1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp luận nghiên cứu trong sinh học

12 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 800,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ph ươ ng pháp lu ậ n trong nghiên c ứ u th ự c đị a• Trong các nghiên cứu thực địa, việc chọn mẫu và thu thập dữ liệu là tiến trình nghiên cứu quan trọng • Điều tra chọn mẫu nghĩa là khô

Trang 1

Ph ươ ng pháp lu ậ n nghiên c ứ u

trong Sinh h ọ c

Ph ầ n III

Ph ươ ng pháp lu ậ n trong

nghiên c ứ u th ự c đị a

Các b ướ c th ự c hi ệ n m ộ t nghiên c ứ u khoa h ọ c

1 Xác định các vấn đề trong nghiên cứu

2 Biên hội các tài liệu tham khảo

3 Phát triển các mục tiêu của đề tài nghiên cứu

4 Chuẩn bị các kế hoạch nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

5 Thu thập dữ liệu

6 Phân tích dữ liệu

7 Tổng quan và giải đoán kết quả

8 Viết báo cáo và trình bày kết quả

Trang 2

Tham kh ả o tài li ệ u

• Tìm hiểu các vấn đềđã được nghiên cứu

• Cung cấp nền tảng lý thuyết cho các giả thuyết

• Giúp khu trú (tập trung) vấn đề nghiên cứu

• Xác định các chỗ khuyết (gaps) trong các nghiên

cứu trước và nghiên cứu kế tiếp sẽ tiếp tục làm

sáng tỏ

• Giúp biện luận khái niệm/kết quả nghiên cứu

• Cải thiện phương pháp luận nghiên cứu

Các b ướ c th ự c hi ệ n m ộ t nghiên c ứ u khoa h ọ c

1 Xác định các vấn đề trong nghiên cứu

2 Biên hội các tài liệu tham khảo

3 Phát triển các mục tiêu của đề tài nghiên cứu

4 Chuẩn bị các kế hoạch nghiên cứu và bố trí thí nghiệm

5 Thu thập dữ liệu

6 Phân tích dữ liệu

7 Tổng quan và giải đoán kết quả

8 Viết báo cáo và trình bày kết quả

Trang 3

Ph ươ ng pháp lu ậ n trong nghiên c ứ u th ự c đị a

• Trong các nghiên cứu thực địa, việc chọn mẫu

và thu thập dữ liệu là tiến trình nghiên cứu quan

trọng

• Điều tra chọn mẫu nghĩa là không tiến hành điều

tra toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉđiều

tra tr ên 1 sốđơn vị nhằm tiết kiệm thời gian,

công sức và chi phí

• Từ những đặc điểm và tính chất của mẫu có thể

suy ra được đặc điểm và tính chất của cả tổng

thểđó

• Vấn đề quan trọng là đảm bảo cho tổng thể mẫu

phải có khả năng đại diện được cho tổng thể

chung

• Có hai dạng nghiên cứu chính là: đị nh tính

đị nh l ượ ng

• Một trong những kh á c biệt r õ n é t nhất giữa nghiên cứu định tính và định lượng là sự khác

biệt trong cách tiếp cận chọn mẫu

• Nghi ê n cứu đ ịnh t í nh thư ờng tập trung v à o

nghiên cứu chi tiết một mẫu tương đối nhỏ hoặc

nghiên cứu các trường hợp riêng biệt, được l ự a

ch ọ n có m ụ c đ ích

• Nghiên cứu định lượng thường được áp dụng

cho c á c mẫu tư ơng đ ối lớn, l ự a ch ọ n ng ẫ u

nhiên

Ch ọ n m ẫ u trong nghiên c ứ u th ự c đị a

Quá trình lấy mẫu trong nghiên cứu thực địa có

thể bao gồm bốn bước như sau:

• Xác định và mô tả tổng thể

• Lựa chọn phương pháp lấy mẫu

• Xác định kích thước mẫu

• Tiến hành lấy mẫu

Trang 4

Bước 1: Xác đị nh và mô t ả t ổ ng th ể

Việc xác định đối tượng phụ thuộc vào mục tiêu

và nhiệm vụ nghiên cứu

Đố i t ượ ng nghiên c ứ u: là bản chất của sự vật hay

hiện tượng cần xem xét v à làm rõ trong nhi ệm vụ

nghiên cứu

• M ụ c tiêu nghiên c ứ u: thực hiện điều gì hoặc hoạt

động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiên cứu sẽ

hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu

Ch ọ n m ẫ u trong nghiên c ứ u th ự c đị a (tt)

Bước 2: L ự a ch ọ n ph ươ ng pháp l ấ y m ẫ u

Có rất nhiều phương pháp lấy mẫu, nhưng nhìn chung có thể chia ra làm hai nhóm:

• Ch ọ n m ẫ u phi xác su ấ t (chọn mẫu thuận tiện, chọn mẫu dựa vào phán đoán,…): không chú ý đến độ đồng đều

• Ch ọ n m ẫ u xác su ấ t (chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫu có hệ thống,…): chú ý đến độ đồng đều

Ch ọ n m ẫ u trong nghiên c ứ u th ự c đị a (tt)

Chọn mẫu phi xác suất

• cách lấy mẫu trong đó các cá thể của mẫu được chọn

không ngẫu nhiên hay không có xác suất lựa chọn

giống nhau.

• thường có độ tin cậy thấp, mức độ chính xác c ủa

cách chọn mẫu phi xác suất tùy thuộc vào sự phán

đoán, cách nhìn, kinh nghiệm của người nghiên cứu,

sự may mắn hoặc dễ dàng và không có cơ sở thống

kê trong việc chọn mẫu

• thường dùng trong nghiên cứu định tính

Các ph ươ ng pháp ch ọ n m ẫ u phi xác su ấ t:

Ch ọ n m ẫ u thu ậ n ti ệ n (convenience sampling):

Có nghĩa là lấy mẫu dựa trên sự thuận lợi hay dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng, ở những nơi mà người điều tra có nhiều khả năng gặp được đối tượng

Ch ọ n m ẫ u phán đ oán (judgement sampling):

Là phương pháp mà nguời điều tra tự đưa ra phán đoán

về đối tượng cần chọn vào mẫu Như vậy tính đại diện của mẫu phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm và sự hiểu biết của người tổ chức việc điều tra và cả người đi thu thập dữ liệu

Trang 5

Chọn mẫu xác suất

• cách lấy mẫu trong đó việc chọn các cá thể của mẫu

sao cho mỗi cá thể có cơ hội lựa chọn như nhau

• phương pháp chọn mẫu mà khả năng được chọn vào

tổng thể mẫu của tất cả các đơn vị của tổng thể đều

như nhau.

• Để tối ưu hóa mức độ chính xác, người nghiên cứu

thường sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên

• là phương pháp tốt nhất để có thể chọn ra một mẫu đại diện cho tổng thể.

• vì có thể tính được sai số do chọn mẫu, vì vậy có thể

áp dụng được các phương pháp ước lượng thống kê, kiểm định giả thuyết thống kê trong xử lý dữ liệu để suy rộng kết quả trên mẫu cho tổng thể chung

• Thường dùng trong nghiên cứu định lượng

• Ch ọ n m ẫ u ng ẫ u nhiên đơ n gi ả n (simple random sampling):

– Th ườ ng v ậ n d ụ ng khi các đơ n v ị c ủ a t ổ ng th ể chung không phân

b ố quá r ộ ng

– v ề m ặ t đị a lý, các đơ n v ị khá đồ ng đề u nhau v ề đặ c đ i ể m đ ang

• Ch ọ n m ẫ u ng ẫ u nhiên h ệ th ố ng (systematic sampling)

Trang 6

• Ch ọ n m ẫ u c ả kh ố i (cluster sampling) • Ch ọ n m ẫ u phân t ầ ng (stratified sampling)

Bước 3: Xác đị nh kích th ướ c m ẫ u

• Mục đích c ủa việc xác định cỡ mẫu là để giảm đi

c ô ng lao độ ng v à chi ph í l àm th í nghiệm v à quan

trọng là chọn cỡ mẫu như thế nào mà không làm mất

đi các đặc tính của mẫu và độ tin cậy của số liệu đại

diện cho quần thể

• Việc xác định kích thước mẫu trong nghiên cứu định

tính vẫn còn nhiều tranh cãi và không có một kỹ thuật

chung

• Xem thêm phần „Nghiên cứu th ực nghi ệm“ của cô

Phương về tính toán kích thước mẫu

Ch ọ n m ẫ u trong nghiên c ứ u th ự c đị a (tt)

• Cỡ mẫu trong nghiên cứu định tính thường nhỏ hơn

so với cỡ mẫu cần thiết để đảm bảo tính đại diện

• Cỡ mẫu trong nghiên cứu định tính chủ yếu đề cập đến sự phong phú của thông tin được lựa chọn theo tình huống, liên quan đến sự quan sát và khả năng phân tích của các nhà nghiên cứu

• Trong nghiên cứu định tính đôi khi người nghiên cứu chỉ lấy cỡ mẫu có tỷ lệ ấn định (như cỡ mẫu 10% của quần thể mẫu)

Trang 7

Bước 4: Ti ế n hành l ấ y m ẫ u

Tùy theo đối tượng và mục đích nghiên cứu mà các chỉ

tiêu đo đạc cần được tiến hành

Ch ọ n m ẫ u trong nghiên c ứ u th ự c đị a (tt)

M ộ t s ố ph ươ ng pháp l ấ y m ẫ u trong nghiên c ứ u sinh thái r ừ ng

Trang 10

Thu th ậ p s ố li ệ u

- Mục đích của thu thập số liệu là để làm cơ sở

lý luận khoa học, luận cứ chứng minh giả

thuyết hay tìm ra vấn đề cần nghiên cứu

- Có 3 phương pháp thu thập số liệu:

a) Thu thập số liệu bằng cách tham khảo tài liệu

b) Thu thập số liệu từ những thực nghiệm (các thí

nghiệm trong phòng, thí nghiệm ngoài đồng,…)

c) Thu thập số liệu phi thực nghiệm (lập bảng câu hỏi

điều tra)

Thu th ậ p s ố li ệ u t ừ th ự c nghi ệ m

• Số liệu được thực hiện bằng cách quan sát, theo dõi, đo đạc qua các thí nghiệm

• Các nhà nghiên cứu thường đặt ra các bi ế n

để quan sát và đo đạc các giá trị nghiệm thức

• Các nghiệm thức trong thí nghiệm thường

được lặp lại để làm giảm sai số trong quá trình thu thập số liệu

Trang 11

• Người nghiên cứu muốn xem xét những mức độ

phân bón (hay còn gọi nghiệm thức phân bón)

nào đó để làm tăng năng suất, trong cách bố trí

thí nghiệm thì mỗi mức độ phân bón thường

được lặp lại nhiều lần

• K ế t qu ả thí nghi ệ m là các số liệu được đo từ

các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất ở những

mức độ phân bón khác nhau

Trong nghiên cứu thực nghiệm, có 2 loại biến

thường gặp trong thí nghiệm:

• bi ế n độ c l ậ p (independent variable)

• bi ế n ph ụ thu ộ c (dependent variable).

• Bi ế n độ c l ậ p (còn gọi là nghiệm thức): là các

yếu tố, điều kiện khi bị thay đổi trên đối tượng

nghi ê n cứu sẽ ảnh hư ởng đ ến kết quả th í

nghiệm

• Như vậy, đối tượng nghiên cứu chứa một hoặc

nhiều yếu tố, điều kiện thay đổi

• Biến độc lập có thể là liều lượng phân bón, loại

ph â n b ó n, lượng nước tưới, thời gian chiếu

sáng khác nhau,… (hay còn gọi là các nghiệm

thức khác nhau)

• Bi ế n ph ụ thu ộ c (còn gọi là chỉ tiêu thu thập): là

những chỉ tiêu đo đạc và bịảnh hưởng trong

suốt quá trình thí nghiệm, hay có thể nói kết quả

đo đạc phụ thuộc vào sự thay đổi của biến độc

lập

• Thí dụ: khi nghiên cứu sự sinh trưởng của cây mía, các biến phụ thuộc ởđây có thể bao gồm: chiều cao cây, số lá, trọng lượng cây,… và kết

quảđo đạc của biến phụ thuộc ở các nghiệm

thức khác nhau có thể khác nhau

Trang 12

Đề tài: “Ảnh hưởng của liều lượng phân N trên

năng suất lúa Hè Thu” có các biến như sau:

• Bi ế n độ c l ậ p: liều lượng phân N bón cho lúa khác nhau Các nghiệm thức trong thí nghiệm có thể là 0,

20, 40, 60 và 80 kgN/ha.

• Bi ế n ph ụ thu ộ c: có thể là số bông/m 2 , hạt/bông, trọng lượng hạt và năng suất hạt (tấn/ha)

H ạ n chót n ộ p bài: Th ứ Hai ngày 08.07.2013

và tên file g ử i

Ngày đăng: 23/11/2017, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w