Là đặc tính của một đối tượng địa lý được miêu tả bằng số, ký tự, ảnh và bản vẽ CAD, thường được lưu dưới dạng bảng và được kết nối với đối tượng nhờ bộđịnh danh được xác định bởi người
Trang 1Từ điển thuật ngữ GIS
Chọn một ký tự dưới đây hoặc bên cạnh để đến thuật ngữ cần tra cứu
A B C D E F G H J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
A
AAT (Arc attribute table - bảng thuộc tính đường)
Là bảng chứa các thuộc tính của các đối tượng đường Ngoài các thuộc tính được định nghĩa bởi người sử dụng, AAT còn chứa các nút đến và nút đi, các vùng kề phải và kề trái, độ dài, một số thứ tự trong và một bộ định danh đối tượng Xem thêm feature attribute table (bảng thuộc tính đối tượng)
ACCESS directory (Thư mục ACCESS)
Là thư mục hệ thống được LIBRARIAN dùng để lưu các file quản lý truy cập vào thư viện Mỗi thư viện có một thư mục ACCESS được đặt trong thư mục
DATABASE của thư viện
accessibility (khả năng truy cập)
Là tập hợp số đo khả năng định vị từ một vị trí chi trước Lệnh ACCESSIBILITY tính toán các giá trị cho khả năng truy cập như một hàm của khoảng cách giữa các vị trí và một thông số phân rã khoảng cách
access rights (quyền truy cập)
Là các đặc quyền, theo đó người dùng có thể đọc, ghi, xoá, cập nhật và chạy các file trên đĩa Quyền truy cập có các dạng "không được truy cập", "chỉ đọc",
và "đọc/ghi"
ACODE file
Là file dữ liệu INFO lưu các thuộc tính đường cho các lớp đối tượng được tạo từcác file TIGER, DIME, IGDS và Etak ACODE là viết tắt của `Arc CODE' File ACODE liên hệ với bảng thuộc tính đường (AAT) của lớp đối tượng nhờ bộ định danh Cover-ID
address matching (kết nối địa chỉ)
Là kỹ thuật kết nối hai file dùng địa chỉ như thuộc tính liên kết Các toạ độ địa lý
và thuộc tính có thể truyền từ địa chỉ trong file này sang file khác Ví dụ, một file
dữ liệu chứa địa chỉ của các sinh viên có thể được kết nối với lớp đường phố có kèm địa chỉ, tạo ra một lớp biểu diễn nơi sống của sinh viên
ADS
1 Arc Digitizing System - Hệ thống số hoá đường Là hệ thống số hoá và biên tập đơn giản, được dùng để thêm đường và điểm nhãn vào một lớp đối tượng
Trang 22 Là một lệnh tại Arc: lời nhắc bắt đầu một ADS session.
allocation (quá trình phân phối)
Là quá trình phân phối các cung trong một mạng lưới để duy trì trung tâm cho đến khi trở kháng đạt lớn nhất hay là dung lượng tài nguyên của trung tâm được đạt đến
AML (ARC Macro Language - Ngôn ngữ lập trình phát triển của ARC/INFO)
Là ngôn ngữ cấp cao để viết các ứng dụng cho người sử dụng Ngôn ngữ này bao gồm khả năng tạo menu trên màn hình, sử dụng và gán các biến, điều khiểnquá trình thực hiện lệnh, chọn và dùng các đơn vị toạ độ trang hoặc bản đồ AML
có một bộ lệnh lớn có thể được dùng tương tác như một lệnh, hoặc trong các lệnh macro của AML và các lệnh trong môi trường ARC/INFO
analysis (phân tích)
Phân tích là quá trình định danh một câu hỏi hoặc một vấn đề được quan tâm;
mô phỏng vấn đề; nghiên cứu mô hình kết quả; diễn giải các kết quả; và có thể đưa ra các gợi ý Xem model (mô hình) và spatial analysis (phân tích không gian)
ANSI (American National Standards Institute - Viện Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ)
Là một điều phối viên Quốc gia cho các hoạt động chuẩn hoá tự giác, và là một
tổ chức, một ngân hàng các tiêu chuẩn consensus được nhất trí ở Mỹ ANSI làm việc chặt chẽ với các tổ chức quốc tế, đặc biệt là ISO, để phát triển và phê chuẩn các tiêu chuẩn quốc tế Các tiêu chuẩn của ANSI áp dụng cho mọi vấn đề của thế giới ngày nay, và trong lĩnh vực SQL, hướng phát triển của họ tập trung vào GIS
Application program interface (API) (giao diện chương trình ứng dụng)
API là một tập hợp các lời gọi hệ thống hoặc các thủ tục cho các chương trình ứng dụng truy cập các dịch vụ của các hệ điều hành hoặc các chương trình khác API cho phép một chương trình làm việc với các chương trình khác, có thểtrên một máy tính khác API là nền tảng cho tính toán khách/chủ ArcView cung cấp dịch vụ này cho người dùng ARC/INFO
arc (cung)
1 Là một chuỗi có trật tự các điểm (cặp toạ độ x,y), bắt đầu từ một vị trí và kết thúc ở vị trí khác Sự kết nối các đỉnh của cung tạo nên một đường Ðiểm ở tận cùng của cung còn gọi là nút
Trang 32 Là một kiểu đối tượng được dùng để biểu diễn đối tượng dạng đường và biên giới vùng Một đối tượng dạng đường có thể chứa nhiều cung Các cung được liên kết topo với các nút (cấu trúc liên kết cung-nút) và với các vùng (cấu trúc liênkết vùng-cung) Các thuộc tính mô tả của cung được lưu trong bảng thuộc tính cung (AAT) Xem thêm node (nút)
arc-node topology (cấu trúc liên kết cung-nút)
Là một dạng cấu trúc dữ liệu theo thuật toán topo được ARC/INFO dùng để biểu diễn mối liên kết giữa các cung và nút Cấu trúc liên kết cung-nút hỗ trợ cho việc định nghĩa đối tượng đường và biên giới vùng, hỗ trợ các hàm phân tích như tracing mạng Xem thêm topology (cấu trúc liên kết)
ArcStorm database (cơ sở dữ liệu ArcStorm)
Cơ sở dữ liệu ArcStorm là một tập hợp các thư viện, các lớp, các bảng INFO và bảng DBMS ngoài Dữ liệu của một hệ CSDL ArcStorm nhận được lợi thế từ các khả năng quản lý toàn tác và lưu trữ dữ liệu của ArcStorm
ArcTools
ArcTools là tập hợp các công cụ của ARC/INFOR được cung cấp thông qua một giao diện đồ hoạ trên cơ sở AML (ARC Macro Language) ArcTools cung cấp mộthướng tiếp cận thân thiện với người sử dụng để sử dụng phổ biến các thao tác
và các hàm của ARC/INFO
area (diện tích)
1 Là một phạm vi đồng nhất của bề mặt quả đất được giới hạn bởi một hoặc nhiều đối tượng đường (vùng) hoặc được biểu diễn như một tập hợp các vùng (miền) Ví dụ: các bang, quốc gia, các hồ, các vùng sử dụng đất và vùng phân
Trang 4từ bộ soạn thảo văn bản của hệ thống máy tính thường được biểu diễn dưới dạng file ASCII
aspect (hướng)
Là hướng của một bề mặt dốc, được đo theo hướng la bàn, đo bằng độ từ phía Bắc theo chiều kim đồng hồ
ASRG (ARC Standard Raster Graphic)
Dữ liệu đồ hoạ raster được chuyển sang Equal ARC-second Raster Chart/Map (ARC) Projection System Xem SRG ASRG (dùng RGB) rất giống với DMA (Defense Mapping Agency) ADRG (ARC Digitized Raster Graphic) File ADRG cóthể được nhập vào ARC/INFO với lệnh ADRGGRID ASRG (dùng RGB) có thể chuyển đổi bằng lệnh ADRGGRID nếu nó có định dạng DMA ADRG thực sự ASRG thừa nhận các mã màu mà lệnh ADRGGRID không thực hiện
attractiveness (độ hấp dẫn)
Là một hoặc nhiều đặc tính của một vị trí, tạo nên động cơ cho chuyến đi đến vị trí đó Ví dụ, độ hấp dẫn của một kho bán lẻ là một hàm được xác định từ một hoặc kết hợp các thông số: không gian bán hàng, số lượng điểm đóng gói, định giá sản phẩm
attribute (thuộc tính)
1 Là đặc tính của một đối tượng địa lý được miêu tả bằng số, ký tự, ảnh và bản
vẽ CAD, thường được lưu dưới dạng bảng và được kết nối với đối tượng nhờ bộđịnh danh được xác định bởi người sử dụng (chẳng hạn thuộc tính của một giếng khoan bao gồm độ sâu và công suất bơm - số gallon/phút)
2 Là cột trong bảng cơ sở dữ liệu Xem thêm item (mục tin)
attribute table (bảng thuộc tính)
Là file INFO hoặc file dạng bảng khác có chứa các hàng và các cột Trong ARC/INFO, bảng thuộc tính được kết hợp với một kiểu đối tượng địa lý, như giếng khoan hay đường giao thông Mỗi hàng biểu diễn một đối tượng địa lý, mỗicột biểu diễn một thuộc tính của các đối tượng Xem thêm feature attribute table
(bảng thuộc tính đối tượng)
azimuth (phương vị)
Là phương ngang của một vector, được đo bằng độ theo chiều kim đồng hồ quay từ trục y dương Ví dụ độ trong la bàn
B
backup (ghi lưu)
Là bản copy của một hoặc nhiều file, hoặc toàn bộ đĩa, được lưu an toàn đề phòng trường hợp bản gốc bị mất hoặc bị hỏng
Trang 5band (băng thông, băng tần)
Một lớp của ảnh đa phổ, biểu diễn giá trị dữ liệu một khoảng phổ điện từ đặc trưng của ánh sáng hoặc nhiệt phản xạ (như cực tím, lam, lục, đỏ, hồng ngoại,
ấm nóng, sóng radar, ) Các giá trị khác xác định bởi người sử dụng nhận được
từ các thao tác trên dải phổ gốc ẢNH ÐA PHỔ LÀ SỰ PHỐI HỢP CỦA BA DẢI màu chuẩn: đỏ, lục và lam Các hệ thống chụp ảnh vệ tinh như LANDSAT TM và SPOT cung cấp các ảnh đa phổ về trái đất, một số gồm bảy dải màu hoặc nhiều hơn
band separate (phân tách dải phổ)
Là khuôn dạng ảnh lưu từng băng tần của dữ liệu nhận được từ các máy quét ảnh vệ tinh đa phổ trong từng file riêng lẻ
bandwidth (độ rộng băng tần)
Là số đo kích thước dữ liệu có thể truyền qua một liên kết truyền thông Dữ liệu ảnh thường là những tập hợp dữ liệu lớn, do đó truyền dữ liệu ảnh từ máy tính này sang máy tính khác đòi hỏi độ rộng băng tần cao, hoặc quá trình thực hiện
sẽ chậm Còn được gọi là lưu tốc truyền (năng suất truyền)
base map (bản đồ cơ sở)
Là bản đồ chứa các đối tượng địa lý được dùng cho tham chiếu vị trí Ví dụ, đường giao thông thường có trong các bản đồ cơ sở
base table (bảng cơ sở)
Là bảng được lưu giữ vật lý trong cơ sở dữ liệu So sánh với view (khung nhìn)
baud rate (tốc độ truyền)
Là số đo tốc độ truyền dữ liệu giữa máy tính và các thiết bị khác, đo bằng bit trêngiây (bps)
bit
Ðơn vị nhỏ nhất của thông tin mà máy tính có thể lưu giữ và xử lý Một bit có hai giá trị 0 hoặc 1, cũng có thể hiểu là YES/NO, TRUE/FALSE, hoặc ON/OFF Xem thêm byte
BLOB (Binary Large Object)
Là kiểu dữ liệu của một cột trong bảng RDBMS, có thể lưu ảnh lớn hoặc dữ liệu văn bảng như những thuộc tính
BND
Là file trong một lớp đối tượng hoặc ô lưới, chứa phạm vi của lớp đó
Boolean expression (biểu thức logic)
Trang 6Là dạng biểu thức quy về điều kiện đúng hoặc sai (logic) Một biểu thức logic có thể chứa các biểu thức logic (chẳng hạn, DEPTH > 100) và các toán tử logic Toán tử logic là từ khoá để xác định cách kết hợp các biểu thức logic đơn giản thành một biểu thức phức tạp Các toán tử logic là phủ định (NOT), kết hợp (AND), lựa chọn/loại trừ (OR) Ví dụ, DEPTH > 100 AND DIAMETER > 20 Xem thêm logical selection (phép chọn logic)
border arcs (đường viền)
1 Là đường tạo ra rìa ngoài biên giới của một lớp đối tượng vùng
2 Trong LIBRARIAN, là đường biên giới tách một lớp đối trượng vùng thành cáctile
breakline
Là đối tượng dạng đường xác định và điều khiển dạng bề mặt của một lưới tam giác bất chính quy (tin) trong giới hạn phẳng và liên tục Breaklines luôn được duy trì như một đối tượng dạng đường trong một tin Ðối tượng được số hoá ba chiều với các giá trị x, y, z, chẳng hạn như sông suối hay đường bờ biển có thuộc tính độ cao, đều được lưu như đối tượng breakline
buffer (vùng đệm)
Là vùng xác định quanh các đối tượng Cả vùng đệm có độ rộng cố định và biến thiên đều có thể được tạo ra cho một tập hợp đối tượng treen cơ sở các giá trị thuộc tính của từng đối tượng Vùng đệm được tạo thành sẽ xác lập các vùng bên trong hoặc bên ngoài vùng đệm của mỗi đối tượng Vùng đệm rất hữu ích đối với phân tích xấp xỉ (chẳng hạn, tìm tất cả các khúc sông, suối trong vòng
255
C
CAD (Computer-aided design - trợ giúp thiết kế bằng máy tính)
Là hệ thống tự động hỗ trợ thiết kế, phác thảo và hiênt hị các thông tin địa lý có hướng
CAD drawing
Trang 7Là một bản vẽ, một sơ đồ hoặc giản đồ số được tạo ra nhờ hệ thống CAD Ví dụ,một file bản vẽ hoặc file DWG trong AutoCAD
calibration (căn chỉnh)
Là quá trình chọn các giá trị thuộc tính và các thông số tính toán, sao cho một
mô hình biểu diễn chính xác một tình huống thực tế Ví dụ, trong tìm đường dẫn
và định vị, căn chỉnh thường có nghĩa là đánh giá và tính toán các giá trị xấp xỉ được nhập vào trường tin trở kháng và yêu cầu
capacity (sức chứa, dung tích, năng lực)
Là tiềm lực tối đa có thể được phân phối hoặc được phục vụ từ một trung tâm
Ví dụ, sức chứa của một trường học là số lượng học sinh có thể tuyển vào
Cartesian coordinate system (Hệ toạ độ Ðề cát)
Là hệ toạ độ phẳng, hai chiều, được xác định bởi khoảng cách phương ngang theo trục x và phương thẳng đứng theo trục y Mỗi điểm trên mặt phẳng được xác định bởi toạ độ x,y Số đo tương đối về khoảng cách, diện tích và hướng là không đổi trên mặt phẳng toạ độ Ðề cát
CASE (Computer-Aided Software Engineering - trợ giúp kỹ thuật phần mềm nhờ máy tính)
Công cụ CASE được định nghĩa là các luật chương trình để áp dụng các nguyêntắc, phương pháp, công nghệ và khái niệm kỹ thuật Những công cụ này trợ giúpthực hiện một nhiệm vụ kỹ thuật có thể định nghĩa trong quá trình thiết kế phần mềm tự động nhờ mẫu có cấu trúc Công nghệ này làm giảm thời gian thiết kế tuỳ biến, cung cấp bộ mã phù hợp và hỗ trợ toàn bộ quá trình phát triển phần mềm
CCITT ( Comitộ Consultatif Internationale de Tộlộgraphique et Tộlộphonique / Consultative Committee on International Telephone and Telegraph) (Uỷ ban Phối hợp Quốc tế về điện tín và điện thoại)
CCITT là một uỷ ban kỹ thuật của Hiệp hội Viễn thông Quốc tế, một tổ chức Liên hợp quốc ở Geneva Uỷ ban này đưa ra các khuyến nghị trong truyền thông quốc tế về việc chuẩn hoá giao diện dữ liệu, modem và mạng dữ liệu ARC/INFOhoàn toàn theo Chuẩn nén dữ liệu raster, CCITT nhóm IV ARC/INFO hỗ trợ các
sơ đồ nén TIFF sau: CCITT nhóm 4 cho dữ liệu đen, trắng (chỉ đọc), CCITT nhóm 3 mã hoá một chiều không gian cho dữ liệu đen, trắng; và PackBits
CD-ROM (Compact Disk-Read Only Memory / đĩa Compact - bộ nhớ chỉ đọc)
CD-ROM là một thiết bị quang học Một đĩa CD-ROM 5.25-inch có thể lưu 650 megabytes dữ liệu Chuẩn ISO 9660 xác định khuôn dạng dữ liệu được lưu giữ trên CD-ROM
cell
Xem grid cell (ô lưới)
center (trung tâm)
Trang 8Là một vị trí riêng biệt, nơi cung cấp một nguồn tài nguyên hoặc hàng hoá Trongtương tác không gian, trung tâm là vị trí có độ hấp dẫn (attractiveness)
CGM (Computer Graphics Metafile - Chuẩn lưu trữ và truyền hình ảnh)
CGM là chuẩn trao đổi ảnh đồ hoạ, ANSI: x3.122-1986, ISO: 8632-1986, cho khuôn dạng file đầu ra đồ hoạ ARC/INFO, ArcView Version 2, và PC ARC/INFO
có hỗ trợ CGM
character (ký tự)
1 Là chữ cái (ví dụ, a, b, c, d), số (ví dụ, 1, 2, 3), hoặc một ký hiệu đồ hoạ đặc biệt (ví dụ, *, /, -) được coi là một đơn vị dữ liệu đơn
2 Là khuôn dạng dữ liệu thuộc tính mà dữ liệu của nó được biểu diễn ở dạng ký
tự Ví dụ, dạng dữ liệu "character" (ký tự) được dùng cho thuộc tính COUNTRY (tên quốc gia), với các giá trị là United States, Brazil, Canada, Thailand,
checkin (đăng nhập)
Checkin là hoạt động đưa dữ liệu ArcStorm quay trở lại sau khi dữ liệu này được
"checkout" cho mục đích cập nhật Khi dữ liệu đã sửa đổi được "checkin", tất cả các khoá trên dữ liệu này được tháo bỏ
checkout
Checkout là quá trình đưa những dữ liệu được chọn lựa từ một hệ cơ sở dữ liệu của ArcStorm, đưa vào một lớp đối tượng cụ thể cho mục đích cập nhật Khi dữ liệu được "checkout", nó sẽ được khoá lại để tránh sự cập nhật từ những người
sử dụng khác Dữ liệu ArcStorm không thể trực tiếp sửa đổi, mà trước tiên phải được "checkout"
client/server (khách/chủ)
Là hệ thống phần mềm có cấu trúc khách/chủ, với một bộ xử lý trung tâm (chủ) đáp ứng các yêu cầu từ các bộ xử lý trạm (khách) ArcStorm là một ví dụ của cấu trúc client/server trong ARC/INFO
clip (phép tách)
Là thủ tục tách không gian của các đối tượng từ một lớp đối tượng, khi chúng hoàn toàn nằm trong biên giới được xác định bởi các đối tượng trong một lớp đốitượng khác (được gọi là lớp tách) Quá trình này cũng giống như cắt bánh
COGO
1 Là từ viết tắt của COordinate GeOmetry (hình học toạ độ) Những người lập bản đồ mặt đất dùng các hàm COGO để nhập dữ liệu trắc địa, tính toán vị trí và biên giới chính xác, xác định các cung,
2 Là tên của một sản phẩm phần mềm hình học toạ độ ARC/INFO
Trang 9column (cột)
Là không gian dọc của bảng Mỗi cột đều có tên và kiểu dữ liệu được áp dụng cho mọi giá trị trong cột
command (lệnh)
Là cấu trúc đặc biệt trong chương trình máy tính, được đưa ra từ người sử dụng
để diễn đạt một hành động được thiết kế
command line interface (giao diện dòng lệnh)
Là sản phẩm phần mềm cho phép người sử dụng đánh câu lệnh tại dấu nhắc Ngược với giao diện thiết lập (forms interface)
commit
Thực hiện bất kỳ thay đổi thường trực nào được tạo thành trong một toàn tác cơ
sở dữ liệu So sánh với roll back (phục hồi)
concurrency management (quản trị trùng hợp)
Là tính năng quản trị cơ sở dữ liệu để duy trì sự ổn định dữ liệu khi có sự truy nhập đồng thời của nhiều người sử dụng Một kỹ thuật điển hình là cho phép một
số lượng bất kỳ người sử dụng có quyền đọc, nhưng chỉ cho phép một người sửdụng quyền ghi Người sử dụng thứ hai muốn có quyền ghi phải chờ cho đến khingười thứ nhất hoàn thành toàn tác của họ
conditional operator (toán tử điều kiện)
Là ký hiệu hoặc từ khoá xác định cách so sánh các giá trị Các toán tử điều kiện được dùng để hỏi đáp cơ sở dữ liệu Ví dụ trong SQL, có các toán tử : = (bằng) BETWEEN < (nhỏ hơn) LIKE > (lớn hơn) CONTAINING< /FONT >
conflation (hợp nhất)
Là tập hợp các hàm và thủ tục, để sắp xếp các đường trong hai lớp đối tượng, sau đó chuyển các thuộc tính từ lớp này sang lớp kia Quá trình sắp xếp diễn ra trước quá trình chuyển thuộc tính và thường được biểu diễn bằng các thao tác rubber-sheeting
connectivity (khả năng liên kết)
Là quá trình định danh các cung liên kết theo thuật toán topo bằng cách ghi lại các nút đến và nút đi cho mỗi cung Các cung thường có chung một nút liên kết Xem thêm arc-node topology (cấu trúc liên kết cung-nút)
constraints (các ràng buộc)
Là giới hạn nhất định được quy định cho một mô hình Ví dụ, trong một mô hình toàn tác xác định số lượt tin xuất phát từ một điểm gốc đến nhiều điểm đích, số lượt tin không thể vượt quá khả năng phát tin của điểm gốc
Trang 10contiguity (liền kề)
Là quá trình định danh theo thuật toán topo các đối tượng vùng kề nhau bằng cách ghi lại các vùng bên trái hoặc bên phải của mỗi cung Xem thêm polygon-arc topology (cấu trúc liên kết vùng-cung)
continuous data (dữ liệu liên tục)
Là bề mặt trên đó mỗi vị trí đều có giá trị xác định hoặc giá trị dẫn xuất Biểu diễnđiển hình của dữ liệu liên tục là lưới tam giác bất chính quy (tin) hoặc lưới ô vuông
contour (đường bình độ)
Là đường nối các điểm có giá trị độ cao bề mặt
contour interval (khoảng cách đường bình độ)
Là sự sai khác về giá trị độ cao bề mặt giữa các đường bình độ
coordinate (toạ độ)
Là bộ số xác định vị trí trong một hệ thống tham khảo nhất định, chẳng hạn cặp
số x,y trong hệ toạ độ phẳng hoặc bộ số x,y,z trong hệ toạ độ không gian ba chiều Toạ độ có thể biểu diễn các vị trí trên bề mặt quả đất tương đối so với các
vị trí khác Xem thêm vector và Cartesian coordinate system (hệ toạ độ Ðề cát)
coordinate geometry (hình học toạ độ)
Xem COGO
coordinate system (hệ toạ độ)
Là hệ thống tham khảo được dùng để xác định các khoảng cách theo phương ngang và phương đứng trên một bản đồ hình học phẳng Hệ toạ độ thường được xác định bởi một phép chiếu bản đồ, một mốc tính toán, một hoặc nhiều đường song song chuẩn, một kinh tuyến trung tâm, và sự luân phiên có thể tronghướng x, y để định vị vị trí x,y của đối điểm, đường, vùng Trong ARC/INFO, hệ thống với các đơn vị và các ký tự được xác định bởi phép chiếu bản đồ Một hệ toạ độ chung được dùng để ghi nhận về không gian của các dữ liệu địa lý của cùng một vùng
Cover#
Là số thứ tự duy nhất được ARC/INFO tạo ra tự động cho mỗi đối tượng Số trong này được dùng để truy nhập trực tiếp đối tượng và để miêu tả mối quan hệtopo giữa các đối tượng Nó thường được biểu diễn như "số bản ghi"
Cover-ID
Là bộ định danh được đưa ra bởi người sử dụng để liên kết các đối tượng địa lý với các dữ liệu thuộc tính tương ứng Cover-ID là một trường tin trong bảng
Trang 11thuộc tính đối tượng, trong đó từ `Cover' được thay bởi tên lớp đối tượng (ví dụ, với lớp thổ nhưỡng (soils), Cover-ID được thay là SOILS-ID) Feature-ID và User-ID là những khái niệm đồng nghĩa với Cover-ID
coverage
1 Lớp đối tượng: Là một dạng số hoá của cấu tạo bản đồ trên cơ sở đơn vị dữ
liệu vector lưu trong ARC/INFO Một lớp đối tượng lưu các đối tượng địa lý dưới dạng đối tượng sơ cấp (như đường, nút, vùng, điểm nhãn) và đối tượng thứ cấp (như TIC, giới hạn bản đồ, liên kết, chú thích) Các bảng thuộc tính đối tượng kếthợp sẽ miêu tả và lưu các thuộc tính của các đối tượng địa lý
2 Lớp chuyên đề: Là tập hợp dữ liệu được kết hợp theo chủ đề, được coi như một đơn vị Mỗi lớp chuyên đề thường biểu diễn một chủ đề riêng biệt như thổ nhưỡng, sông suối, đường giao thông và sử dụng đất
coverage extent (giới hạn lớp đối tượng)
Là các toạ độ xác định một khung giới hạn hình chữ nhật tối thiểu (xmin,ymin và xmax,ymax) của một lớp đối tượng hoặc một lưới ô vuông Mọi toạ độ của lớp hoặc ô lưới đều phải nằm trong biên giới này Trong ARCPLOT và ARCEDIT, giớihạn bản đồ thường được thiết lập từ giới hạn lớp đối tượng Xem thêm BND
coverage units (các đơn vị lớp đối tượng)
Là các đơn vị (như feet, met, inche) của hệ toạ độ trong đó lớp đối tượng được lưu giữ
cross-tile indexing
Là phương pháp được dùng để chỉ số hoá các đối tượng vắt ngang qua biên giớitile Các đối tượng ngang qua đường biên giới được lưu như một hoặc nhiều đốitượng trong mỗi tile thay cho một đối tượng đơn nhất
CSSM (Content Standards for Spatial Metadata - Chuẩn Metadata không gian)
Là tài liệu do Uỷ bang Dữ liệu địa lý Liên bang (Federal Geographic Data Committee / FGDC) đưa ra, mô tả metadata không gian
cycle
Trang 121 Chu trình: Trong tìm đường dẫn, chu trình là một đường đi mà điểm bắt đầu
và kết thúc tại cùng một nút
2 Vòng khép kín: Trong tracing, vòng khép kín là tập hợp các đường tạo nên một vùng khép kín Các hướng, xuôi hay ngược, không được xác định trong vòng khép kín
D
DAL (Data Access Language - Ngôn ngữ truy cập dữ liệu)
Là chuẩn trước kia của Apple cho phép các ứng dụng giao tiếp với các cơ sở dữliệu quan hệ DAL là phần chung trong một mạng Ðây là chương trình được cài vào máy chủ để cung cấp SQL truy cập tất cả cơ sở dữ liệu máy chủ trên mạng Apple có cấp đăng ký công nghệ này cho Independence Technologies, Inc
dangle length (độ dài chênh)
Là chiều dài tối thiểu của một cung chênh trong quá trình xử lý CLEAN CLEAN
sẽ loại bỏ những cung chênh ngắn hơn độ dài chênh
dangling arc (cung chênh)
Là cung có tồn tại cùng một vùng cả bên phải và bên trái và có ít nhất một nút không liên kết với các cung khác Nó thường được xuất hiện khi một vùng khôngđóng kín (thiếu), các đường liên kết không hợp lệ, hoặc một đường được số hoá
bỏ qua giao điểm của nó với các đường khác (thừa) Ðường chênh không phải luôn là một lỗi Ví dụ, cung chênh có thể biểu diễn những ngõ cụt trong bản đồ đường giao thông Xem thêm dangling node (nút thừa)
dangling node (nút thừa)
Là điểm kết thúc của một cung chênh, không liên kết với cung khác
data access security (an toàn truy cập dữ liệu)
Là những phương pháp được đưa ra để kiểm soát những khả năng của người
sử dụng: xem hoặc biến đổi dữ liệu Những phương pháp này có thể bao gồm các khung nhìn logic và các quyền truy cập thực của nhóm hoặc cá nhân người
sử dụng Xem thêm access rights (quyền truy cập)
database
Là tập hợp logic của các thông tin có liên kết, được quản lý và lưu như một đơn
vị, thường được lưu trên một số bộ lưu trữ thứ cấp, như băng từ hoặc đĩa Cơ
sở dữ liệu GIS bao gồm dữ liệu về vị trí không gian và hình dạng của các đối tượng địa lý, được ghi lại như những điểm, đường, vùng, ô lưới, hoặc lưới tam giác bất chính quy, cũng như các thuộc tính của chúng
database design (thiết kế cơ sở dữ liệu)
Trang 13Là quá trình xử lý hình thức những phân tích về thế giới thực, đưa vào mô hình
cơ sở dữ liệu có cấu trúc Thiết kế cơ cở dữ liệu được đặc trưng bởi những pha sau: phân tích yêu cầu, thiết kế logic và thiết kế vật lý
DATABASE directory (thư mục DATABASE)
Giống với workspace Thư viện tra cứu (Library Reference) Ðây là thư mục hệ thống mà LIBRARIAN dùng để quản lý thông tin về một thư viện bản đồ Mỗi thư viện bản đồ có một thư mục có tên DATABASE
data conversion (chuyển đổi dữ liệu)
Là quá trình chyển dữ liệu từ khuôn dạng này sang khuôn dạng khác ARC/INFO
hỗ trợ chuyển đổi dữ liệu từ nhiều khuôn dạng dữ liệu địa lý như DLG, TIGER, DXF, và DEM
data dictionary (từ điển dữ liệu)
Là bản liệt kê tất cả các dữ liệu có trong một cơ sở dữ liệu, hoặc là danh sách các mục tin đưa ra tên và cấu trúc dữ liệu Còn được gọi là DD/D đối với từ điển
dữ liệu/thư mục dữ liệu (data dictionary/directory) Các RDBMS thương mại có các từ điển dữ liệu trực tuyến lưu trong các bảng không gian, gọi là bảng hệ thống
data integrity (tính toàn vẹn dữ liệu)
Là sự duy trì các giá trị dữ liệu về mô hình dữ liệu và kiểu dữ liệu Ví dụ, để duy trì tính toàn vẹn, các cột số sẽ không nhận các dữ liệu dạng chữ cái Xem
referential integrity
data model (mô hình dữ liệu)
1 Là kết quả của quá trình thiết kế mức quan niệm Là khung nhìn dữ liệu được khái quát hoá, xác định bởi người sử dụng, có quan hệ với các ứng dụng
2 Là phương pháp hình thức miêu tả hành vi của các thực thể của thế giới thực.Một mô hình dữ liệu phát triển đầy đủ sẽ định rõ tất cả các lớp, mối quan hệ giữacác thực thể, các quy luật toàn vẹn và các thao tác trên các thực thể
3 Các lớp đối tượng và lưới ô vuông của ARC/INFO sử dụng mô hình dữ liệu địa lý quan hệ, mô hình dữ liệu lai kết hợp dữ liệu không gian (trong lớp đối lưới hoặc lưới ô) và các dữ liêụ thuộc tính (trong bảng) Các mô hình dữ liệu khác được dùng trong ARC/INFO bao gồm lưới tam giác bất chính quy, ảnh và ô lưới
data set (bộ dữ liệu)
Là tập hợp có tên của các mục tin quan hệ logic được tổ chức trong một kiểu quy định
data type (kiểu dữ liệu)
Trang 14Là đặc điểm của các trường thuộc tính và các biến, xác định kiểu giá trị dữ liệu
mà chúng lưu giữ Ví dụ, kiểu character (ký tự), floating point (dấu phảy động) vàinteger (nguyên)
DATABASE INTEGRATOR (DBI)
Là liên kết của phần mềm ARC/INFO với Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) DBI cho phép người sử dụng ARC/INFO truy cập các cơ sở dữ liệu thương mại hiện có và tận dụng các ưu điểm và các khả năng của RDBMS
database lock (khoá cơ sở dữ liệu)
Khoá là kỹ thuật mà nhờ đó hệ cơ sở dữ liệu tránh được xung đột trong truy cập
dữ liệu khi mà nhiều người sử dụng cùng có yêu cầu đối với cùng dữ liệu Xem thêm persistent lock (khoá bền vững)
database management system (DBMS) (Hệ quản trị cơ sở dữ liệu)
Là tập hợp các chương trình máy tính về tổ chức các thông tin trong một hệ cơ
sở dữ liệu DBMS hỗ trợ việc cấu trúc cơ sở dữ liệu trong một khuôn dạng chuẩn
và cung cấp các công cụ cho nhập, kiểm tra, lưu, hỏi đáp và thao tác dữ liệu
datum
Là tập hợp các thông số và điểm điều khiển được dùng để xác định chính xác hình dạng ba chiều của trái đất (hình cầu) Datum là cơ sở cho một hệ toạ độ phẳng Ví dụ, North American Datum 1983 (NAD83) là datum cho các phép chiếu và toạ độ bản đồ trong toàn nước Mỹ và vùng Bắc Mỹ
Xem attribute table (bảng thuộc tính)
DCW ("Digital Chart of the World"- Bản đồ số Thế giới)
Là bản đồ Thế giới dạng số hoá tỷ lệ 1:1.000.000 đầu tiên DCW chứa các dữ liệu vector số hoá cơ sở theo thuật toán topo được cung cấp từ U.S Defense Mapping Agency's Operational Navigation Charts
DDE (Dynamic Data Exchange - Trao đổi dữ liệu động)
Là một giao thức IAC được Microsoft phát triển cho các ứng dụng Windows DDE cho phép một ứng dụng gửi và nhận thông tin với các ứng dụng khác trong
Trang 15Windows Ðây là một chức năng đặc biệt của Windows (RPC - Remote Procedure Calls - gọi thủ tục từ xa), được dùng trong môi trường UNIX DDE được hỗ trợ trong ArcView Version 2 cho trao đổi dữ liệu với các ứng dụng thương mại khác mà không cần phải chuyển dạng dữ liệu hoặc thoát khỏi ArcView (Xem IAC)
DDL (Data definition language - ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu)
Là các câu lệnh SQL có thể được dùng tương tác với mã nguồn ngôn ngữ chương trình hoặc dùng bên trong mã nguồn để định nghĩa cơ sở dữ liệu hoặc các thành phần của nó
DEM
Xem digital elevation model (mô hình độ cao số hoá)
demand (yêu cầu)
1 Trong phân phối, là tiềm năng sử dụng một phần cung cấp của một nguồn tài nguyên hoặc hàng hoá
2 Trong tương tác không gian, là số nhu cầu đối với một kiểu dịch vụ hay hàng hoá nhất định của một chuyến đi tới một diểm đích Ví dụ, yêu cầu một gallon sữa tạo nên một chuyến đi đến kho thực phẩm
denormalization (tiêu chuẩn hoá lại)
Là quá trình tổ chức lại một mô hình dữ liệu đã được tiêu chuẩn hoá để phù hợp với những quy tắc thao tác hoặc với những hạn chế hệ thống
densify
Là quá trình thêm các đỉnh vào một đường tại những khoảng cách xác định, không làm biến đổi hình dạng đường So sánh với spline và grain tolerance (sai
số grain)
descriptive data (dữ liệu miêu tả)
Là dữ liệu dạng bảng miêu tả đặc điểm của các đối tượng địa lý Có thể bao gồmcác dữ liệu dạng số, text, ảnh và bản vẽ CAD về đối tượng ARC/INFO lưu các
dữ liệu miêu tả trong bảng thuộc tính đối tượng và trong các bảng có liên quan Còn được gọi là dữ liệu thuộc tính
destination (điểm đích)
Trong tương tác không gian, điểm đích là vị trí kết thúc của chuyến đi Ví dụ, mộtcửa hàng hoặc một cơ quan nơi mà khách hàng hoậưc nhân viên đi đến Các điểm đích được biểu diễn như những trung tâm trong lớp mạng, hay như những điểm trong lớp đối tượng điểm, và như những điểm nhãn trong lớp đối tượng vùng
digital elevation model (mô hình độ cao số hoá)
Trang 161 Là biểu diễn số hoá của một biến liên tục trên một mặt phẳng hai chiều bằng một mảng chính tắc giá trị z biểu diễn một giá trị chung Mô hình độ cao số hoá thường được dùng để biểu diễn địa hình Còn được gọi là mô hình địa hình số hoá ('digital terrain model' - DTM).
2 Là cơ sở dữ liệu độ cao cho bản đồ của Phòng Bản đồ Quốc gia, Sở Ðo đạc Ðịa chất Mỹ (USGS)
3 Là khuôn dạng bộ dữ liệu độ cao số hoá của USGS
DGM (Digital Geospatial Metadata - Metadata địa lý không gian số hoá)
DGM được Uỷ ban Dữ liệu Ðịa lý Liên bang (Federal Geographic Data Committee / FGDC) phê chuẩn vào tháng 6 năm 1994 DGM miêu tả chi tiết về nội dung, chất lượng, điều kiện và một số đặc điểm khác của metadata (dữ liệu
về dữ liệu) DGM là tiêu chuẩn cung cấp một bộ thuật ngữ và định nghĩa cho cáctài liệu về dữ liệu địa lý DGM xây dựng tên, định nghĩa các phần tử dữ liệu, các nhóm phần tử dữ liệu và các thông tin về giá trị của các phần tử dữ liệu
DIGEST (Digital Geographic Information Exchange Standard - Chuẩn trao đổi thông tin địa lý
số hoá)
DIGEST được xây dựng NATO's Digital Geographic Information Working Group
DIGEST là chuẩn cho thông tin địa lý số hoá cho phép tương thích giữa những người sử dụng và các hệ thống quốc gia và đa quốc gia DIGEST bao gồm các chuẩn cho hai khuôn dạng dữ liệu địa lý số hoá: Chuẩn đồ hoạ raster ARC (ARC Standard Raster Graphic / ASRG) và khuôn dạng quan hệ vector (vector
relational format / VRF) ASRG rất giống với ADRG và có thể nhập vào ARC/INFO như một file ADRG với lệnh ADRGGRID Các bộ chuyển đổi ARC/INFO VPFIMPORT và VPFEXPORT sẽ xử lý các dữ liệu VRF
digital terrain model (mô hình địa hình số hóa)
Xem digital elevation model (mô hình độ cao số hoá)
digitize (số hoá)
1 Ðể mã hoá các đối tượng địa lý thành dạng toạ độ x,y
2 Là quá trình sử dụng bàn số hoá để mã hoá các vị trí của các đối tượng địa lý bằng cách chuyển vị trí trên bản đồ của các đối tượng này sang chuỗi các toạ độx,y, và lưu trong các file máy tính Một đường số hoá được tạo thành bằng một chuỗi các toạ độ x,y
digitizer
1 Bàn số hoá: Là thiết bị bao gồm một bàn và một con trỏ với crosshairs and
keys, dùng để số hoá các đối tượng địa lý
2 Người số hoá: Là người sử dụng thiết bị số hoá
digitizing (số hoá)
Trang 17Xem digitize.
DIME
Xem GBF/DIME
directed network (mạng có hướng)
Là mạng trong đó mỗi cung có một hướng truyền Hướng truyền có thể được xác định nhờ hướng của cung (có nghĩa là mỗi cung khi được số hoá thì đó là hướng xuôi chiều), hay nhờ một giá trị trong một mục tin của AAT, hoặc nhờ một file xác định
directory (thư mục)
Là một khái niện trong máy tính để xác định một vị trí trên một đĩa chứa một tập hợp các file dữ liệu hoặc các thư mục khác (thư mục con) Các hệ điều hành dùng the mục để tổ chức dữ liệu Vị trí của một thư mục được định rõ nhờ tên đường dẫn
discrete data (dữ liệu rời rạc)
Là các đối tượng địa lý có đường biên giới: biên giới điểm, đường và vùng
distance-decay function (hàm phân rã khoảng cách)
Trong tương tác không gian, là biểu diễn toán học ảnh hưởng của khoảng cách đối với khả năng ảnh hưởng và số lượng tương tác giữa các vị trí Ðây là một hàm luỹ thừa hay hàm mũ
DLG (Digital Line Graph file - File đồ hoạ đường dạng số)
1 Là các file đồ hoạ đường dạng số của Sở Ðo đạc Ðịa chất Mỹ (Digital Line Graph files from the U.S Geological Survey / USGS), bao gồm các dữ liệu từ các danh mục bản đồ cơ sở như giao thông, thuỷ văn, đường bình độ, biên giới hành chính và biên giới trắc địa)
Trang 182 Là các chuẩn khuôn dạng số hoá do USGS đưa ra dành cho trao đổi các file
dữ liệu bản đồ và USGS dùng chuẩn này để phân phối các bộ dữ liệu đồ hoạ đường dạng số
DML (Data manipulation language - ngôn ngữ thao tác dữ liệu)
Là những câu lệnh SQL được dùng liên kết với hoặc bên trong mã nguồn ngôn ngữ chương trình để truy cập và tìm kiếm dữ liệu lưu trong một hệ quản trị cơ sở
downstream (xuôi dòng)
Là hướng dọc theo đường cùng hướng truyền Hướng truyền được xác định theo quy ước của người sử dụng Xem thêm directed network (mạng có hướng)
drape
A perspective or panoramic rendering of two-dimensional features superimposed on a surface
DTM (Digital terrain model - Mô hình địa hình số hoá)
Xem digital elevation model (mô hình độ cao số hoá)
DXF (Data Exchange Format - Khuôn dạng trao đổi dữ liệu)
Là khuôn dạng lưu dữ liệu vector bằng mã ASCII hoặc mã nhị phân Sử dụng trong AutoCAD và các phần mềm CAD khác cho trao đổi dữ liệu Các file DXF cókhả năng biến đổi sang ARC/INFO
dynamic segmentation (phân đoạn động)
Là quá trình tính toán vị trí các sự kiện trên các đối tượng dạng đường tại thời gian chạy, dựa trên cơ sở các bảng sự kiện Các đối tượng route-system và cáclệnh event-handling cung cấp khả năng phân đoạn động trong ARC/INFO
E
edge matching (hợp biên)
Trang 19Là thủ tục hiệu chỉnh để đảm bảo tất cả các đối tượng trên các tờ bản đồ kề nhau có vị trí đường biên trùng nhau Ðường liên kết được dùng khi tiến hành hợp các đối tượng trong các lớp đối tượng kề nhau
entity relationship diagram (Sơ đồ mối quan hệ thực thể)
Là biểu diễn đồ hoạ về các thực thể và mối quan hệ của chúng Các sơ đồ quan
hệ thực thể là phương tiện hữu dụng để tìm kiếm cách hiểu chung về dữ liệu giữa những người sử dụng và những nhà phát triển ứng dụng
environment (môi trường)
Là tập hợp các thông số định nghĩa các điều kiện hiển thị, hiệu chỉnh và thao tác
dữ liệu khác nhau được kích hoạt trong giai đoạn cho đến khi người sử dụng thay đổi Ví dụ, môi trường vẽ trong ARCEDIT có thể là các trạng thái 'arcs on, labels off, annotation.streets on'
EOS (Earth Observation Satellite - Vệ tinh quan sát trái đất)
Là phương tiện nghiên cứu trái đất về những thay đổi lâu dài trên phạm vi toàn cầu EOS, thuộc Cơ quan hàng không và không gian Hoa Kỳ (National
Aeronautics and Space Administration / NASA), sẽ đưa ra hàng petabytes (1,000terabytes) dữ liệu ảnh vệ tinh và thao thác, phân tích các bộ dữ liệu tỷ lệ lớn (hàng terabytes [1,000 gigabytes] một ngày)
equation item
Là biểu thức số học dùng ở vị trí tên trường thuộc tính trong một lệnh ARC/INFO
Ví dụ, để đưa ra danh sách các vùng, người sử dụng có thể chỉ rõ LIST AREA;
để đưa ra danh sách các vùng có diện tích sách định, lệnh được viết là LIST AREA / 43560
Ethernet (chuẩn Ethernet)
Là giao thức mạng định nghĩa phương thức thực hiện đặc trưng của tầng vật lý
và tầng liên kết dữ liệu trong mô hình OSI (IEEE 802.3) Ethernet được dùng rộng rãi trong mạng cục bộ, sử dụng mô hình liên kết bus, cung cấp những
Trang 20truyền thông tốc độ lớn đáng tin cậy (cực đại 10 million bit trên giây) trong một vùng địa lý giới hạn (chẳng hạn, một cơ quan, một trường đại học).
vị trí kết thúc của tiến trình sự kiện, chẳng hạn cho giới hạn vận tốc Sự kiện dạng điểm xuất hiện tại một điểm trên tuyến đường, ví dụ một vụ tai nạn xảy ra ở
vị trí dặm 6,3 trên tuyến đường I-10 Trong ARC/INFO, sự kiện được xác định trong trường thuộc tính của route Xem thêm route-system
event source (nguồn sự kiện)
Là tên được ấn định bởi người sử dụng để biểu diễn một bảng DBMS chứa các
dữ liệu sự kiện trong quá trình sử dụng các lệnh phân đoạn động Nó giống với tên quan hệ Xem thêm relate (quan hệ)
extended character set (bộ ký tự mở rộng)
Bộ ký tự mở rộng hỗ trợ các ngôn ngữ yêu cầu 8 bit ký tự, chẳng hạn như tiếng Trung Quốc và tiếng Pháp So sánh với bộ ký tự POSIX
external file (file ngoài)
INFO lưu dữ liệu trong các file thuộc cơ sở dữ liệu Tuy nhiên, các thông tin cơ
sở dữ liệu có thể lưu trong các file bên ngoài cơ sở dữ liệu Những file này đượcgọi là file ngoài Ví dụ, cá bảng thuộc tính đối tượng được lưu như những file dữ liệu INFO ngoài trong thư mục lớp đối tượng
external polygon (vùng ngoài)
Xem universe polygon (vùng toàn thể)
F
feature attribute table (bảng thuộc tính đối tượng)
Là bảng lưu các thông tin thuộc tính cho một kiểu đối tượng xác định ARC/INFOduy trì một số trường thuộc tính đầu tiên cho những bảng này Các bảng thuộc tính đối tượng hỗ trợ cho các lớp thông tin bao gồm: PAT cho đối tượng vùng vàđiểm; AAT cho đối tượng đường; RAT cho route; SEC cho đoạn cắt; PAT cho miền; TAT cho chú thích
FDDI (Fiber Distributed Data Interface
Trang 21Là giao thức mức điều khiển truy cập (truyền) với cấu trúc mạng tiếp sức vòng tròn, độ rộng dải truyền thông là 100 Mbps và được hỗ trợ trên các phương tiện mạng cáp Ðể cung cấp những trao đổi ARC/INFO yêu cầu, phần mềm giao tiếp mạng ở máy trạm phải có các giao thức trao đổi TCP/IP và NFS, được hệ điều hành UNIX cung cấp Các gói tin trong truyền thông TCP/IP cho truyền FDDI được hỗ trợ bằng một card giao diện mạng tại trạm gửi và nhận, và các gói này
là trong suốt với các ứng dụng và dữ liệu ARC/INFO
feature class (dạng đối tượng)
1 Là sự phân loại mô tả định dạng đối tượng địa lý và cung cấp dữ liệu trong một lớp đối tượng Các dạng đối tượng địa lý bao gồm điểm, đường, nút, route-system, route, đoạn cắt, vùng và miền Một hoặc nhiều dạng đối tượng có thể được dùng cho mô hình đối tượng địa lý; ví dụ, đường và nút có thể được dùng cho mô hình đối tượng dạng đường (chẳng hạn như dường giao thông) Các dạng đối tượng TIC, chú thích, liên kết và biên giới cung cấp các dữ liệu hỗ trợ cho quản lý và tra cứu dữ liệu lớp đối tượng
2 Là sự biểu diễn mức quan niệm của các đối tượng địa lý Trong biểu diễn các đối tượng địa lý, các kiểu đối tượng bao gồm điểm, đường, vùng, và bề mặt
Feature-ID
Là thuật ngữ đồng nghĩa với Cover-ID và User-ID
feature selection by attribute (chọn đối tượng bằng thuộc tính)
Xem logical selection (phép chọn logic)
FGCC (Federal Geodetic Control Committee - Uỷ ban điều khiển đo đạc liên bang)
Là Uỷ ban về các chuẩn liên quan đến độ chính xác trong điều khiển đo ÐẠC Ở
MỸ, ÐỊNH VỊ TOẠ độ dựa trên các điểm kiểm soát của Sở đo đạc trắc địa quốc gia và là cơ sở cho việc thu thập dữ liệu Các dữ liệu được thu thập có sử dụng các điểm toạ độ cơ sở này đều có thể đọc được bằng ARC/INFO
FGDC (United States Federal Geographic Data Committee - Uỷ ban dữ liệu địa lý Mỹ)
Bao gồm một số cơ quan thuộc chính phủ liên bang và các đại lý GIS, FGDC có vai trò lãnh đạo trong việc xác định chuẩn metadata không gian, những chuẩn này được miêu tả trong "Content Standards for Spatial Metadata" (Nội dung chuẩn cho metadata không gian) Xem CSSM, DGM, và SDTS
field (trường)
Trong cơ sở dữ liệu, là một thuật ngữ khác cho cột
field data collector
Là thiết bị điện tử thu thập và lưu các thông tin quan sát từ các phương tiện đo đạc Có hai loại thiết bị: một loại ghi lại các toạ độ x,y,z sử dụng hệ thống định vị toàn cầu (GPS) trên cơ sở vệ tinh; và loại thiết bị thứ hai ghi lại khoảng cách và phương hướng ARC/INFO GENERATE thường được dùng để chuyển đổi toạ
Trang 22độ GPS , trong khi đó ARC/INFO COGO có một chương trình chuyển đổi FIELDDATA.
file transfer (chuyển file)
Là quá trình sao chép dữ liệu từ máy tính này sang máy tính khác hoặc từ DBMS này sang DBMS khác
FIPS (Federal Information Processing Standards - Chuẩn xử lý thông tin Liên bang (Mỹ))
FIPS có quan hệ đến rất nhiều các thành phần của hệ thống máy tính, bao gồm các thành phần của phần lớn các hệ GIS: phần cứng, phương tiện lưu giữ, file
dữ liệu, mã, giao diện, truyền dữ liệu, mạng, quản trị dư liệu, tài liệu, ngôn ngữ chương trình, thiết kế phần mềm, hiệu suất, an toàn,v.v FIPS 173 tiền thân của SDTS (Spatial Data Transfer Standard - chuẩn truyền dữ liệu không gian), bao gồm các định nghĩa được chuẩn hoá cho rất nhiều các thuật ngữ trong ngành bản đồ số, các yêu cầu cho độ chính xác cấp Liên bang về đánh địa chỉ FIPS cung cấp mã chuẩn định danh các bang và thành phố trong Liên bang, cung cấp các chuẩn dùng trong các cơ quan chính phủ FIPS 152-2 bao gồm POSIX.1 Compliance
font
Là tập hợp logic các mẫu biểu diễn ký tự hoặc ký hiệu điểm Courier, Helvetica
và Times là ba dạng font điển hình
foreign key (khoá phụ)
Là một hoặc nhiều thuộc tính bảng có thể định danh duy nhất một bản ghi trong một bảng khác Mối quan hệ khoá chính - khoá phụ xác định mối liên kết quan
hệ Xem thêm relate (quan hệ)
forms interface (giao diện thiết lập)
Là giao diện đồ hoạ người - máy được xác lập đặc tính bằng việc người sử dụngchuyển con trỏ từ trường dữ liệu này sang trường dữ liệu khác Ngược với giao diện dòng lệnh (command line interface)
Trang 23from-node (nút đi)
Là một trong hai đầu của đường, là điểm đầu tiên được số hoá
functional surface (bề mặt hàm)
Là biểu diễn bề mặt, lưu các giá trị z đơn (ngược với các giá trị z đa) cho bất kỳ
vị trí x,y nào đó TIN (lưới tam giác bất chính quy) biểu diễn dữ liệu dưới dạng một bề mặt hàm Bề mặt này có thể coi là một bề mặt 2,5 chiều
fuzzy tolerance (độ chính xác mờ)
Ðộ chính xác mờ là một khoảng cách rất nhỏ, được dùng để giải phép giao các
vị trí không chính xác do hạn chế bởi độ chính xác số học của máy tính Ðộ chính xác mờ xác định lớp đối tượng kết quả trong phép toán CLEAN hoặc phéptoán chồng xếp topo như các phép đại số bản đồ UNION (hợp), INTERSECT (giao), CLIP (cắt)
G
gazetteer (từ điển địa lý)
Là một công cụ cung cấp thông tin về tên và vị trí của các địa điểm Nếu biết tên của địa điểm, từ điển địa lý có thể cung cấp toạ độ của địa điểm đó Phần lớn các atlase đều có từ điển địa lý Những từ điển địa lý số hoá nổi tiếng là USGS Geographic Names Information System (GNIS) và Digital Chart of the World (DCW) Trong ARCINFO, chỉ số không gian trong từ điển địa lý là một ô gồm chữ
và số biểu diễn một đối tượng vùng Các địa điểm (điểm và vùng) được phủ bởi
ô lưới này, sau đó được sắp xếp theo alphabe Quá trình này tạo ra một danh sách tên các địa điểm sắp xếp theo cả alphabe và theo số ô lưới
GBF/DIME
Nhằm phục vụ điều tra dân số 1980, Cục Ðiều tra dân số Mỹ đã xây dựng Geographic Base Files (GBF) và các file Dual Independent Map Encoding (DIME), bao gồm các mã thống kê địa lý về điều tra dân số và toạ độ đường phân chia của phần lớn các vùng trung tâm Các file DIME cung cấp bản đồ dướidạng giản đồ các đường phố của thành phố, phạm vi địa chỉ, mã thống kê địa lý
có quan hệ với dữ liệu thống kê của Cục Ðiều tra dân số DIME được thay thế bởi TIGER trong điều tra dân số 1990
generalization (tổng quát hoá)
Thông thường, đây là sự rút gọn số lượng điểm biểu diễn đường Trong ARC/INFO, đây là quá trình chuyển chỗ các đỉnh thuộc đường theo một sai số nhất định
geocode
Là thủ tục định danh toạ độ của một vị trí khi đưa ra địa chỉ của nó Chẳng hạn, khi có một địa chỉ thuộc mạng lưới đường phố TIGER sẽ xác định được vị trí củamột ngôi nhà Còn gọi là mã hoá địa lý các địa chỉ
Trang 24geographic data (dữ liệu địa lý)
Là dữ liệu về vị trí và đặc điểm của đối tượng địa lý, bao gồm dữ liệu không gian
và dữ liệu thuộc tính
geographic database (CSDL địa lý)
Là tập hợp có tổ chức của dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính có liên quan, nhằm lưu trữ hiệu quả và có thể truy cập bởi nhiều người sử dụng
geographic data set (dạng dữ liệu địa lý)
Trong ARC/INFO có bảy dạng dữ liệu địa lý, bao gồm: lớp đối tượng, lưới ô vuông, bảng DBMS (bảng trong Hệ quản trị CSDL), tin (lưới tam giác bất chính quy), ảnh, lưới, và bản vẽ CAD
geographic feature (đối tượng địa lý)
Là một đối tượng được người sử dụng định nghĩa trong dữ liệu của ARC/INFO Các đối tượng địa lý chẳng hạn như đường phố, hệ thống cống, manhole covers, accidents, lot lines, and parcels
geographic information system (hệ thống thông tin địa lý)
Xem GIS
geometry (biểu diễn hình học)
Biểu diễn hình học là hình thức thể hiện những số liệu đo lường và thuộc tính của các đối tượng điểm, đường và vùng Trong ARC/INFO, biểu diễn hình học được dùng để miêu tả thành phần không gian của các đối tượng địa lý
georeference
Là thủ tục thiết lập mối quan hệ giữa toạ độ bản đồ và toạ độ quả đất thực
georelational model (Mô hình quan hệ địa lý)
Là mô hình dữ liệu địa lý quản lý các đối tượng địa lý dưới dạng một tập hợp quan hệ các dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Mô hình quan hệ địa lý là
mô hình dữ liệu cơ bản dùng trong ARC/INFO
GIRAS (Geographic Information Retrieval and Analysis data files from the U.S Geological Survey
- Kho dữ liệu Phân tích và Tìm kiếm Thông tin địa lý của Sở Ðo đạc Ðịa chất Mỹ)
Các file GIRAS chứa thông tin về sử dụng đất / đất che phủ của các vùng trong nước Mỹ, bao gồm các thuộc tính của sử dụng đất, đất che phủ, thuỷ hệ, đơn vụhành chính, dân cư, sở hữu đất thuộc bang và thuộc liên bang Những dữ liệu này bao gồm cả bản đồ giấy và bản đồ số
GIS (Geographic information system - Hệ thống thông tin địa lý)
Trang 25Là một tập hợp có tổ chức của phần cứng, phần mềm, dữ liệu địa lý và các chương trình ứng dụng để vận hành, lưu trữ, cập nhật, phân tích và hiển thị các dạng thông tin địa lý một cách hiệu quả.
GOSIP (Government Open System Interconnection Protocols)
Là những quy định của chính phủ Mỹ cho các giao thức OSI (xem OSI) Chính phủ quy định tất cả các cơ quan liên bang phải được chuẩn hoá theo mô hình OSI và công cụ là GOSIP Phần lớn các hãng (Sun, IBM, HP, DEC, etc.) cũng đã hoặc sẽ tuân theo
global positioning system (GPS) (hệ thống định vị toàn cầu)
Là hệ thống vệ tinh và các thiết bị tiếp nhận nhằm xác định các vị trí trên quả đất.GPS với những số liệu chính xác thường được dùng trong hàng hải và địa chính
GPS
Xem global positioning system (hệ thống định vị toàn cầu)
grain tolerance (sai số cho phép grain)
Là thông số điều chỉnh số lượng đỉnh và khoảng cách giữa chúng trên các đường biểu diễn đường cong Sai số Grain càng nhỏ, đường cong càng kép kín Không giống như densify tolerance, sai số Grain có thể ảnh hưởng đến dạng củađường cong
graphical user interface (GUI) (giao diện đồ hoạ người - máy)
Là phương pháp đồ hoạ điều khiển tương tác giữa người sử dụng và máy tính
để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau Thay cho việc đưa ra câu lệnh tại dấu nhắc hệ thống, người sử dụng có thể đưa ra lệnh bằng cách dùng chuột để chọn
từ `a dashboard' của các lựa chọn được hiển thị trên màn hình Các lựa chọn này có thể ở dạng các icon và các danh sách Một số công cụ GUI ở dạng động
và người sử dụng phải thao tác với các đối tượng đồ hoạ trên màn hình để gọi một chức năng nào đó, chẳng hạn di chuyển thanh trượt để đặt các thông số (ví
dụ đặt tỷ lệ bản đồ)
graphics display terminal (thiết bị đầu cuối hiển thị đồ hoạ)
Là thiết bị đầu cuối của máy tính dùng để hiển thị và thao tác với các thông tin đồhoạ Chúng cũng có thể được dùng trong lựa chọn đồ hoạ (chẳng hạn nhận dạng một đặc điểm được hiển thị), số hoá và soạn thảo
graphics page (trang đồ hoạ)
Là vùng trên thiết bị hiển thị đồ hoạ dành cho hiển thị bản đồ hoặc mô phỏng trang đồ hoạ của máy vẽ Ðơn vị trang thường là centimet hoặc inch thay thế chođơn vị trên quả đất thật như met hoặc feet Nhiều bản đồ có thể kết hợp trên mộttrang đồ hoạ
GRASS (Geographical Resource Analysis Support System)
Trang 26Một sản phẩm thuộc lĩnh vực công cộng của USA theo mô hình GIS raster Army Corp of Engineers' Construction Engineering Research Laboratory (USACERL).
gravity model (mô hình tương hỗ)
Là phương pháp dùng trong địa lý học, kỹ thuật và khoa học xã hội để mô phỏngnhững thay đổi của dân cư Một thừa nhận cơ bản của mô hình tương hỗ là ảnh hưởng giữa dân cư với một yếu tố khác tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng Ðiều này tương tự như những quan sát về lực hấp dẫn trong vật lý Newton
GRID
Hệ thống xử lý địa lý dạng ô lưới tích hợp đầy đủ dùng cho ARC/INFO GRID cung cấp một ngôn ngữ không gian đại số bản đồ cho phép phân tích và mô hình hoá đối tượng không gian phức tạp
grid (lưới ô vuông)
Mô hình dữ liệu địa lý quản lý thông tin dưới dạng một mảng theo hàng và theo cột các ô vuông có kích thước bằng nhau Mỗi ô lưới được biểu diễn bởi vị trí toạ
độ địa lý x, y của chúng Xem thêm raster và grid cell
grid cell (ô lưới)
Một đơn vị thống nhất biểu diễn quy ước cho một vùng trên quả đất, như một mét vuông hay một dặm vuông Mỗi ô lưới nhận một giá trị tương ứng với đặc trưng của vị trí đó, chẳng hạn như kiểu đất, vùng dân cư hoặc lớp thực vật Những giá trị thêm vào của các ô có thể được lưu trữ trong một bảng thuộc tính
số liệu (value attribute table - VAT)
historical view
Trang 27Trong ArcStorm, đây là cửa sổ hiển thị một dữ liệu nhất định tại một thời gian xácđịnh Trong một historical view, cơ sở dữ liệu không thể có sự thay đổi nào, không có dữ liệu nào được tạo thành, đơn giản đây chỉ là cửa sổ "chỉ đọc".
history
Một kỹ thuật trong ArcStorm cho phép theo dấu những thay đổi được thực hiện đối với một nguồn dữ liệu Kỹ thuật này cho phép tạo ra các cửa sổ history và hỗtrợ "phục hồi" dữ liệu tại một giai đoạn trước đó
hub (thiết bị phân chia mạng)
Hub là một nút trong mạng để chuyển tin từ nơi gửi đến nơi nhận Hub thường được dùng ở những vị trí quan trọng trong mạng để giảm chi phí đường truyền
I
IAC (Interapplication communication)
Ðây là khả năng liên kết giữa các chương trình Với IAC, hai (hay nhiều) chươngtrình có thể được thực hiện đồng thời, chia xẻ dữ liệu và đưa ra các yêu cầu đối với các chương trình khác ARC/INFO Version 7 và ArcView Version 2 đều hỗ trợIAC Các công cụ IAC trong AML (ARC Macro Language) hỗ trợ GIS thời gian thực, một server xử lý GIS mạng, khả năng thao tác tương tác, và mở ra hướng kết hợp giữa ARC/INFO và các ứng dụng khác Trong mối quan hệ khách/chủ (client/server), các lệnh từ máy khách là IACCONNECT, IACDISCONNECT, và IACREQUEST
identity (phép đồng nhất)
Là phép chồng xếp topo của một lớp đối tượng (đầu vào) với một lớp đối tượng vùng (được đồng nhất) Với mỗi đối tượng của lớp đầu vào, thực hiện phép giao với các đối tượng trong lớp được đồng nhất, tạo ra các đối tượng mới cùng kiểu đối tượng với lớp đầu vào Ví dụ, một tuyến đường (kiểu đối tượng đường, lớp đầu vào) đi qua hai thành phố (lớp được đồng nhất) sẽ tách thành hai đối tượng đường, mỗi đối tượng có thuộc tính của tuyến đường đó và của thành phố mà
nó đi qua So sánh với intersect (giao) và union (hợp)
identity link (liên kết đồng nhất)
Là liên kết lớp đối tượng mà vị trí đi giống với vị trí đến Ðược dùng để điều khiển rubber sheeting và các thao tác cấp phát Các liên kết đồng nhất giữ lại vị trí điểm trong quá trình thao tác Xem thêm link (liên kết)
IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers - Viện Kỹ thuật Ðiện và Ðiện tử)
Tiêu chuẩn IEEE 1003.1-1990 (aka POSIX.1) định nghĩa tương thích ngôn ngữ
C cho hệ điều hành, do đó cho phép mã nguồn linh động hơn nhiều so với định nghĩa ngôn ngữ C của ANSI (xem POSIX) ARC/INFO và ArcView tương thích hoàn toàn với các giao thức mạng hỗ trợ các chuẩn truyền thông IEEE 802.5, FDDI và X.25
IGDS (Interactive Graphics Design Software - Phần mềm thiết kế đồ hoạ tương tác)
Trang 28Các định dạng file IGDS và ARC/INFO có thể chuyển đổi với nhau.
IGES (Initial Graphics Exchange Specification -
IGES là một khuôn dạng dữ liệu chung dùng cho truyền dữ liệu trong CAD Các file IGES có thể được chuyển đổi khuôn dạng với ARC/INFO
image (ảnh)
Là hình thức biểu diễn hoặc miêu tả đồ hoạ của một hình ảnh được tạo ra bởi một thiết bị quang học hoặc điện tử Chẳng hạn như các dữ liệu viễn thám (ví dụảnh vệ tinh), ảnh quét và ảnh chụp ẢNH ÐƯỢC LƯU Ở DẠNG RASTER LÀ MỘT BỘ số liệu dạng nhị phân hay dạng số nguyên biểu diễn cường độ ánh sáng, nhiệt hoặc độ rộng quang phổ điện từ
image catalog
Là một tập hợp có tổ chức của các ảnh, chồng xếp ảnh không gian có thể truy cập như một ảnh vật lý Một catalog ảnh là một tập hợp các ảnh trên đĩa, mỗi ảnh được biểu diễn bởi một bản ghi trong một file dữ liệu INFO Tối thiểu trong file dữ liệu này phải có trường chứa tên đường dẫn của ảnh và toạ độ giới hạn xmin, ymin và xmax, ymax
image integrator (tích hợp ảnh)
Là sự kết hợp của công cụ quản lý và hiển thị ảnh trong ARC/INFO, cho phép hiển thị đồng thời cả dữ liệu raster và vector Các lệnh tích hợp ảnh sẽ thiết lập quan hệ giữa toạ độ ảnh và toạ độ quả đất thực, hiển thị ảnh và quản lý catolog ảnh
impedance (trở kháng)
Là số lượng điện trở (hoặc phí tổn) bắt buộc phải chuyển tải trên đường từ nút gửi đến nút nhận hoặc quay trở lại Ðiện trở có thể là trị số của quãng đường, thời gian, vận tốc chuyển tải Trở kháng càng cao điện trở càng nhiều (giá trị 0 biểu diễn không có phí tổn) Thường thì có một giá trị trở kháng âm là giới hạn Trở kháng được dùng trong truyền dữ liệu mạng và định vị Ðường truyền tối ưu trong mạng là đường ít điện trở nhất (hoặc trở kháng thấp nhất)
index (chỉ số)
Là cấu trúc dữ liệu đặc biệt dùng trong CSDL để tìm kiếm nhanh các bản ghi trong các bảng hoặc các thuộc tính không gian trong các tập hợp dữ liệu địa lý ARC/INFO cung cấp cả chỉ số không gian và chỉ số thuộc tính Xem thêm item indexing, cross-tile indexing và spatial indexing
index coverage (lớp chỉ số)
Là tập hợp các polygon được sử dụng làm chỉ số không gian cấu trúc tile của một lớp Mỗi polygon trong lớp chỉ số biểu diễn một tile
INFO
Trang 29Là một hệ quản trị CSDL (DBMS) dạng bảng được ARC/INFO sử dụng để lưu trữ và xử lý các bảng thuộc tính và các bảng khác có liên quan.
INFO database
Là nội dung của một bộ các file dữ liệu, các bảng thuộc tính và các file có liên quan được lưu giữ tại mỗi workspace của ARC/INFO trong một thư mục con có tên là INFO
Là số không có phần thập phân (0, 1, 25, 173, 1032, ) Giá trị số nguyên có thể
bé hơn, bằng hoặc lớn hơn 0
interaction (tương tác)
Là số lượng lần truyền được phát ra giữa điểm gốc và điểm đích trong một hoạt động nhất định Tương tác phụ thuộc vào đặc tính nơi phát tin, nơi nhận tin và hao phí đường truyền giữa chúng
interaction matrix (ma trận tương tác)
Là một file INFO phát sinh chứa số tương tác tạo thành giữa điểm gốc và điểm đích Ma trận tương tác có thể được phân tích để tạo nên các bản đồ trade-area
inter-application communication (IAC) (thông tin liên kết ứng dụng)
Là tính năng kỹ thuật cho phép các ứng dụng phần mềm ở các máy trạm có thể liên lạc với nhau IAC tạo khả năng phát triển các ứng dụng kết hợp các khả năng của một số các chương trình bằng cách cung cấp cho các ứng dụng ngoài khả năng yêu cầu sự phục vụ của ARC/INFO và cung cấp cho ứng dụng AML cách khai thác các khả năng của các ứng dụng khác
interface (thiết bị ghép nối)
Là phần cứng và phần mềm liên kết trong truyền dữ liệu để liên hệ hai hệ thống máy tính với nhau hoặc giữa máy tính với thiết bị ngoại vi của nó
internal number (số trong)
Xem Cover#
Trang 30An international consortium of wide area networks that operate using a standard set of addressesallowing machine-to-machine connectivity on a global scale The Internet is an outgrowth of a Defense Advanced Research Projects Agency (DARPA) research project in the early 1970s to provide connectivity between scientists running computer simulations in different locations Additional regional, private, and public networks have joined the Internet over time At this point there are over two million computers that now have direct access to the resources on the Internet.ESRI operates a discussion group on the Internet called ESRI-L ESRI-L is open to the general public and is available to any Internet subscriber It was established to give ARC/INFO users a way to exchange technical questions and information
interpolation (phép nội suy)
Phép ước lượng giá trị z của một điểm không được lấy mẫu tại một bề mặt dựa
cơ sở trên các giá trị z đã biết của các điểm xung quanh
intersect (phép giao)
Là sự tích hợp theo thuật toán Topo của hai tập hợp dữ liệu không gian, giữ lại những thuộc tính chung của các tập hợp đầu vào Xem thêm identity (phép đồngnhất) và union (phép hợp)
ISDN (Integrated Services Digital Network - Mạng số dịch vụ tích hợp)
ISDN cung cấp mạng WAN (xem WAN) kết hợp các dịch vụ truyền tín hiệu tương tự và số ISDN là một Basic Rate Service trên một hoặc hai kênh 64 Kbps hoặc 128 Kbps cho các dịch vụ WAN Các dịch vụ ISDN được cung cấp từ một công ty điện thoại đường dài
ISO (The International Organization for Standardization - Tổ chức chuẩn hoá quốc tế)
Là một tập đoàn có tính toàn cầu của các hội đồng tiêu chuẩn quốc gia (chẳng hạn ANSI của Mỹ) có nhiệm vụ xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế Một Uỷ ban Kỹ thuật (ISO/TC211) đang xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế về Thông tin địa lý / Ðịa hình Trong số nhiều tiêu chuẩn máy tính khác, ISO có chuẩn SQL và đang phát triển một version mở rộng, SQL3, cung cấp các câu hỏi trong các bộ dữ liệuđịa lý
ISO 8211
Là phần thứ ba trong số ba phần của SDTS (xem SDTS) xác định việc thực thi chuyển dữ liệu (phương pháp mã hoá) ISO 8211 là chuẩn trao đổi độc lập phương tiện, đa năng, và các bản ghi độ dài biến của chúng có thể được ghi lại trên bất kỳ phương tiện nào có thể truy cập được chúng, bao gồm cả đường truyền thông
ISO 9000
Ðược ấn hành năm 1987, ISO 9000 là bộ 5 chuẩn quan hệ quốc tế cho tiêu chuẩn chuyên môn của bảo đảm chất lượng toàn cầu và tiêu chuẩn kiểm tra chấtlượng Sự tham gia được thực hiện nhờ một ứng dụng cấp giấy chứng nhận ISO
9000 cho các tiêu chuẩn công ty trong việc thanh tra các tiến trình sản xuất, cập
Trang 31nhật báo cáo, bảo quản thiết bị, đào tạo nhân lực và quản lý các mối quan hệ khách hàng Consortium (liên kết tạm thời) quốc tế chủ đạo được công nhận trêntoàn thế giới
item indexing (chỉ số hoá mục tin)
Là biện pháp tăng tốc độ hỏi đáp logic và các liên kết dạng bảng bằng việc tạo một chỉ số trên một mục tin trong bảng dữ liệu
ITUM (Integrated Terrain Unit Mapping)
ITUM là một hệ quản trị dữ liệu tích hợp, có chức năng hiệu chỉnh biên giới các đối tượng địa hình làm tăng độ trùng khít giữa các đường biên giới và tăng số lượng biến số quan hệ phụ thuộc giữa các đối tượng địa hình, như thuỷ hệ, địa chất, đất và thảm thực vật
J
join
Xem relational join (liên kết quan hệ)
L
label point (điểm nhãn)
Xem point (điểm)
LAN (Local area network - Mạng cục bộ)
Kỹ thuật truyền thông liên kết nhiều máy tính tại một thời điểm Các máy tính và thiết bị đầu cuối trong một mạng LAN có thể chia sẻ dữ liệu và các thiết bị ngoại
vi như máy in, máy vẽ Các mạng LAN được liên kết nhờ hệ thống cáp và các phần cứng, phần mềm truyền thông đặc biệt
Landsat
Trang 32Là hệ thống vệ tinh chụp ảnh trái đất Chương trình viễn thám Landsat được phát triển bởi NASA (National Aeronautics and Space Administration - Cơ quan hàng không và không gian Hoa Kỳ) Dữ liệu Landsat được lưu giữ ở dạng file BIL (Band Interleaved by Line) hoặc BIP (Band Interleaved by Pixel) BIL and BIP được hỗ trợ bởi ARC/INFO và ArcView.
latitude-longitude (vĩ độ - kinh độ)
Là hệ thống biểu diễn hình cầu đê xác định vị trí trên bề mặt quả đất Vĩ độ và kinh độ là số đo góc xiên tính từ trung tâm quả đất tới các vị trí trên bề mặt trái đất Vĩ độ được xác định xiên góc theo hướng bắc - nam Kinh độ được tính xiêngóc theo hướng đông - tây
lattice (lưới)
Là biểu diễn bề mặt sử dụng một mảng chữ nhật của các điểm lưới đặt cách nhau một khoảng thu mẫu không đổi theo các chiều x, y tương đối so với một điểm gốc chung Một lưới được lưu như một grid (lưới ô vuông), nhưng chỉ biểu diễn các giá trị bề mặt tại các điểm lưới, chứ không phải giá trị của toàn bộ ô lưới
layer (lớp)
Là tập hợp theo chủ đề của dữ liệu không gian được miêu tả và lưu giữ trong CSDL ArcStorm hoặc thư viện bản đồ LIBRARIAN Mỗi lớp thể hiện một chủ đề (như đất đai, đường giao thông, nguồn nước ) Một cách khái quát, các lớp trong một CSDL hoặc trong môi trường thư viện bản đồ chính là các lớp đối tượng Xem thêm ArcStorm database (cơ sở dữ liệu Arc Storm) và map library
(thư viện bản đồ)
layer index (chỉ số lớp)
Xem cross-tile indexing
least-cost path (đường đi tối ưu)
Là đường đi có chi phí thấp nhất trong số nhiều đường đi giữa hai điểm Chi phí
ở đây là một hàm của thời gian, khoảng cách hoặc các yếu tố khác được người
sử dụng xác định Xem thêm impedance (trở kháng)
left-right topology (cấu trúc liên kết trái-phải)
Là cấu trúc dữ liệu liên kết được ARC/INFO sử dụng để biểu diễn tính kề của các vùng (polygon) Cấu trúc này có hỗ trợ các hàm phân tích, chẳng hạn như phân tích tính kề Xem thêm topology (cấu trúc liên kết)
legend (chú thích)
1 Là một phần trên bản đồ để liệt kê và giải thích các màu, biểu tượng, ký hiệu
và các chú giải có trên bản đồ Chú thích thường bao gồm nguồn gốc, tỷ lệ, phương hướng và các thông tin bản đồ khác
2 Ký hiệu, biểu tượng dùng để giải thích bản đồ