Các nước thực hiện HĐH theo con đường phái sinh gồm 2 nhóm:Nhóm 1: Nhật bản, Braxin, Achentina, Chi lê, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ - là những nước có tiền đề kinh tế, văn hóa cho sự phát triển côn
Trang 1CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH VỀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
Giảng viên ThS.Võ Thị Hoa
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH VỀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
Giảng viên ThS.Võ Thị Hoa
Trang 2III LÝ THUYẾT VĂN HOÁ VÀ PHÁT TRIỂN
II LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA UNDP
KẾT CẤU CHƯƠNG 2
I LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI HÓA
Trang 3I LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI HÓA
Trang 41.Khái niệm hiện đại hóa
Hiện đại hoá là khái niệm dùng để chỉ quá trình chuyển đổi từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại.
Trang 5Xã hội truyền thống
Là xã hội gắn liền với phương thức sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp (xã hội nông nghiệp, xã hội tiền tư bản)
Trang 6Những đặc trưng của xã hội truyền thống
+ Kinh tế: Lực lượng sản xuất tự nhiên, nông nghiệp,
thủ công nghiệp chiếm ưu thế.
+ Mô hình chính trị điển hình: Chuyên chế
+ Văn hóa - xã hội: Đời sống xã hội được tổ chức xung
quanh làng mạc, yếu tố truyền thống vượt trội
+ Con người: Phụ thuộc chặt vào cộng đồng trực tiếp
sống: thụ động, hòa lẫn vào cộng đồng; tự do cá
nhân không tồn tại hoặc tồn tại mờ nhạt.
Trang 7Xã hội hiện đại là xã hội gắn liền với phương thức sản xuất công nghiệp.
Trang 8Xã hội hiện đại :
Những đặc trưng chủ yếu:
+ Kinh tế: Công nghiệp, thương mại chiếm ưu thế.
+ Chính trị điển: Dân chủ, nhà nước pháp quyền
+ Văn hóa - xã hội: Văn hóa thành thị, xã hội trở nên đa dạng
hơn
+ Con người: Cá nhân tách khỏi nhóm cộng đồng, được giải
phóng khỏi quan hệ phụ thuộc trực tiếp; con người cá nhân được tự do phát triển
Trang 9Hiện đại hóa
Hiện đại hóa là quá trình phức tạp, nhưng là con đường bắt buộc phải đi qua
để xã hội truyền thống trở thành xã hội hiện đại, phát triển
Trang 102 Các giai đoạn của hiện đại hóa
Giai đoạn 1: Thế kỷ XVI-XVII
Hiện đại hóa tiền công nghiệp hóa
Giai đoạn 2: Thế kỷ XVIII-XIX
Hiện đại hóa công nghiệp hóa giai đoạn đầu
Giai đoạn 3: Nửa đầu và giữa thế kỷ XX
Hiện đại hóa công nghiệp hóa giai đoạn cuối
Giai đoạn 4: Hiện nay
Hậu hiện đại hóa
Trang 11- Một số điểm chú ý:
+ Quá trình chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp tự túc
tự cấp sang kinh tế tư bản
+ Lý thuyết kinh tế chi phối: chủ nghĩa trọng thương + Văn hóa – xã hội: Hình thành giai cấp mới: tư sản, tiểu tư sản thị dân, công nhân; đô thị với tư cách là những trung tâm kinh tế, thương mại; văn hóa đô thị; con người
(1) Hiện đại hóa tiền công nghiệp hóa:
Trang 122 Hiện đại hóa công nghiệp hóa giai đoạn đầu
Một số đặc điểm chú ý:
+ Công nghiệp hóa là trung tâm của quá trình hiện đại hóa
+ Công nghiệp và thương nghiệp thắng thế nông nghiệp
+ Thành phố trở thành trung tâm kinh tế và xã hội
+ Nhà nước dân tộc (tư sản) hình thành và bắt đầu thời kỳ xâm chiếm thuộc địa quy mô lớn bằng quân đội chuyên nghiệp
+ Xã hội: Tư sản và vô sản 2 giai cấp cơ bản,
đông về số lượng, mâu thuẫn với nhau về lợi ích
Trang 14(3) Hiện đại hóa công nghiệp hóa giai đoạn cuối:
- Một số đặc điểm chú ý:
+ Sản xuất: điện, cách mạng lĩnh vực thông tin, cách mạng
lĩnh vực giao thông; sản xuất dây truyền phổ biến; tri thức trở thành trở thành cơ sở trực tiếp của tăng trưởng kinh tế
+ Chính trị - xã hội: sự xuất hiện của xã hội tiêu thụ và nhà nước phúc lợi ở các nước tư bản phát triển, thế giới trở thành hệ thống liên kết chặt chẽ; dân chủ trở thành tiêu chí căn bản của xã hội phát triển
+ Cách mạng công nghiệp kết thúc: Xã hội công nghiệp trở nên hoàn chỉnh
Trang 15(4) Hậu hiện đại hóa:
Một số đặc điểm chú ý:
+ Cá nhân hóa quá trình lao động, nhu cầu của con
người
+ Về phương diện công nghệ - kỹ thuật: hướng đến
những công nghệ - kỹ thuật nhằm biến tri thức thành lực lượng sản xuất trực tiếp = quá trình trí tuệ hóa toàn bộ hoạt động của con người.
+ Về xã hội và con người: nền dân chủ được nâng lên một bước mới về chất; “con người kinh tế”được thay bằng
“con người đa diện”
Trang 16Phong năng đại dương
Trang 17Phân loại hiện đại hoá
Hiện đại hoá
HĐH khởi nguyên HĐH phái sinh
HĐH tuần tự
(Dạng thuần khiết)
HĐH đuổi theo
HĐH theo mô hình châu Âu hóa HĐH tăng tốc
Trang 18(1) HĐH khởi nguyên:
Hiện Đại hoá khởi nguyên là HĐH nảy sinh từ những tiền đề kinh tế, văn hóa, xã hội vốn có (bên trong), là kết quả của sự phát triển kinh tế - xã hội nội tại của một xã hội trong một hoàn cảnh xác định
- Những nước tiêu biểu: Tây Âu, USA, Canada
- Con đường phát triển của mô hình khởi nguyên: HĐH tuần tự
Trang 19(2) HĐH phái sinh:
Hiện đại hoá phái sinh là HĐH diễn ra ở những nước còn thiếu hoặc không có những tiền đề nội tại, trực tiếp về kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa
mà diễn ra dưới ảnh hưởng, tác động của HĐH ở
các nước Tây Âu, Bắc Mỹ
Trang 20Các nước thực hiện HĐH theo con đường phái sinh gồm 2 nhóm:
Nhóm 1: Nhật bản, Braxin, Achentina, Chi lê,
Nga, Thổ Nhĩ Kỳ - là những nước có tiền đề kinh tế, văn hóa cho sự phát triển công nghiệp, nhưng do điều kiện đặc thù mà những nước này vẫn lạc hậu hơn so với Tây Âu, Bắc Mỹ
Nhóm 2: Gồm những nước chưa có tiền đề kinh
tế, xã hội cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản; các quan hệ và những nguyên tắc truyền thống giữ vai trò chủ đạo chi phối đời sống xã hội Đối với các nước này thì chủ nghĩa thực dân là con đường hiện đại hóa
Trang 21- Mô hình châu Âu hóa
- Hiện đại hóa đuổi theo
- Hiện đại hóa tăng tốc
(2) Hiện đại hóa phái sinh.
Có 3 mô hình chính:
Trang 22Mô hình châu âu hóa
HĐH bằng cách chuyển trực tiếp cấu trúc công nghệ, lối sống của xã hội phương Tây vào các nước bằng con đường thực dân hóa, hoặc dựa vào tầng lớp tư sản mại bản
Trang 23Mô hình hiện đại hóa đuổi theo
Các nước lạc hậu kém phát triển cố gắng phát triển kinh tế, xã hội để dịch gần đến trình độ của các nước đã phát triển
Lấy phương tây làm khuôn mẫu
Trang 24Mô hình hiện đại hóa tăng tốc
Rút gắn thời gian HĐH so với HĐH tuần tự
Mô hình này được thực hiện thành công ở các nước NIC châu á
Có thể tiếp cận ngay với khoa học công
nghệ tiên tiến
Trang 253 Hiện đại hóa tăng tốc ở Đông Bắc và Đông Nam Á
Những bài học kinh nghiệm và trường hợp của Việt Nam.
Nhóm 1: Nhật Bản Nhóm 2: các nước NIC thế hệ I Nhóm 3: các nước NIC thế hệ II = NIC Đông Nam Á
Nhóm 4: những nước còn lại trình độ phát triển tương đối thấp
Trang 26Quá trình HĐH ở các nước Đông và Đông Nam Á có những đặc trưng sau:
1.Không lặp lại y nguyên quá trình HĐH ở phương Tây
2.Giữ, sử dụng văn hóa truyền thống trong HĐH,
3.HĐH = CNH + hậu HĐH/ điều này đặc biệt chú trọng chính sách khoa học – kỹ thuật – công nghệ hướng đi thẳng vào khoa học – kỹ thuật thời kỳ hậu hiện đại (IT)
Trang 27II LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA UNDP
đại khẳng định con người là trung tâm của các vấn đề thế giới quan: “con người – hãy nhận thức chính mình”
-Ở phương Tây Anthropocentrism (chủ nghĩa coi con
người là trung tâm) đề cao vai trò chi phối, quyết định của con người đối với xã hội, đối với thế giới và đối với vũ trụ -
1 Một số vấn đề phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu con người
Trang 281 Một số vấn đề phương pháp luận và phương
pháp nghiên cứu con người
-Quan điểm của chủ nghĩa Mác – lênin:
Con người kết hợp cả mặt tự nhiên và xã hội, vừa là chủ thể vừa là khách thể của xã hội
Vì vậy mục đích cao cả của sự phát triển xã hội là phát triển con người toàn diện, nâng cao năng lực, phẩm giá con người, giải phóng con người
Trang 29II LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA UNDP
-Quan điểm của UNDP về con người:
Thứ nhất, coi con người là trung tâm của sự phát triển kinh
tế - xã hội
Thứ hai, khẳng định con người là nguồn lực vô tận, là nhân
tố quyết định, là mục tiêu của sự phát triển
Thứ ba, triết lý phát triển lấy phạm trù “phát triển con
người làm phạm trù trung tâm
Thứ tư, các chuyên gia của UNDP đã xây dựng bộ công cụ
nhằm lượng hoá quan niệm về phát triển con người thành những chỉ số phát triển con người (HDI)Và trong đánh giá về
Trang 30II LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA UNDP
Nội dung “Phát triển con người” của UNDP
-Tăng cường năng lực lựa chọn của con người (năng lực sinh thể và năng lực tinh thần)
-Mở rộng cơ hội lựa chọn cho mọi người bao gồm mở rộng hoạt động của con người (công việc và nghỉ ngơi),
cơ hội học tập, được chăm sóc y tế và ở rộng các quyền
tự do, quyền con người và quyền cá nhân
Trang 312 Xây dựng con người việt nam đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Thực trạng việc phát huy nhân tố con người trong lịch sử nước ta
-Trong thời kỳ chiến tranh
Trang 322 Xây dựng con người việt nam đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Sự phát triển của nhận thức về con người và vai trò của
nhân tố con người trong thời kỳ đổi mới ở nước ta
-Trong “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội
1991-2000”(Đại hội VII) quan niệm về con người được khẳng định: “Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người, do con người”;
-Trong các văn kiện đại hội VIII quan điểm coi “con người
vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội”
tiếp tục được khẳng định
Trang 332 Xây dựng con người việt nam đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
của nhân tố con người trong thời kỳ đổi mới ở nước ta
- Quan điểm này tiếp tục được khẳng định ở các Đại hội
IX và X với việc khẳng định: phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ là khâu đột phá trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát
triển của kinh tế tri thức
Trang 342 Xây dựng con người việt nam đáp ứng yêu
cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta:
Cải biến lao động thủ công lạc hậu thành lao động sử dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại để đạt tới năng suất lao động cao, để rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới
Trang 35Xây dựng con người đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Đặc điểm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay:
1/ Công nghiệp hoá phải gắn với hiện đại hoá;
2/ CNH, HĐH theo cơ chế mới: Cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước;
3/ Huy động sức mạnh của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế Hoạt động theo pháp luật, bình đẳng trước pháp luật, cùng tồn tại, hợp tác, cạnh tranh lành mạnh; 4/ Hướng đến quốc tế hoá và hội nhập kinh tế quốc tế; 5/ Gắn với sự phát triển kinh tế tri thức
Trang 36Xây dựng con người Việt Nam
Văn kiện đại hội IX kế thừa và cụ thể hoá tư tưởng nêu trên như sau: “Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối sống có văn hoá, quan hệ hài hoà trong gia đình, cộng đồng và xã hội Văn hoá trở thành nhân
tố thúc đẩy con người tự hoàn thiện nhân cách, kế thừa truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy ý chí tự lực,
tự cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Trang 37Con người Việt Nam trong thế kỷ XXI
Là con người toàn diện có năng lực sinh thể khỏe mạnh và năng lực tinh thần cao đẹp.
+ Trước hết là con người yêu nước, có lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
+ Là con người lao động có trí tuệ, hàm
lượng trí tuệ trong lao động ngày càng cao
+ Là con người văn hóa, nghĩa là con người mang văn hóa Việt Nam
Trang 38Bản sắc dân tộc của văn hóa việt nam thể hiện phẩm chất làm người của người Việt Nam
“Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng tình nghĩa, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử,
tính giản dị trong lối sống ”
Trang 39Những thắng lợi của Việt Nam trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng và đặc biệt trong giai đoạn đổi mới đã cho thấy việc chú trọng đến con người và nhân tố con người là tư tưởng hoàn toàn đúng đắn, là vốn kinh nghiệm qúy giá để Việt Nam tiếp tục phát triển Có cơ sở để khẳng định rằng,
con người - nguyên nhân cuối cùng của mọi thất bại, cơ sở sâu xa của mọi thành công
Trang 40III LÝ THUYẾT VĂN HOÁ VÀ PHÁT TRIỂN
1 Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển
* Tư duy mới về phát triển – sự gia tăng chú ý tới những nhân
tố văn hóa và xã hội:
Những khuyến cáo của UNESCO về phát triển (thập kỷ
80, 90 thế kỷ XX):
Trang 41Những khuyến cáo của UNESCO
về phát triển(thập kỷ 80,90 thế kỷ XX):
(1) Celso Futado: “Thắng lợi của chủ nghĩa tự do thể hiện bằng một sự đậm nét thêm những tệ nạn sâu sắc của hệ thống Nó đã đưa những bất bình đẳng kinh tế lên đến đỉnh cao,…, nó sinh ra sự tan rã xã hội, xé nát các
mô thức đoàn kết, gắn hạnh phúc vào việc chiếm hữu các vật … đẩy ý chí bóc lột và cưỡng đoạt tự nhiên tới
Trang 42Những khuyến cáo của UNESCO
về phát triển(thập kỷ 80,90 thế kỷ XX):
(2) Edga Morin: “Chúng ta sẽ càng hiểu rằng chẳng những phương thức phát triển thế giới thứ 3 gây ra sự kém phát triển, mà cả sự phát triển vật chất, kỹ thuật, kinh tế của chúng ta cũng sản sinh ra sự kém phát triển về tinh thần, tâm lý, đạo đức Nói chung, chúng ta phải hiểu rằng chính khái niệm của chúng ta về phát triển lại là kém phát triển”(Nouvel Observaleur, 2, 1990)
Trang 43Những khuyến cáo của UNESCO
về phát triển(thập kỷ 80,90 thế kỷ XX):
(3) Tinh thần nghị quyết UNESCO về phát triển: “Khái niệm phát triển phải bao gồm các nhân tố kinh tế và xã hội, cũng như các giá trị đạo đức và văn hóa, quy định sự nảy
nở của phẩm giá con người trong xã hội Nếu như con người là nguồn lực của phát triển, nếu như con người vừa
là tác nhân lại vừa là người được hưởng, thì con người phải được coi chủ yếu như là sự biện minh và là mục đích
Trang 44Vị trí, vai trò của nhân tố văn hóa ngày càng cao trong sự phát triển xã hội (động lực, mục tiêu)
Sự đổi mới tư duy phát triển: phát triển không chỉ do nguyên nhân kinh tế, mà còn do các nhân tố chính trị, đạo đức, văn hóa, sinh thái…(các nhân tố kinh tế và phi kinh tế).
Từ đó có thể thấy:
Trang 45Vấn đề đặt ra trong mối quan hệ giữa văn hóa và sự phát triển trong thế kỷ XX
1 Công nghệ, kỹ thuật, kinh tế và văn hóa, xã hội không phát triển đồng đều.
2 Trong thời đại hiện nay động lực của sự phát triển kinh tế không chỉ nằm ở vốn và tài nguyên, mà chủ yếu là ở trí tuệ, tiềm năng sáng tạo, nghĩa là ở nguồn lực
Trang 46Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển
(1) Văn hóa - mục tiêu của sự phát triển
(2) Văn hóa - tiêu chuẩn của tiến bộ xã hội
(3) Văn hóa là động lực của phát triển xã hội
(4) Văn hóa - hệ điều tiết sự phát triển
Trang 472 Mô hình phát triển ở các nước đang phát triển: khía cạnh văn hóa của sự phát triển
a Lý thuyết kinh tế học phát triển và sự khủng hoảng tư duy về phát triển trong thế kỷ XX qua lăng kính của triết học văn hoá
- Kinh tế học phát triển - nguồn gốc lý luận của tư duy phát triển ở các nước đang phát triển:
- Kinh tế học phát triển - hạt nhân của lý thuyết phát triển ở các nước đang phát triển, nó thống trị trong lý luận về phát triển từ cuối những thập kỷ 60
Trang 48Nội dung cơ bản của lý thuyết kinh tế học phát triển:
1) Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu sự
phát triển, sự thay đổi cơ cấu kinh tế và
sự tăng năng suất lao động.
2) Lĩnh vực áp dụng: thế giới thứ 3
3) Nguyên lý cơ bản: Phát triển ở trung
tâm, áp dụng ở ngoại vi.
Trang 49+ Mâu thuẫn cơ bản của việc áp dụng lý thuyết kinh tế học phát triển ở các nước đang phát triển - cơ cấu kinh tế kém hoàn thiện và không có thị trường cạnh tranh thực sự ở các nước đang phát triển.
+ Thực chất của mô hình tư duy phát triển:
áp dụng mô hình phương Tây vào các nước Đang phát triển trên cơ sở lợi thế của
phương Tây.
Nội dung cơ bản của lý thuyết kinh tế học phát triển :