Nhu cầu thương mại quốc tế tăng mạnh

Cơ cấu CN-DV-NN

 G.đoạn này kéo dài khoảng 60 năm

+ Gđ tiêu thụ cao: H.động của g.đoạn được trưởng thành được tiếp tục duy trì và n.suất cao

hơn tốc dộ tăng dân số để đảm bảo tiêu dùng khối lượng lớn, do dân số và thu nhập tăng khiến nhu cầu sử dụng hàng hóa tăng

+ Gđ hưởng thụ: Trình độ KHCN phát triển, lao động cao.

Các chính sách kinh tế chủ yếu hướng vào nâng cao phúc lợi XH

 G.đoạn này được cho là kéo dài mãi mãi

Phê phán:

- Ông nhân mạnh tốc độ phát triển mà ko đề cập đến thay đổi cơ cấu ngành Hàm ý phát triển =

thúc đẩy tăng trưởng k.tế

- Khó phân biệt từng g.đoạn ; mô hình tuyến tính đơn giản, bỏ qua các vấn đề quan trọng như sự

chuyển tiếp giữa các g.đoạn

Trang 7

- Quá chú trọng vào vốn đầu tư nhấn mạnh tới vai trò của viện trợ, đầu tư nước ngoài.

- Bỏ qua các yếu tố như thể chế chính trị quan hệ quốc tê.

- Đưa ra mô hình xóa bỏ sự lệ thuộc (chế độ thực dân) bằng cách sao chép mô hình của các nước

thực dân

- Họ muốn thịnh vượng và độc lập tự chủ như các nước giàu => cần hiện đại hóa và p.triển.

Trang 8

6 Lý thuyết kém phát triển

Giới thiệu:

- Ra đời vào những năm 40, đặc biệt phát triển vào những năm 1960 – 1970 -> xuất hiện cùng

thời thuyết HĐH nhằm phản pháo lý thuyết hiện đại hoá

Nội dung chính:

- Đn: Kém phát triển: là hậu quả của sự bành trướng của CNTB (CNTB ra đời ở Châu Âu

nhưng tình trạng kém phát triển không bao giờ xảy ra tại Châu Âu, kém phát triển xảy ra ở các nước thuộc địa ở Châu Âu)

- Lý thuyết này quan tâm đến các quan hệ quốc tế, quan tâm đến các bối cảnh lịch sử của các

nước thuộc địa -> thay đổi quan điểm về nền tảng của các nước thuộc địa

- Thuyết về tình trạng kém phát triển phê phán các nước TBCN vì:

+ CNTB phá hoại truyền thống

VD: Ấn Độ có nền KT mạnh về dệt vải và các mặt hàng thủ công, tuy nhiên khi Anh xâm chiếm và đưa các loại máy móc vào thì các mặt hàng dệt bị mất giá nghiêm trọng, thêm vào đó ngành dệt vải truyền thống bị mất đi và bị thay bằng may công nghiệp

+ Nền KT ở các nước thuộc địa không được tổ chức và quyết định bởi những người trong cuộc

mà là kết quả của những quyết định của người ngoài

VD: khi VN bị Pháp xâm chiếm, KT VN hoàn toàn bị điều khiển trong tay Pháp

+ Thương mại công bằng giữa các nước đế quốc và các nước thuộc địa là điều không thể

Thuyết này nhấn mạnh quyền bình đẳng quốc tế, gợi ý rằng các nước đang phát triển nên thoát khỏi hệ thống tư bản (đấu tranh, độc lập)

Kết luận:

- Tích cực: Nghiên cứu lịch sử của các nước thế giới thứ 3

Phân tích rất giàu có

- Hạn chế: Quá nhấn mạnh đến các quan hệ kinh tế quốc tế, trong khi trong thực tế

các quốc gia đều có các chính sách riêng của mình

Không tin tưởng vào con người, người dân mà nhấn mạnh đến hệ thống

và cơ cấu

Phê phán:

- Quá nhấn mạnh các yếu tố kinh tế

- Trái vs quan niệm của ông là phương Tây ép buộc các nước thứ 3 áp dụng KHCN của mình thì

trên thực tế nó được các nước thứ 3 tự nguyện áp dụng

- Quan điểm toàn cầu: chỉ có 1 con đường phát triển duy nhất: đánh đổ chủ nghĩa đế quốc

- Tăng trưởng kinh tế: Các nước đã phát triển bình đẳng vs nhau

Nhưng BBĐ giữa các nước đã phát triển – và các nước đang phát triển

p/s: Kém phát triển Macxit (ko cần)

Tân Mácxít trường phái sự phụ thuộc

Trường phái hệ thống thế giới

Trang 9

6.1 Trường phái sự phụ thuộc

a) Bối cảnh lịch sử:

- Những năm 60 ở Châu Mỹ Latinh: nạn thất nghiệp, đói nghèo, lam phát, suy giảm thương mai ở

mọi nơi…

- Sự sụp đổ chế độ cũ + đàn áp quân sự của các nước đế quốc -> biểu tình, nổi loạn

 Thất vọng vs chương trình hiện đại hoá của ECLA

- Tại VN: Mỹ xâm chiếm thất bại + rắc rối về chủng tộc năm 60s + lạm phát + khủng hoảng kinh

tế Mỹ

 Sụp đổ thuyết hiện đại hoá

- Chịu ảnh hưởng từ mô hình phát triển của TQ và Cu Ba: tiến lên CNXH bỏ qua giai đoạn

CNTB -> CNH thay thế nhập khẩu (Vd: Việt Nam)

b) Quan điểm chính:

- Tình trạng kém phát triển do thương mại bất bình đẳng ở các nước đang phát triển

Đề ra giải pháp: Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (ISI), theo đó quốc gia nỗ lực thành

lập và nuôi dưỡng các ngành CN trong nước để sx ra các mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu -> dòi hỏi NN can thiệp vào nền KT để điều tiết thị trường và lập các hàng rào mậu dịch chặn các mặt hàng nhập khẩu bằng cách tăng thế hàng nhập khẩu và các chính sách -> nhằm phát triển đất nước, không còn phụ thuộc vào nước ngoài

 Kết quả: thất bại, vì: Bản chất sự phụ thuộc là:

- Phụ thuộc 1: phụ thuộc vào công nghệ:

+ Mất cân đối trong cơ cấu ngành: những ngành thay thế nhập khẩu được đầu tư, phát triển

mạnh >< ngành khác ko đc quan tâm, ko có cơ hội phát triển

+ CNH thay thế nhập khẩu tức là tự sản xuất hàng công nghiệp/ chế tạo để sử dụng Nhưng để

s.xuất các s.phẩm C.nghiệp đó cần nhập khẩu máy móc và nguyên liệu đầu vào

- Phụ thuộc 2: phụ thuộc ngoại tệ:

+ Cạm bẫy nợ nước ngoài: cần nhập khẩu máy móc và nguyên liệu đầu vào => trả bằng ngoại

tệ Nhưng ngoại tệ chỉ có thể kiếm được thông qua xuất khẩu => phải đi vay nước ngoài dẫn tới vấn đề nợ nước ngoài

- Các nguyên nhân khác:

+ Sự ỷ lại của các doang nghiệp trong nước vào sự bảo hộ và hỗ trợ của chính phủ đã khiến

cho các doanh nghiệp không trưởng thành được

+ Thiếu kinh nghiệm cạnh tranh quốc tế đã khiến các doanh nghiệp không thể vươn ra thị

trường thế giới

+ Và những vấn đề khác: tham nhũng, nạn nhập khẩu trái phép…

c) 1 đại diện trường phái phụ thuộc: Frank

- Ông cho rằng: tình trạng nghèo khổ dai dẳng của Thế giới thứ 3 là sự phản ánh “tình trạng phụ thuộc” của thế giới này

- Các nước thế giới thứ 3 bị các đế quốc, thực dân xâm chiếm bị bắt buộc khai thác tài nguyên

và chuyên môn hoá sản xuất theo hướng xuất khẩu các nguyên liệu sang mẫu quốc

Trang 10

- Họ đã bị gán ghép và tích hợp sẵn vào hệ thống này -> khó có thể thoát ra để tự thiết lập một hình thức hoạt động kinh tế đa dạng và độc lập

- Frank phê phán rất nhiều về lý thuyết HĐH:

+ Lý thuyết HĐH hoàn toàn đúc rút từ kinh nghiệm của các nước C.Âu và Bắc Mỹ mà bỏ qua đặc thù riêng của các nước TGT3 => mặc định các nước ở TGT3 nằm ở g.đoạn đầu của con đường p.triển => cần hướng tới mô hình của các nước P.Tây -> nguyên nhân đi xâm chiếm để

“khai sáng”

+ Hoàn toàn sai lầm khi mô tả các nước TGT3 là nguyên thủy, lạc hậu, truyền thống => kém p.triển ko phải là do tác động của nhân tố nội tại mà do tác động của nhân tố “ bên ngoài” (Vd:

Ấn Độ bản thân rất phát triển….)

+ Mô hình “đô thị - vệ tinh” hay “quốc mẫu – chư hầu” giải thích cơ chế của quá trình tạo sự kém phát triển: Các nước “vệ tinh” hay “chư hầu” cung cấp nguyên liệu thô với giá rẻ cho các nước là “đô thị” hay “quốc mẫu” Sau đó những nước “quốc mẫu” này sẽ dùng nguyên liệu đó

để chế biến, sản xuất ra mặt hàng có giá trị cao hơn và bán lại cho các nước “chư hầu” với giá cao Nghe thì có vẻ như một nền kinh tế tự do và sôi động nhưng thực c chất là một hình thức bóc lột trá hình được tiếp tay bởi các “ông chủ lớn” như WB, IMF,…Có thể thấy đây như một

sự phụ thuộc về công nghệ, công nghiệp chế biến -> 1 dạng trích xuất giá trị thặng dư

Vd: Pháp xâm chiếm Việt Nam và tiến hành khai thác thuộc địa Giai cấp tư sản thân Pháp

sử dụng nguồn lực lao động Việt Nam để khai thác tài nguyên, khoáng sản thô sau đó bán lại cho Pháp với giá rẻ Pháp chế biến thành thành phẩm rồi bán ngược lại cho Việt Nam, buộc người dân Việt Nam phải mua với giá cao

- Các quốc gia bị phụ thuộc chỉ có thể tăng trưởng khi các quốc gia “quốc mẫu” tiên tiến tăng trưởng Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc vào việc các khoản thặng dư tăng trưởng được chuyển và rút ra như thế nào từ “vệ tinh” hay “chư hầu”

 Như vậy, Frank khẳng định rằng con đường duy nhất để ngăn chặn tình trạng bóc lột giá trị thặng dư này là phá vỡ mô hình mối liên hệ “đô thị - vệ tinh” hay “quốc mẫu – chư hầu” với đầu não chủ chốt là giai cấp công nhân ở TGT3 -> cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

- Nhận xét Frank:

Ưu điểm: Lập luận của Frank được ủng hộ rất nhiều bởi các nhà tân Mác – xít

và kinh tế dân tộc chủ nghĩa

Được tích hợp vào học thuyết cấp tiến về tình trạng kém phát triển Ứng dụng vào điều tra thực nghiệm và đã đem lại một số thành công; chứng minh được mô hình “đô thị - vệ tinh” hay “mẫu quốc – chư hầu” mà Frank nêu ra

Nhược điểm: Khái niệm về tình trạng phụ thuộc quá mơ hồ

Lỏng lẻo khi mô tả đặc trưng của tình trạng kém phát triển của các nước TGT3 nằm trong trạng thái tĩnh

Tiêu tốn nhiều thời gian vào đo lường tình trạng kém phát triển dựa theo căn cứ trao đổi và chuyển nhượng giá trị thặng dư từ các nước vệ tinh sang các nước thuộc đô thị trung tâm -> Thất bại về

Ngày đăng: 23/11/2017, 07:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w