1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương II: xã hội học phát triển

55 551 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương II: Xã hội học phát triển
Người hướng dẫn ThS. Võ Thị Hoa
Trường học Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nước thực hiện HĐH theo con đường phái sinh gồm 2 nhóm:Nhóm 1: Nhật bản, Braxin, Achentina, Chi lê, Nga, Thổ Nhĩ Kỳ - là những nước có tiền đề kinh tế, văn hóa cho sự phát triển côn

Trang 1

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH VỀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

Giảng viên ThS.Võ Thị Hoa

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH VỀ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI

Giảng viên ThS.Võ Thị Hoa

Trang 2

III LÝ THUYẾT VĂN HOÁ VÀ PHÁT TRIỂN

II LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA UNDP

KẾT CẤU CHƯƠNG 2

I LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI HÓA

Trang 3

I LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI HÓA

Trang 4

1.Khái niệm hiện đại hóa

Hiện đại hoá là khái niệm dùng để chỉ quá trình chuyển đổi từ xã hội truyền thống sang xã hội hiện đại.

Trang 5

Xã hội truyền thống

Là xã hội gắn liền với phương thức sản xuất nông nghiệp, thủ công nghiệp (xã hội nông nghiệp, xã hội tiền tư bản)

Trang 6

Những đặc trưng của xã hội truyền thống

+ Kinh tế: Lực lượng sản xuất tự nhiên, nông nghiệp,

thủ công nghiệp chiếm ưu thế.

+ Mô hình chính trị điển hình: Chuyên chế

+ Văn hóa - xã hội: Đời sống xã hội được tổ chức xung

quanh làng mạc, yếu tố truyền thống vượt trội

+ Con người: Phụ thuộc chặt vào cộng đồng trực tiếp

sống: thụ động, hòa lẫn vào cộng đồng; tự do cá

nhân không tồn tại hoặc tồn tại mờ nhạt.

Trang 7

Xã hội hiện đại là xã hội gắn liền với phương thức sản xuất công nghiệp.

Trang 8

Xã hội hiện đại :

Những đặc trưng chủ yếu:

+ Kinh tế: Công nghiệp, thương mại chiếm ưu thế.

+ Chính trị điển: Dân chủ, nhà nước pháp quyền

+ Văn hóa - xã hội: Văn hóa thành thị, xã hội trở nên đa dạng

hơn

+ Con người: Cá nhân tách khỏi nhóm cộng đồng, được giải

phóng khỏi quan hệ phụ thuộc trực tiếp; con người cá nhân được tự do phát triển

Trang 9

Hiện đại hóa

Hiện đại hóa là quá trình phức tạp, nhưng là con đường bắt buộc phải đi qua

để xã hội truyền thống trở thành xã hội hiện đại, phát triển

Trang 10

2 Các giai đoạn của hiện đại hóa

Giai đoạn 1: Thế kỷ XVI-XVII

Hiện đại hóa tiền công nghiệp hóa

Giai đoạn 2: Thế kỷ XVIII-XIX

Hiện đại hóa công nghiệp hóa giai đoạn đầu

Giai đoạn 3: Nửa đầu và giữa thế kỷ XX

Hiện đại hóa công nghiệp hóa giai đoạn cuối

Giai đoạn 4: Hiện nay

Hậu hiện đại hóa

Trang 11

- Một số điểm chú ý:

+ Quá trình chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp tự túc

tự cấp sang kinh tế tư bản

+ Lý thuyết kinh tế chi phối: chủ nghĩa trọng thương + Văn hóa – xã hội: Hình thành giai cấp mới: tư sản, tiểu tư sản thị dân, công nhân; đô thị với tư cách là những trung tâm kinh tế, thương mại; văn hóa đô thị; con người

(1) Hiện đại hóa tiền công nghiệp hóa:

Trang 12

2 Hiện đại hóa công nghiệp hóa giai đoạn đầu

Một số đặc điểm chú ý:

+ Công nghiệp hóa là trung tâm của quá trình hiện đại hóa

+ Công nghiệp và thương nghiệp thắng thế nông nghiệp

+ Thành phố trở thành trung tâm kinh tế và xã hội

+ Nhà nước dân tộc (tư sản) hình thành và bắt đầu thời kỳ xâm chiếm thuộc địa quy mô lớn bằng quân đội chuyên nghiệp

+ Xã hội: Tư sản và vô sản 2 giai cấp cơ bản,

đông về số lượng, mâu thuẫn với nhau về lợi ích

Trang 14

(3) Hiện đại hóa công nghiệp hóa giai đoạn cuối:

- Một số đặc điểm chú ý:

+ Sản xuất: điện, cách mạng lĩnh vực thông tin, cách mạng

lĩnh vực giao thông; sản xuất dây truyền phổ biến; tri thức trở thành trở thành cơ sở trực tiếp của tăng trưởng kinh tế

+ Chính trị - xã hội: sự xuất hiện của xã hội tiêu thụ và nhà nước phúc lợi ở các nước tư bản phát triển, thế giới trở thành hệ thống liên kết chặt chẽ; dân chủ trở thành tiêu chí căn bản của xã hội phát triển

+ Cách mạng công nghiệp kết thúc: Xã hội công nghiệp trở nên hoàn chỉnh

Trang 15

(4) Hậu hiện đại hóa:

Một số đặc điểm chú ý:

+ Cá nhân hóa quá trình lao động, nhu cầu của con

người

+ Về phương diện công nghệ - kỹ thuật: hướng đến

những công nghệ - kỹ thuật nhằm biến tri thức thành lực lượng sản xuất trực tiếp = quá trình trí tuệ hóa toàn bộ hoạt động của con người.

+ Về xã hội và con người: nền dân chủ được nâng lên một bước mới về chất; “con người kinh tế”được thay bằng

“con người đa diện”

Trang 16

Phong năng đại dương

Trang 17

Phân loại hiện đại hoá

Hiện đại hoá

HĐH khởi nguyên HĐH phái sinh

HĐH tuần tự

(Dạng thuần khiết)

HĐH đuổi theo

HĐH theo mô hình châu Âu hóa HĐH tăng tốc

Trang 18

(1) HĐH khởi nguyên:

Hiện Đại hoá khởi nguyên là HĐH nảy sinh từ những tiền đề kinh tế, văn hóa, xã hội vốn có (bên trong), là kết quả của sự phát triển kinh tế - xã hội nội tại của một xã hội trong một hoàn cảnh xác định

- Những nước tiêu biểu: Tây Âu, USA, Canada

- Con đường phát triển của mô hình khởi nguyên: HĐH tuần tự

Trang 19

(2) HĐH phái sinh:

Hiện đại hoá phái sinh là HĐH diễn ra ở những nước còn thiếu hoặc không có những tiền đề nội tại, trực tiếp về kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa

mà diễn ra dưới ảnh hưởng, tác động của HĐH ở

các nước Tây Âu, Bắc Mỹ

Trang 20

Các nước thực hiện HĐH theo con đường phái sinh gồm 2 nhóm:

Nhóm 1: Nhật bản, Braxin, Achentina, Chi lê,

Nga, Thổ Nhĩ Kỳ - là những nước có tiền đề kinh tế, văn hóa cho sự phát triển công nghiệp, nhưng do điều kiện đặc thù mà những nước này vẫn lạc hậu hơn so với Tây Âu, Bắc Mỹ

Nhóm 2: Gồm những nước chưa có tiền đề kinh

tế, xã hội cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản; các quan hệ và những nguyên tắc truyền thống giữ vai trò chủ đạo chi phối đời sống xã hội Đối với các nước này thì chủ nghĩa thực dân là con đường hiện đại hóa

Trang 21

- Mô hình châu Âu hóa

- Hiện đại hóa đuổi theo

- Hiện đại hóa tăng tốc

(2) Hiện đại hóa phái sinh.

Có 3 mô hình chính:

Trang 22

Mô hình châu âu hóa

HĐH bằng cách chuyển trực tiếp cấu trúc công nghệ, lối sống của xã hội phương Tây vào các nước bằng con đường thực dân hóa, hoặc dựa vào tầng lớp tư sản mại bản

Trang 23

Mô hình hiện đại hóa đuổi theo

Các nước lạc hậu kém phát triển cố gắng phát triển kinh tế, xã hội để dịch gần đến trình độ của các nước đã phát triển

Lấy phương tây làm khuôn mẫu

Trang 24

Mô hình hiện đại hóa tăng tốc

Rút gắn thời gian HĐH so với HĐH tuần tự

Mô hình này được thực hiện thành công ở các nước NIC châu á

Có thể tiếp cận ngay với khoa học công

nghệ tiên tiến

Trang 25

3 Hiện đại hóa tăng tốc ở Đông Bắc và Đông Nam Á

Những bài học kinh nghiệm và trường hợp của Việt Nam.

Nhóm 1: Nhật Bản Nhóm 2: các nước NIC thế hệ I Nhóm 3: các nước NIC thế hệ II = NIC Đông Nam Á

Nhóm 4: những nước còn lại trình độ phát triển tương đối thấp

Trang 26

Quá trình HĐH ở các nước Đông và Đông Nam Á có những đặc trưng sau:

1.Không lặp lại y nguyên quá trình HĐH ở phương Tây

2.Giữ, sử dụng văn hóa truyền thống trong HĐH,

3.HĐH = CNH + hậu HĐH/ điều này đặc biệt chú trọng chính sách khoa học – kỹ thuật – công nghệ hướng đi thẳng vào khoa học – kỹ thuật thời kỳ hậu hiện đại (IT)

Trang 27

II LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA UNDP

đại khẳng định con người là trung tâm của các vấn đề thế giới quan: “con người – hãy nhận thức chính mình”

-Ở phương Tây Anthropocentrism (chủ nghĩa coi con

người là trung tâm) đề cao vai trò chi phối, quyết định của con người đối với xã hội, đối với thế giới và đối với vũ trụ -

1 Một số vấn đề phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu con người

Trang 28

1 Một số vấn đề phương pháp luận và phương

pháp nghiên cứu con người

-Quan điểm của chủ nghĩa Mác – lênin:

Con người kết hợp cả mặt tự nhiên và xã hội, vừa là chủ thể vừa là khách thể của xã hội

Vì vậy mục đích cao cả của sự phát triển xã hội là phát triển con người toàn diện, nâng cao năng lực, phẩm giá con người, giải phóng con người

Trang 29

II LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA UNDP

-Quan điểm của UNDP về con người:

Thứ nhất, coi con người là trung tâm của sự phát triển kinh

tế - xã hội

Thứ hai, khẳng định con người là nguồn lực vô tận, là nhân

tố quyết định, là mục tiêu của sự phát triển

Thứ ba, triết lý phát triển lấy phạm trù “phát triển con

người làm phạm trù trung tâm

Thứ tư, các chuyên gia của UNDP đã xây dựng bộ công cụ

nhằm lượng hoá quan niệm về phát triển con người thành những chỉ số phát triển con người (HDI)Và trong đánh giá về

Trang 30

II LÝ THUYẾT PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI CỦA UNDP

Nội dungPhát triển con người” của UNDP

-Tăng cường năng lực lựa chọn của con người (năng lực sinh thể và năng lực tinh thần)

-Mở rộng cơ hội lựa chọn cho mọi người bao gồm mở rộng hoạt động của con người (công việc và nghỉ ngơi),

cơ hội học tập, được chăm sóc y tế và ở rộng các quyền

tự do, quyền con người và quyền cá nhân

Trang 31

2 Xây dựng con người việt nam đáp ứng yêu

cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Thực trạng việc phát huy nhân tố con người trong lịch sử nước ta

-Trong thời kỳ chiến tranh

Trang 32

2 Xây dựng con người việt nam đáp ứng yêu

cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Sự phát triển của nhận thức về con người và vai trò của

nhân tố con người trong thời kỳ đổi mới ở nước ta

-Trong “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội

1991-2000”(Đại hội VII) quan niệm về con người được khẳng định: “Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người, do con người”;

-Trong các văn kiện đại hội VIII quan điểm coi “con người

vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội”

tiếp tục được khẳng định

Trang 33

2 Xây dựng con người việt nam đáp ứng yêu

cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

của nhân tố con người trong thời kỳ đổi mới ở nước ta

- Quan điểm này tiếp tục được khẳng định ở các Đại hội

IX và X với việc khẳng định: phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ là khâu đột phá trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát

triển của kinh tế tri thức

Trang 34

2 Xây dựng con người việt nam đáp ứng yêu

cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta:

Cải biến lao động thủ công lạc hậu thành lao động sử dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại để đạt tới năng suất lao động cao, để rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới

Trang 35

Xây dựng con người đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Đặc điểm của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nay:

1/ Công nghiệp hoá phải gắn với hiện đại hoá;

2/ CNH, HĐH theo cơ chế mới: Cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước;

3/ Huy động sức mạnh của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế Hoạt động theo pháp luật, bình đẳng trước pháp luật, cùng tồn tại, hợp tác, cạnh tranh lành mạnh; 4/ Hướng đến quốc tế hoá và hội nhập kinh tế quốc tế; 5/ Gắn với sự phát triển kinh tế tri thức

Trang 36

Xây dựng con người Việt Nam

Văn kiện đại hội IX kế thừa và cụ thể hoá tư tưởng nêu trên như sau: “Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái, khoan dung, tôn trọng nghĩa tình, lối sống có văn hoá, quan hệ hài hoà trong gia đình, cộng đồng và xã hội Văn hoá trở thành nhân

tố thúc đẩy con người tự hoàn thiện nhân cách, kế thừa truyền thống cách mạng của dân tộc, phát huy ý chí tự lực,

tự cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Trang 37

Con người Việt Nam trong thế kỷ XXI

Là con người toàn diện có năng lực sinh thể khỏe mạnh và năng lực tinh thần cao đẹp.

+ Trước hết là con người yêu nước, có lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

+ Là con người lao động có trí tuệ, hàm

lượng trí tuệ trong lao động ngày càng cao

+ Là con người văn hóa, nghĩa là con người mang văn hóa Việt Nam

Trang 38

Bản sắc dân tộc của văn hóa việt nam thể hiện phẩm chất làm người của người Việt Nam

“Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình - làng xã - tổ quốc; lòng nhân ái, khoan dung, trọng tình nghĩa, đạo lý, đức tính cần cù, sáng tạo trong lao động; sự tinh tế trong ứng xử,

tính giản dị trong lối sống ”

Trang 39

Những thắng lợi của Việt Nam trong toàn bộ sự nghiệp cách mạng và đặc biệt trong giai đoạn đổi mới đã cho thấy việc chú trọng đến con người và nhân tố con người là tư tưởng hoàn toàn đúng đắn, là vốn kinh nghiệm qúy giá để Việt Nam tiếp tục phát triển Có cơ sở để khẳng định rằng,

con người - nguyên nhân cuối cùng của mọi thất bại, cơ sở sâu xa của mọi thành công

Trang 40

III LÝ THUYẾT VĂN HOÁ VÀ PHÁT TRIỂN

1 Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển

* Tư duy mới về phát triển – sự gia tăng chú ý tới những nhân

tố văn hóa và xã hội:

Những khuyến cáo của UNESCO về phát triển (thập kỷ

80, 90 thế kỷ XX):

Trang 41

Những khuyến cáo của UNESCO

về phát triển(thập kỷ 80,90 thế kỷ XX):

(1) Celso Futado: “Thắng lợi của chủ nghĩa tự do thể hiện bằng một sự đậm nét thêm những tệ nạn sâu sắc của hệ thống Nó đã đưa những bất bình đẳng kinh tế lên đến đỉnh cao,…, nó sinh ra sự tan rã xã hội, xé nát các

mô thức đoàn kết, gắn hạnh phúc vào việc chiếm hữu các vật … đẩy ý chí bóc lột và cưỡng đoạt tự nhiên tới

Trang 42

Những khuyến cáo của UNESCO

về phát triển(thập kỷ 80,90 thế kỷ XX):

(2) Edga Morin: “Chúng ta sẽ càng hiểu rằng chẳng những phương thức phát triển thế giới thứ 3 gây ra sự kém phát triển, mà cả sự phát triển vật chất, kỹ thuật, kinh tế của chúng ta cũng sản sinh ra sự kém phát triển về tinh thần, tâm lý, đạo đức Nói chung, chúng ta phải hiểu rằng chính khái niệm của chúng ta về phát triển lại là kém phát triển”(Nouvel Observaleur, 2, 1990)

Trang 43

Những khuyến cáo của UNESCO

về phát triển(thập kỷ 80,90 thế kỷ XX):

(3) Tinh thần nghị quyết UNESCO về phát triển: “Khái niệm phát triển phải bao gồm các nhân tố kinh tế và xã hội, cũng như các giá trị đạo đức và văn hóa, quy định sự nảy

nở của phẩm giá con người trong xã hội Nếu như con người là nguồn lực của phát triển, nếu như con người vừa

là tác nhân lại vừa là người được hưởng, thì con người phải được coi chủ yếu như là sự biện minh và là mục đích

Trang 44

Vị trí, vai trò của nhân tố văn hóa ngày càng cao trong sự phát triển xã hội (động lực, mục tiêu)

Sự đổi mới tư duy phát triển: phát triển không chỉ do nguyên nhân kinh tế, mà còn do các nhân tố chính trị, đạo đức, văn hóa, sinh thái…(các nhân tố kinh tế và phi kinh tế).

Từ đó có thể thấy:

Trang 45

Vấn đề đặt ra trong mối quan hệ giữa văn hóa và sự phát triển trong thế kỷ XX

1 Công nghệ, kỹ thuật, kinh tế và văn hóa, xã hội không phát triển đồng đều.

2 Trong thời đại hiện nay động lực của sự phát triển kinh tế không chỉ nằm ở vốn và tài nguyên, mà chủ yếu là ở trí tuệ, tiềm năng sáng tạo, nghĩa là ở nguồn lực

Trang 46

Vai trò của văn hóa đối với sự phát triển

(1) Văn hóa - mục tiêu của sự phát triển

(2) Văn hóa - tiêu chuẩn của tiến bộ xã hội

(3) Văn hóa là động lực của phát triển xã hội

(4) Văn hóa - hệ điều tiết sự phát triển

Trang 47

2 Mô hình phát triển ở các nước đang phát triển: khía cạnh văn hóa của sự phát triển

a Lý thuyết kinh tế học phát triển và sự khủng hoảng tư duy về phát triển trong thế kỷ XX qua lăng kính của triết học văn hoá

- Kinh tế học phát triển - nguồn gốc lý luận của tư duy phát triển ở các nước đang phát triển:

- Kinh tế học phát triển - hạt nhân của lý thuyết phát triển ở các nước đang phát triển, nó thống trị trong lý luận về phát triển từ cuối những thập kỷ 60

Trang 48

Nội dung cơ bản của lý thuyết kinh tế học phát triển:

1) Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu sự

phát triển, sự thay đổi cơ cấu kinh tế và

sự tăng năng suất lao động.

2) Lĩnh vực áp dụng: thế giới thứ 3

3) Nguyên lý cơ bản: Phát triển ở trung

tâm, áp dụng ở ngoại vi.

Trang 49

+ Mâu thuẫn cơ bản của việc áp dụng lý thuyết kinh tế học phát triển ở các nước đang phát triển - cơ cấu kinh tế kém hoàn thiện và không có thị trường cạnh tranh thực sự ở các nước đang phát triển.

+ Thực chất của mô hình tư duy phát triển:

áp dụng mô hình phương Tây vào các nước Đang phát triển trên cơ sở lợi thế của

phương Tây.

Nội dung cơ bản của lý thuyết kinh tế học phát triển :

Ngày đăng: 06/11/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Mô hình chính trị điển hình: Chuyên chế - chương II: xã hội học phát triển
h ình chính trị điển hình: Chuyên chế (Trang 6)
+ Nhà nước dân tộc (tư sản) hình thành và bắt đầu thời kỳ xâm chiếm thuộc địa quy mô lớn bằng quân đội chuyên nghiệp. - chương II: xã hội học phát triển
h à nước dân tộc (tư sản) hình thành và bắt đầu thời kỳ xâm chiếm thuộc địa quy mô lớn bằng quân đội chuyên nghiệp (Trang 12)
HĐH theo mô hình - chương II: xã hội học phát triển
theo mô hình (Trang 17)
-Mô hình châu Âu hóa Mô hình châu Âu hóa - chương II: xã hội học phát triển
h ình châu Âu hóa Mô hình châu Âu hóa (Trang 21)
-Mô hình châu Âu hóa Mô hình châu Âu hóa - chương II: xã hội học phát triển
h ình châu Âu hóa Mô hình châu Âu hóa (Trang 21)
Mô hình châu âu hóa - chương II: xã hội học phát triển
h ình châu âu hóa (Trang 22)
Mô hình châu âu hóa - chương II: xã hội học phát triển
h ình châu âu hóa (Trang 22)
Mô hình hiện đại hóa đuổi theo - chương II: xã hội học phát triển
h ình hiện đại hóa đuổi theo (Trang 23)
Mô hình hiện đại hóa đuổi theo - chương II: xã hội học phát triển
h ình hiện đại hóa đuổi theo (Trang 23)
Mô hình hiện đại hóa tăng tốc - chương II: xã hội học phát triển
h ình hiện đại hóa tăng tốc (Trang 24)
+ Thực chất của mô hình tư duy phát triển:                    áp dụng mô hình phương Tây vào các               nước Đang phát triển trên cơ sở lợi thế của  - chương II: xã hội học phát triển
h ực chất của mô hình tư duy phát triển: áp dụng mô hình phương Tây vào các nước Đang phát triển trên cơ sở lợi thế của (Trang 49)
b. Mô hình phát triển ngoại sinh (mô hình hiện đại hóa theo kiểu phương Tây ở các nước đang phát triển) - chương II: xã hội học phát triển
b. Mô hình phát triển ngoại sinh (mô hình hiện đại hóa theo kiểu phương Tây ở các nước đang phát triển) (Trang 50)
Hậu quả của việc áp dụng mô hình hiện đại hóa ở các nước đang phát triển. - chương II: xã hội học phát triển
u quả của việc áp dụng mô hình hiện đại hóa ở các nước đang phát triển (Trang 53)
c. Mô hình phát triển nội sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa - chương II: xã hội học phát triển
c. Mô hình phát triển nội sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Trang 54)
c. Mô hình phát triển nội sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa - chương II: xã hội học phát triển
c. Mô hình phát triển nội sinh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w