1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan hệ giữa ổn định chính trị xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

34 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 186,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần mở đầu .............................................................................................................. 1 Chương 1: Tính tất yếu khách quan về quan hệ giữa ổn định chính trị xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH H§H đất nước .................................................. 5 1.1. Một số khái niệm liên quan ................................................................................ 5 1.2. Vai trò của ổn định chính trị xã hội ................................................................. 7 1.3. Quan hệ giữa ổn định chính trị xã hội với phát triển kinh tế đẩy mạnh CNH H§H ở nước ta hiện nay ............................................................................................ 8 Chương 2: Thực chất quan hệ giữa ổn định chính trị xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh cnh h®h ở nước ta hiện nay .................................................................. 10 2.1. Tình hình chính trị xã hội ở nước ta hiện nay ................................................. 10 2.2. Thực trạng việc hình thành và phát triển nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta ........................................................................................................ 12 2.3. Thực trạng CNH H§H ở nước ta hiện nay ...................................................... 18 2.4. Quan hệ giữa ổn định chính trị xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH H§H đất nước .......................................................................................................... 24 Chương 3: Một số giảI pháp giải quyết quan hệ giữa ổn định chính trị xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH H§H đất nƯớc ................................................ 27 3.1. Phải giữ vững ổn định về tư tưởng chính trị .................................................... 27 3.2. Nâng cao vai trò của Nhà nước đối với hoạt động kinh tế .............................. 28 3.3. Đẩy mạnh việc củng cố và phát huy vai trò của HTCT ................................... 29 Kết Luận .................................................................................................................. 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 33

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

Phần mở đầu 1

Chương 1: Tính tất yếu khách quan về quan hệ giữa ổn định chính trị - xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH- H§H đất nước 5

1.1 Một số khái niệm liên quan 5

1.2 Vai trò của ổn định chính trị - xã hội 7

1.3 Quan hệ giữa ổn định chính trị- xã hội với phát triển kinh tế đẩy mạnh CNH- H§H ở nước ta hiện nay 8

Chương 2: Thực chất quan hệ giữa ổn định chính trị- xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh cnh- h®h ở nước ta hiện nay 10

2.1 Tình hình chính trị- xã hội ở nước ta hiện nay 10

2.2 Thực trạng việc hình thành và phát triển nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta 12

2.3 Thực trạng CNH- H§H ở nước ta hiện nay 18

2.4 Quan hệ giữa ổn định chính trị- xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH- H§H đất nước 22

Chương 3: Một số giảI pháp giải quyết quan hệ giữa ổn định chính trị- xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH- H§H đất nƯớc 25

3.1 Phải giữ vững ổn định về tư tưởng chính trị 25

3.2 Nâng cao vai trò của Nhà nước đối với hoạt động kinh tế 26

3.3 Đẩy mạnh việc củng cố và phát huy vai trò của HTCT 27

Kết Luận 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 31

Trang 2

Phần mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghiệp hóa là con đường tất yếu của các quốc gia để đạt được trình độmột nước phát triển Trên thế giới đã có nhiều nước tiến hành thành công côngnghiệp hoá và hiện nay cũng còn nhiều nước đang tiến hành công nghiệp hoá.Trong các giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử loài người, công nghiệp hoá ởnhững nước khác nhau có sự khác nhau về mô hình, về thời gian thực hiện và do

đó có sự khác nhau về ảnh hưởng của nó đến phát triển kinh tế, chính trị - xã hội

Sự phát triển của nền kinh tế kể từ khi đổi mới (1986) đến nay đã thu đượcnhiều kết quả đáng kể.Trong đó phải kể đến vai trò rất quan trọng của Đảng vàNhà nước Nhà nước là người hoạch định ra các chính sách chiến lược phát triểnkinh tế, phát huy tối đa những mặt tích cực, hạn chế tối thiểu những mặt tiêu cựccủa kinh tế thị trường Mà quan trọng nhất là sự định hướng của Đảng quả lý củaNhà nước để kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa mà nhân dân đãlựa chọn Đây là điểm khác biệt giữa cơ chế kinh tế thị trường ở nước ta và cácnước khác

Trong thời đại ngày nay, Nhà nước nào cũng có vai trò nhất định trong sự pháttriển của một quốc gia, đặc biệt là trong sự nghiệp cải tổ và xây dựng nền kinh tế.Việt Nam đang thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trongnền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia Trong điều kiệnnhư vậy thì vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước là khách quan, một nhu cầu nộitại của nền kinh tế thị trường, thể hiện ở việc Nhà nước điều tiết nền tế kinh thôngqua việc hoạch định chính sách Vì vậy, vai trò của Đảng, Nhà nước trong việc giữ

ổn định chính trị - xã hội, quản lý và điều tiết nền kinh tế, đặc biệt là trong quátrình công nghiệp hóa - hiện đại hóa là vấn đề mang tính thời sự và là đề tài nghiêncứu của nhiều cấp, ngành, nhiều cán bộ và sinh viên

Trong bất kỳ xã hội nào, kinh tế cũng là nền tảng của xã hội Nền tảng kinh tế

Trang 3

năng điều chỉnh các chính sách kinh tế, làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với tínhchất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, khuyến khích mọi tầng lớp thamgia sản xuất Và ổn định chính trị xã hội là điều kiện thuận lợi để kinh tế phát triển.

Vì vậy giữa ổn định chính trị – xã hội với phát triển kinh tế có mối quan hệ biệnchứng Việc nghiên cứu mối quan hệ này có ý nghĩa rất quan trong cả về mặt lýluận và thực tiễn trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay Với ý nghĩa như trên học viên xin chọn đề tài là:

“Quan hệ giữa ổn định chính trị - xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước” làm đề tài tiểu luận cho môn học Chính

trị học nâng cao của mình

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

ổn định chính trị - xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hoáhiện đại hoá (CNH- H§H) đất nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng củatất cả các quốc gia trên thế giới Trong giai đoạn hiện nay ở nước ta ổn định chínhtrị, phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH- H§H là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu củaĐảng, Nhà nước, các cấp, các ngành, các địa phương Trong các Văn kiện củaĐảng đều bàn tới vấn đề này; nhiều công trình khoa học nghiên cứu được xuất bản

và đăng trên các báo, tạp chí, cụ thể như:

- Ngô Đình Giao: Suy nghĩ về công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta, Nxb

Khoa học, Hà Nội, 1996

- Nguyễn Duy Hùng: Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước trong nền kinh tế

thị trường- kinh nghiệm các nước ASEAN (Nxb khoa học xã hội 1999);

- Phạm Ich Khiêm - Nguyễn Đình Phan: CNH- H§H Việt Nam và các nước

trong khu vực; Nxb Thống kê, Hà Nội, 1994.

- Võ Đại Lưîng: Vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế, kinh nghiệm

ASEAN và Việt Nam; Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003.

- GS, TS Dương Xuân Ngọc (chủ biên): Quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi

mới chính trị- từ nhận thức đến thực tiễn, Nxb chính trị – hành chính, Hà Nội,

12.2009

Trang 4

- Vì TuÂn Anh: Vai trò của Nhà nước trong quản lý kinh tế, Nxb Khoa học

xã hội, Hà Nội, 1999

- Báo Tuổi trẻ, ngày 1/4/2010: Phát triển kinh tế gắn với an dân;

- Việt Ân (Báo Quân đội nhân dân, ngày3/3/2010): Giữ vững ổn định chính trị

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

* Nhiệm vụ nghiên cứu

Làm rõ các vấn đề lÝ luận về ổn định chính trị – xã hội, phát triển kinh tế, đẩymạnh CNH- H§H đất nước;

Đánh giá thực trạng về quan hệ giữa ổn định chính trị – xã hội với phát triểnkinh tế, đẩy mạnh CNH- H§H đất nước;

Đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm ổn định chính trị – xã hội với phát triển kinh

tế, đẩy mạnh CNH- H§H ở nước ta hiện nay

4 Đối tuîng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

Trang 5

Quan hệ giữa ổn định chính trị - xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh H§H đất nưíc;

xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH- H§H đất nước

* Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nhgiªn cứu, tác giả đã sô dụng các phương pháp nghiên cứuchủ yếu như: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quynạp

6 ý nghĩa của đề tài

Về lý luận: góp phần khái quát lý luận về quan hệ giữa ổn định chính trị – xãhội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH- H§H đất nước

Về thực tiễn: Đề tài góp phần giải quyết mối quan hệ giữa ổn định chính trị –

xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH- H§H đất nước

7 Kết cấu nội dung của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần danh mục tài liệu tham khảo, phầnnội dung của đề tài gồm 3 chương

Trang 6

Chương 1 :

Tính tất yếu khách quan về quan hệ giữa ổn định chính trị

-xã hội với phát triển kinh tế, đẩy mạnh CNH- H§H đất nưíc

1.1 Một số khái niệm liên quan

1.1.1 Chính trị và ổn định chính trị- xã hội

* Chính trị

Chính trị theo nghĩa tổng quát nhất, là khoa học nghiên cứu lĩnh vực chính trị, khoahọc về chính trị nhằm làm sáng tỏ những quy luật, tính quy luật chung nhất của đời sốngchính trị - xã hội, cũng những thủ thuật chính trị để hiện thực hoa những quy luật, tính quyluật đó trong xã hội có giai cấp được tổ chức thành nhà nước

* n định chính trị- xã hội

ổn định chính trị- xã hội là khái niệm dùng để chỉ trạng thái xã hội mà trong

đó tình hình chính trị- xã hội được duy trì trong một trật tự nhất định, không cónhững xung đột; là trạng thái xã hội không có những bất an về chính trị, càngkhông có khủng hoảng chính trị; là trạng thái vận động nhưng là vận động trongthăng bằng, cân đối giữa các mỈt của đời sống chính trị- xã hội ổn định chính trị-

xã hội được thực hiện trên hai phương diện: Một là vÌ ý thức chính trị Thực chất

sự ổn định của tâm lÝ chính trị là toàn xã hội vẫn có đủ niềm tin vào chế độ chính

trị, vào định hướng chính trị, không có sự khủng hoảng về niềm tin chính trị Hai

là sự ổn định của hệ thống chính trị, đó là ổn định vị trí chính trị của các tổ chức

chính trị trong hệ thống chính trị và ổn định cơ chế hoạt động của hệ thống chínhtrị: ổn định hoạt động của các chính đảng, của nhà nước, của các tổ chức chính trị -

xã hội và cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị

1.1.2 Kinh tế thị trường và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 7

KTTT là kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường, diễn ra trongmôi trường cạnh tranh và lấy lợi nhuận làm động lực thúc đẩy.

* KTTT định hướng XHCN

Đã có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau xung quanh việc đưa ra mộtkhái niệm về KTTT định hướng XHCN, nhưng nói chung đều tập trung làm nổibật một số ý sau:

Đó là nền kinh tế hàng hoá vận hành theo cơ chế thị trường dưới sự quản lýcủa nhà nước theo định hướng XHCN

KTTT định hướng XHCN là việc sử dụng công nghệ KTTT để thực hiện mục tiêu của CNXH Là quá trình giải quyết đồng thời hai nhiệm vụ: vừa phát triển kinh tế thị trường, vừa phải thực hiện các mục tiêu của CNXH

Phát triển nền KTTT định hướng XHCN nhằm mục đích phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân

1.1.3 Công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH- H§H)

Để thực hiện CNH- H§H chúng ta cần phải có các điều kiện cơ bản là: Thịtrường, công nghệ, vốn

* Công nghiệp hoá

CNH là một quá trình lịch sử tất yếu nhằm tạo nên những chuyển biến cănbản về kinh tế - xã hội của đất nước trên cơ sở khai thác có hiệu quả các nguồn lực

và lợi thế trong nước, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế Xây dựng cơ cấu kinh tếnhiều ngành với trình độ khoa học công nghệ ngày càng hiện đại

* Hiện đại hoá

Khoa học công nghệ hiện đại là nhân tố then chốt của H§H Hiện đại hoá cónội dung lớn và phong phú, bao gồm các mặt kinh tế, chính trị và văn hoá Hiệnđại hoá thường được định nghĩa là một quá trình nhờ đó các nước đang phát triểntìm cách đạt được sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, tiến hành cải cách chính trị

và củng cố cơ cấu xã hội, nhằm tiến tới một hệ thống kinh tế xã hội và chính trị

Trang 8

giống hệ thống của những nước phát triển Hiện đại hoá cưỡng bức, dập khuôn sẽlàm bại hoại cho quốc gia vì nó đối nghịch với bản sắc dân tộc, thù địch với dânchủ.

1.2 Vai trò của ổn định chính trị - xã hội

1.2.1 n định chính trị - xã hội là điều kiện, là tiền đề phát triển của xã hội ở một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử

Tư duy biện chứng xem xét ổn định đối lập với rối loạn và ổn định gắn liềnvới biến đổi, phát triển ổn định không có mục đích tự thân, ngược lại ổn định là

để phát triển, vì phát triển Trong mối quan hệ đó, phát triển vừa đòi hỏi ổn địnhphải thường xuyên được tăng cường, củng cố, đồng thời phát triển cũng tạo nhữngđiều kiện, những tiền đề cho quá trình củng cố, nâng cao trạng thái ổn định Lịch

sử phát triển của xã hội nói riêng, của thế giới khách quan nói chung hiện ra nh làquá trình với chuỗi mắt xích: ổn định- biến đổi - phát triển- ổn định bền vững hơn-phát triển trình độ cao hơn

Chính vì vậy, ổn định chính trị được xem nh là một điều kiện, một tiền đề đểtạo ra sự phát triển cho kinh tế Tất nhiên, sự ổn định không thể tồn tại lâu dàitrong mọi thời điểm của lịch sử Sự ổn định chỉ thực sự có ý nghĩa khi nó phù hợpvới yêu cầu của sự phát triển, khi nó đảm bảo cho những cái mới có thể ra đời vàtrưởng thành, khi nó chống lại mọi sự cản trở từ các lực lượng đi ngược dòng lịch

sử để tạo ra một nền tảng xã h«Þ vững chắc cho sự phát triển

ổn định chính trị- xã hội sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tạo điềukiện, môi trường đầu tư an toàn cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước, khi màtình hình an ninh chính trị trên thế giới và trong khu vực hiện nay đang là vấn đềnóng bỏng, là sự quan tâm của tất cả mọi người, làm cho các nhà lãnh đạo của cácquốc gia phải có những mục tiêu, chiến lù¬c riêng để bảo vệ sự ổn định của quốcgia mình

1.2.2 Vai trò của ổn định chính trị- xã hội đối với kinh tế

Trang 9

Kinh tế quyết định chính trị, và chính trị có sự tác động trở lại đối với kinh

tế Lªnin đã chỉ rõ: Chính trị chỉ là sự biểu hiện tập trung của kinh tế Vì vậy, ổnđịnh chính trị- xã hội sẽ làm cho đường lối phát triển kinh tế được giữ vững, địnhhướng phát triển kinh tế rõ ràng Mặt khác, ổn định chính trị- xã hội, nhà nước mới

có điều kiện tập trung tìm ra giải pháp cho những bài toán kinh tế nan giải, phứctạp, từ đó mới tạo điều kiện cho kinh tế phát triển Đồng thời nhà nước cũng cóđiều kiện để đầu tư nhiều hơn cho kinh tế, ổn định chính trị- xã hội còn đảm bảocho các công trình xây dung không bị phá hoại bởi nhưng sự đụng độ, những cuộc

xô xát bạo lực, làm cho kết cấu hạ tầng của xã hội được giữ vững

Hiện nay, ổn định chính trị còn tạo điều kiện để các nhà doanh nghiệp nướcngoài yên tâm đầu tư kinh doanh mà không sợ những biến động xã hội làm thấtthoát tài sản của họ

1.3 Quan hệ giữa ổn định chính trị- xã hội với phát triển kinh tế đẩy mạnh CNH- H§H ở nước ta hiện nay

Từ khi đổi mới đến nay, chúng ta đã thực hiện rõ nhất sự tác động tích cựccủa chính trị đối với kinh tế Chính sự đổi mới tư duy kinh tế của Đảng trên cơ sởnghiêm cứu một cách nghiêm túc thực tiễn của đất nước đã mở ra một giai đoạnphát triển mới trên lĩnh vực kinh tế, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng Mặt khác,

sự phát triển của kinh tế lại đưa tới sự ổn định của chính trị- xã hội làm cho đấtnước vượt qua được nhiều khó khăn, thách thức, nâng cao được vị thế trên trườngquốc tế

ở nước ta, công cuộc đổi mới được triển khai toàn diện và được bắt đầu từđổi mới tư duy chính trị trong việc hoạch định đường lối và các chính sách đốinội, đối ngoại Song đổi mới lại tập trung trước hết vào đổi mới kinh tế, khắc phục

và ra khỏi khủng hoảng kinh tế- xã hội, tạo tiền đề cần thiết về vật chất và tinh thần

để giữ vững ổn định chính trị, xây dựng củng cố niềm tin cho nhân dân, tạo điềukiện để đổi mới các mặt khác của đời sống xã hội Một mặt, ổn định chính trị- xãhội được giữ vững và phát huy vai trò của mình trong quá trình khắc phục khủnghoảng kinh tế - xã hội, tịng bước dẫn dắt đổi mới kinh tế theo tư duy mới; Mặt

Trang 10

khác chính trong quá trình đó, ổn định chính trị càng được tăng cường, củng cố, tưduy chính trị ngày càng sắc bén, con đường đi lên CNXH ngày càng rõ hơn, hoạtđộng của Nhà nước ngày càng có hiệu quả, hệ thống chính trị ngày càng được đổimới và thể hiện rõ hiệu lực của mình Về vấn đề này, Đảng ta đã rót ra bài họckinh nghiệm mang tính khái quát sau: “Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh

tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời tong bước đổimới chính trị; Tăng cường kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xÉ hội; Giữvững và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc”

Tính biện chứng của mối quan hệ giữa ổn định chính trị và ổn dÞnh kinh tếdặc biệt thể hiện rõ trong trường hợp đất nước đứng trước những thư thách, khókhăn, những lựa chọn cho tương lai Đất nước ta từng rơi vào tình trạng khủnghoảng kinh tế- xã hội, trong thời kì đó, ổn định chính trị trở thành nhân tố cực kìquan trọng có ý nghĩa quyết định sự tồn vong của cả chế độ xã hội Trên thực tế,mục tiêu đặt ra lúc này là: “cần th¸ot nhanh khái tình trạng khủng hoảng và đưa lại

sự ổn định cho tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế- xã hội Để đạt được mụctiêu này cần có sự ổn định về chính trị” Vai trò của ổn định chính trị lúc này thựchiện qua sự kiên định về lập trường cách mạng, vững vàng về tư duy khoa học ,phát huy năng lực tổ chức lãnh đạo xã hội nhằm vạch ra đường lối chủ trương,chính sách đúng đắn, động viên tập hợp lực lượng

Trong thời kì đổi mới, ổn định chính trị- xã hội đã là điều kiện quyết địnhđến sự phát triển kinh tế, thúc đẩy CNH- H§H đất nước

Trang 11

Chương 2:

Thực chất quan hệ giữa ổn định chớnh trị- xó hội với phỏt triển kinh tế, đẩy mạnh cnh- hđh ở nước ta hiện nay2.1 Tỡnh hỡnh chớnh trị- xó hội ở nước ta hiện nay

ổn định chớnh trị- xó hội đuợc thực hiện trờn hai phương diện là:

Một là, về ý thức chớnh trị, Đảng và Nhà nước ta luụn luụn củng cố được

niềm tin của quần chỳng nhõn dõn vào sự lónh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhànước Lũng tin của nhõn dõn ta ngày càng được củng cố vững chắc, luụn tin tưởng

và làm theo sự chỉ đạo của Đảng, đi theo Đảng Đảng , Nhà nước và nhõn dõn taluụn xỏ định lấy chủ nghĩa Mỏc- Lênin, tư tưởng Hồ Chớ Minh làm nền tảng tưtưởng, kim chỉ nam cho việc xỏc định đường lối chiến lược

Đảng, Nhà nước và nhõn dõn ta luụn kiờn định mục tiờu XHCN, luụn tỡm racon đuờng đi mới cho phự hợp với điều kiện và hoàn cảnh trong nước và thế giới,trỏnh đựơc những sai lầm như Liờn Xụ và Đụng Âu Lũng tin của quần chỳngnhõn dõn vào sự lónh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước được thể hiện trờncỏc mặt:

Về chớnh trị tư tưởng, đại đa số cỏn bộ, đảng viờn, quần chỳng nhõn dõn giữvững được tinh thần cỏch mạng, cú tinh thần trỏch nhiệm trước Đảng, cựng xõydựng Đảng trong sạch vững mạnh, khụng bị cỏc thế lực thự địch lợi dụng để tuyờntruyền, xuyờn tạc, làm mất lũng tin nơi quần chỳng Trong những năm qua, cỏc thếlực thự địch luụn lợi dụng những người dõn ở cỏc vựng sõu vựng xa, cỏc đồng bàodõn tộc, những người dõn nhẹ dạ cả tin để tuyờn truyền cỏc tư tưởng sai trỏi, thựđịch nhằm gay chia rẽ nội bộ, làm suy giảm lũng tin của nhõn dõn vào sự lónh đạocủa Đảng, núi xấu cỏn bộ, gõy hiểu lầm, tạo ra cỏc hoạt động chống phỏ, gõy mấtđoàn kết dõn tộc Nhng dưới sự lónh đạo đỳng đắn, sự quan tõm của Đảng với quầnchỉng thỡ cỏc hành vi chống phỏ đú đó bị thất bại như ở Tõy Nguyờn, Tõy Nam Bộ,Tõy Bắc, Tõy Nghệ An, và hoạt động của một số tụn giỏo khụng với mục đớch tốtđẹp, mà là tuyờn truyền phản động, chống phỏ

Trang 12

Trước những khú khăn, phức tạp đú nhng chỳng ta vẫn giữ được sự ổn định

về chớnh trị- xó hội, giữ được lũng tin của nhõn dõn, khụng bị khủng hoảng vềniềm tin chớnh trị Đảng, Nhà nước và nhõn dõn cựng kết hợp trong việc phỏt hiện

và đấu tranh chống lại cỏc hành vi phỏ hoại của kẻ thự, phỏt huy truyền thống yờunước của dõn tộc

Hai là, sự ổn định của hệ thống chớnh trị (HTCT): HTCT nước ta về cơ bản

đuợc tổ chức theo những mụ hỡnh phổ biến của HTCT cỏc nước trờn thế giới.Đồng thời, HTCT nước ta cũng cú những đặc điểm riờng, nhất nguyờn chớnh trị vàmột đảng- Đảng Cộng sản Việt Nam lónh đạo HTCT nước ta hiện nay bao gồm

ĐCS Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cỏc tổ chức chớnh trị- xóhội Trong đú ĐCS Việt Nam là hạt nhõn lónh đạo của HTCT

HTCT ở nước ta tỏ rừ u việt trong hai cuộc khỏng chiến chống thực dõnPhỏp và đế quốc Mỹ xõm lược, hoàn thành cuộc giải phúng dõn tộc, thống nhất đấtnước Sau chiến tranh, đất nước trải qua nhiều khú khăn do chủ quan và khỏchquan, đặc biệt là sau khi hệ thống XHCN ở Đụng Âu và Liờn Xụ tan ró nhngHTCT của nước ta vẫn đứng vững và vượt qua được những thử thỏch, khủnghoảng đưa đất nước phỏt triển lờn một bước mới, đạt đựơc nhiều thành tựu to lớn.HTCT ở nước ta hiện nay luụn cú sự phối kết hợp để cựng hoàn thành tốt nhiệm

vụ và mục tiờu của Đảng và Nhà nước đề ra Cỏc tổ chức chớnh trị- xó hội từ cơ sởlờn đến Trung ương (TW) luụn cú sự kết hợp chặt chẽ, thống nhất

Qua hoạt động của HTCT mà toàn thể nhõn dõn, cỏn bộ, đảng viờn hiểu

đựơc ý nghĩa của dõn chủ cũng như quyền làm chủ và nghĩa vụ, trỏch nhiệm cụngdõn của mỡnh Trờn cơ sở đú mỗi người sẽ biết đấu tranh với những sai trỏi, viphạm phỏp luật, những hiện tượng tiờu cực mất dõn chủ để bảo vệ quyền lợi chớnhđỏng của mỡnh Nước ta chỉ cú một đảng duy nhất là ĐCS Việt Nam nờn mọi hoạtđộng của HTCT đều cú sự nhất quỏn, vỡ một mục tiờu là xõy dựng đất nước đi theocon đường XHCN

Trang 13

2.2 Thực trạng việc hình thành và phát triển nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

2.2.1 Bản chất KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta có một sốđiểm nh sau:

Thứ nhất, quá trình chuyển nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường

đồng thời cũng là quá trình thực hiện nền kinh tế mở, nhằm hoà nhập với thịtrường thế giới

Thứ hai, bản chất của quá trình chuyển nền kinh tế nước ta sang nền KTTT

theo định hướng xã hội chủ nghĩa là quá trình chuyển nền kinh tế còn mang nặngtính chất tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hoá tiến tới nền KTTT và quá trìnhchuyển cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý củanhà nước

2.2.2 Đặc trưng của KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

Mục đích của nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa là phát triển lực lượngsản xuất, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xãhội, nâng cao đời sống nhân dân lao động và tất cả các thành viên trong xã hội.Phát triển lực lượng sản xuất hiện đại gắn liền với xây dựng quan hệ sản xuất mớiphù hợp trên cả ba mặt: sở hữu, quản lý và phân phối

Về sở hữu, sẽ phát triển theo hướng còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu khác

nhau, nhiều thành phần kinh tế khác nhau trong đó kinh tế nhà nước giữ vai tròchủ đạo Tiêu chuẩn căn bản để đánh giá hiệu quả xây dựng quan hệ sản xuất theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa là thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, cải thiện đờisống nhân dân và thực hiện công bằng xã hội nên phải từng bước xác lập và pháttriển chế độ sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất chủ yếu một cách vững chắc,tránh nóng vội xây dựng å ạt mà không tính đến hiệu quả như trước đây

Về quản lý, trong KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa phải có sự quản lý của

nhà nước xã hội chủ nghĩa Nhà nước xã hội chủ nghĩa sẽ quản lý nền kinh tế bằngpháp luật, chiến lược, kế hoạch, chính sách đồng thời sử dụng cơ chế thị trường,

Trang 14

các hình thức kinh tế và phương thức quản lý KTTT để kích thích sản xuất, giảiphóng sức sản xuất, phát huy tính tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, khuyếttật của cơ chế thị trường, bảo vệ lợi ích nhân dân lao động và toàn thể quần chúngnhân dân

Về phân phối, KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa thực hiện phân phối chủ

yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế, đồng thời phân phối theo mức đónggóp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh doanh và thông qua phúc lợi xãhội Cơ chế phân phối này vừa tạo động lực kích thích các chủ thể kinh tế nâng caohiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đông thời hạn chế những bất công trong

xã hội Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội ngay trongtừng bước phát triển

Tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền KTTT nước ta còn thể hiện ở chỗtăng trưởng kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hoá, giáo dục, xây dựng nền vănhoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, làm cho chủ nghĩa Mác- Lªnin, tưtưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của nhân dân,nâng cao dân trí, giáo dục và đào tạo con nguêi, xây dựng và phát triển nguồn nhânlực của đất nước

Chủ trương xây dựng và phát triển nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa

có sự quản lý của nhà nước thể hiện trình độ tư duy và vận dụng của Đảng ta vềqui luật sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển củalực lượng sản xuất Đây là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá

độ lên chủ nghĩa xã hội

2.2.3 Thực trạng nền KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta

* Trước đổi mới

Từ năm 1975 đất nước ta hoàn toàn độc lập và thống nhất, cách mạng ViệtNam hoàn toàn chuyển sang giai đoạn mới, cả nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.Đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội từ điểm xuất phát rất thấp lại chịu ảnh hưởngnặng nề do chiến tranh kéo dài Nhân dân ta đã không ngừng phấn đấu vượt qua

Trang 15

có nhiều cố gắng trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục nền kinh tế

bị tàn phá nặng nề, từng bước xác lập quan hệ sản xuất mới, bước đầu xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội, phát triển sự nghiệp văn hoá giáo dục y

tế, thiết lập củng cố chính quyền nhân dân trong cả nước Tuy nhiên, nền kinh tếvẫn ở trong tình trạng kém phát triển, sản xuất nhỏ là phổ biến và nặng nề, tính tựcung tự cấp Trình độ trang thiết bị kỹ thuật trong sản xuất cũng như trong kết cấu

hạ tầng kinh tế, văn hoá, xã hội lạc hậu, mất cân đối, chưa tạo được tích luỹ trongnước và lệ thuộc nhiều vào bên ngoài Cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp

để lại nhiều hậu quả tiêu cực do đó nền kinh tế hoạt động với hiệu quả thấp

Khủng hoảng kinh tế xã hội diễn ra nhiều với đặc trưng sản xuất chậm vàkhông ổn định, lạm phát lên đến 774,7% năm 1986 Tài nguyên thiết bị lao động

và tài năng mới được sử dụng thấp Đời sống nhân dân thiếu thốn, trật tự an toàn

xã hội không được đảm bảo, tham nhũng nhiều và tệ nạn xã hội phát triển

Trên thực tế nền kinh tế nước ta từ Nghị quyết hội nghị lần thứ 6 Ban chấphành Trung ương khoá IV (năm 1979) các quan hệ hàng hoá tiền tệ đã được chấpnhận nhưng mới ở mức độ thứ yếu Đó là, do nhiều thập kû qua tư tưởng kinh tế xãhội chủ nghĩa mang nặng thành kiến coi quan hệ hàng hoá và cơ chế thị trường làbiểu hiện thuộc tính của chế độ tư hữu và tư bản Mặt khác, do chúng ta xây dựngchủ nghĩa xã hội theo mô hình dập khuôn giáo điều chủ quan duy ý chí, bố trí cơcấu kinh tế thiếu về phát triển công nghiệp nặng, quy mô lớn với xoá bỏ các hìnhthức kinh tế dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, phát triển kinh tế quốcdoanh và kinh tế tập thể, nặng nề hình thức phủ nhận nền kinh tế hàng hoá theo cơchế thị trường, bộ máy quan liêu cồng kềnh kém hiệu quả Những sai lầm đó đãdẫn đến việc kìm hãm lực lượng sản xuất và nhiều động lực phát triển, cuộc cảicách kinh tế bị đẩy lùi

* Sau đổi mới

Khi chuyển sang KTTT chúng ta đứng trước thực trạng là đất nước đã vàđang từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, từ một xã hội vốn là thuộc địa nửaphong kiến, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất xã hội thấp Không những

Trang 16

thỊ, đất nước ta lại trải qua hàng chục năm chiến tranh, hậu quả để lại vô cùng nặng

nề, những tàn dư thực dân phong kiến còn nhiều, lại chịu ảnh hưởng nặng nề của

cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

Từ những đặc điểm trên ta có thể nhận xét rằng: nền kinh tế nước ta khôngcòn hoàn toàn là nền kinh tế tự cung tự cấp nhưng cũng chưa phải là nền kinh tếhàng hoá theo ý nghĩa đầy đủ Mặt khác, do có sự đổi mới về mặt kinh tế nền kinh

tế nước ta khi chuyển sang KTTT là nền kinh tế hàng hoá kém phát triển, cònmang nặng tính chất tự cấp, là ảnh hưởng nặng nề của cơ chế tập trung quan liêubao cấp Thực trạng đó được thể hiện ở các mặt sau:

Thứ nhất, kinh tế hàng hóa kém phát triển, nền kinh tế còn mang nặng tính tự

cung tự cấp, cơ cấu kinh tế còn mất cân đối và kém hiệu quả, chưa có thị trườngtheo đúng nghĩa của nó và năng suất lao động xã hội, thu nhập quốc dân tính theođầu người còn thấp

Nhiệm vụ đặt ra hiện nay là phải tiếp tục thúc đẩy quá trình hình thành vàphát triển của thị trường ngày càng đầy đủ và thông suốt, thống nhất trên phạm vi

cả nước, phải gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế

Thứ hai, về thực trạng của nền kinh tế nước ta khi chuyển sang nền KTTT là

ảnh hưởng của mô hình kinh tế chỉ huy với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp Hai

cơ chế kinh tế cũ và mới (cơ chế tập trung quan liêu bao cấp và thị trường) cónhiều đặc điểm khác nhau, điểm khác nhau cơ bản nhất là: cơ chế cũ hình thànhtrên cơ sở thu hẹp hoặc gần như xoá bá quan hệ hàng và tiền tƯ, làm cho nền kinh

tế bị “hiện vật hoá”, còn cơ chế mới hình thành trên cơ sở mở rộng quan hệ hànghoá tiền tệ

Quy luật tồn tại trong cơ chế giao nộp và cấp phát chỉ là hình thức, việc mởrộng sản xuất và lưu thông hàng hoá là một tất yếu lịch sử cho nên hạn chế quan hệhàng hoá tiền tƯ và quy luật giá trị trở thành sự cản trở tiến bộ kinh tế, kìm hãmnhân tố mới Do đó làm cho nhà nước không thể làm chủ những quá trình kinh tếkhách quan mặc dù trong tay nhà nước có thực lực kinh tế to lớn Vì vậy, Đại hội

Trang 17

liêu bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước bằng phápluật, kế hoạch, chính sách và các công cụ khác Xây dựng và phát triển đồng bộhàng tiêu dùng, vật tư, dịch vụ sức lao động, thực hiện kinh tế thông suốt trong cảnước và với thị trường thế giới.

Xuất phát từ nhiệm vụ bao trùm về chính sách đối ngoại và quan điểm: “ViệtNam muốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoàbình, độc lập và phát triển”, chính sách kinh tế đối ngoại của nền kinh tế hàng hoánước ta hiện nay được thực hiện theo những định hướng sau:

Đa dạng hoá, đa phương hoá kinh tế với mọi quèc gia, mọi tổ chức kinh tếkhông phân biệt chế độ chính trị trên nguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền bìnhđẳng và cùng có lợi Củng cố và tăng cường vị trí của Việt Nam ở các thị trườngquen thuộc và với bạn hàng truyền thống, tích cực thâm nhập và tạo chỗ đứng ởthị trường mới, phát triển các mối quan hệ dưới mọi hình thức

Kinh tế đối ngoại là một trong các công cụ kinh tế bảo đảm cho việc thựchiện các mục tiêu kinh tế- xã hội đề ra cho từng giai đoạn lịch sử cụ thể và phục vụđắc lực mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, thực hiện CNH- H§H theo định hướngXHCN

Hội nhập vào nền kinh tế thỊ giới, phát huy ý chí tự lực tự cường; kết hợpsức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, dựa vào nguồn lực trong nước là chính, điđôi với tranh thủ tối đa nguồn lực ở bên ngoài

Theo những định hướng trên, những năm qua, hoạt động kinh tế đối ngoại ởnước ta đã lập lại quan hệ bình thường với các quan hệ tài chính, tiền tệ quốc tế, bước đầu đã thu được những thành tựu quan trọng về kinh tế đối ngoại, như: tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới WTO, APEC, ASEAN, hiện nay nước ta có quan hệ ngoại giao với 169 nước và có quan hệ buôn bán với 224/255 thị trường vàcác vùng lãnh thổ

* Hạn chế trong phát triển KTTT định hướng XHCN ở nước ta

M¨c dù nước ta đã đạt được những thành tựu nhất định trong phát triển kinh

tế và ổn định tình hình chính trị - xã hội nhưng không phải không còn những tồn

Ngày đăng: 22/08/2014, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vì TuÂn Anh: Vai trò của Nhà nước trong quản lý kinh tế, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1999.2. Báo tuổi trẻ3. Báo quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Nhà nước trong quản lý kinh tế
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
5. Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
6. Ngô Đình Giao: Suy nghĩ về công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta, Nxb Khoa học, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta
Nhà XB: Nxb Khoa học
7. Nguyễn Duy Hùng: Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước trong kinh tế thị trường- Kinh nghiệm các nước ASEAN, Nxb Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước trong kinh tế thị trường- Kinh nghiệm các nước ASEAN
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
8. Phạm ích Khiêm - Nguyễn Đình Phan: CNH- H§H Việt Nam và các nước trong khu vực, Nxb Thống kê, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CNH- H§H Việt Nam và các nước trong khu vực
Nhà XB: Nxb Thống kê
10. Võ Đại Lượng: Chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam trong quá trình đổi mới, Nxb Khoa học xã hội, hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển công nghiệp Việt Nam trong quá trình đổi mới
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
11. Võ Đại Lượng: Vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế. Kinh nghiệm ASEAN và Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của Nhà nước trong phát triển kinh tế. Kinh nghiệm ASEAN và Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
12. GS, TS. Dương Xuân Ngọc (chủ biên): Chính trị học nâng cao, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính trị học nâng cao
13. GS, TS. Dương Xuân Ngọc (chủ biên): Quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị- từ nhận thức đến thực tiễn, Nxb Chính trị – Hành chính, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị- từ nhận thức đến thực tiễn
Nhà XB: Nxb Chính trị – Hành chính
4. Công nghiệp hoá hiện đại hoá Việt Nam đến năm 2000, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1996 Khác
9. Kinh tế chính trị Mác - Lê Nin (tập II), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2008 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w