TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC NGUYỄN THỊ MƠ SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP OT NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÁI NIỆM TRONG NỘI DUNG DẠY HỌC PHÂN SỐ LỚP 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ MƠ
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP OT NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÁI NIỆM
TRONG NỘI DUNG DẠY HỌC PHÂN SỐ LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
HÀ NỘI – 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
NGUYỄN THỊ MƠ
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP OT NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÁI NIỆM
TRONG NỘI DUNG DẠY HỌC PHÂN SỐ LỚP 4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
TS PHẠM ĐỨC HIẾU
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin trân trọng cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Giáo dục Tiểu học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; các thầy cô trong khoa đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Em xin cảm ơn tới cô giáo Nguyễn Thị Thao giáo viên chủ nhiệm lớp 4C cùng toàn thể các em HS lớp 4C trường Tiểu học Nam Hồng đã giúp em thực nghiệm để hoàn thành khóa luận
Em xin gửi lời cảm ơn bố, mẹ Người đã động viên, giúp đỡ em trong quá trình em thực hiện khóa luận
Đặc biệt, em xin bày tỏ biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ts Phạm Đức Hiếu người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày….tháng….năm 2016
Người thực hiện
(Kí và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Thị Mơ
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số
liệu trong luận văn chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào.Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết đầy đủ Viết tắt
Câu hỏi : CH Giáo viên : GV Học sinh : HS Odering Theory : OT Sách giáo khoa : SGK
Trang 6MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài……….1
2 Mục đích nghiên cứu……… 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 2
4 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu……… 3
5 Phương pháp nghiên cứu……… 3
6 Phạm vi nghiên cứu……… 3
7 Cấu trúc luận văn……… ….3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 4
1.1 Cấu trúc khái niệm 4
1.2 Phương pháp OT (ordering theory) 5
1.2.1 Tổng quan về phương pháp OT 5
1.2.2 Cách thức sử dụng phương pháp OT 5
1.2.3 Ví dụ 7
1.3 Nội dung phân số trong toán 4 8
1.3.1 Vị trí 8
1.3.2 Mục tiêu 8
1.3.3 Nội dung 9
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÁI NIỆM 10
2.1 Xác định mục tiêu 11
2.2 Phân tích nội dung môn học thành các đơn vị khái niệm 11
2.3 Thiết kế đề kiểm tra 11
Trang 72.3.1 Dự kiến hình thức CH sẽ được soạn Lập ma trận hệ thống
CH các loại 11
2.3.2 Soạn CH các loại dựa trên cơ sở nội dung đã được phân tích và bảng phân phối các loại CH 13
2.3.3 Hình thành bài thi trắc nghiệm từ những CH đạt yêu cầu 15
2.4 Khảo sát đề trắc nghiệm 19
2.5 Tiến hành thu thập thông tin từ bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan…… 19
2.6 Phân tích kết quả 19
2.7 Xây dựng cấu trúc khái niệm 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
3.1 Thống kê kết quả 20
3.1.1 Kết quả kiểm tra thực tế 20
3.1.2 Xác định quan hệ thứ tự giữa các CH 21
3.1.3 Xây dựng cấu trúc khái niệm 42
3.2 Đánh giá kết quả nghiên cứu 43
3.3 So sánh kết quả nghiên cứu với cấu trúc nội dung dạy học hiện hành… 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 51
Trang 8MỤC LỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với hai CH 6
Bảng 1.2: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với hai CH 7
Bảng 2.1: Ma trận hệ thống CH 12
Bảng 2.2: Đáp án đề kiểm tra 19
Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra thực tế 20
Bảng 3.2: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 2 22
Bảng 3.3: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 1 22
Bảng 3.4: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 3 23
Bảng 3.5: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 3 và CH 1 24
Bảng 3.6: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 4 25
Bảng 3.7: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 5 25
Bảng 3.8: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 6 26
Bảng 3.9: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 7 26
Bảng 3.10: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 8 27
Bảng 3.11: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 9 28
Bảng 3.12: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 10 28
Bảng 3.13: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 11 29
Bảng 3.14: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 12 29
Bảng 3.15: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 13 30
Bảng 3.16: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 14 31
Bảng 3.17: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 6 32
Bảng 3.18: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 7 32
Bảng 3.19: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 8 33
Bảng 3.20: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 11 33
Bảng 3.21: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 13 34
Bảng 3.22: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 6 và CH 7 35
Trang 9Bảng 3.23: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 6 và CH 8 35 Bảng 3.24: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 6 và CH 11 36 Bảng 3.25: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 6 và CH 13 36 Bảng 3.26: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 7 và CH 8 37 Bảng 3.27: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 7 và CH 11 37 Bảng 3.28: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 7 và CH 13 38 Bảng 3.29: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 8 và CH 11 39 Bảng 3.30: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 8 và CH 13 39 Bảng 3.31: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 11 và CH 13 40 Bảng 3.32: Bảng giống và khác nhau của hai cấu trúc khái niệm 45
Trang 10MỤC LỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Minh họa cấu trúc khái niệm 4
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 10
Hình 3.1: Cấu trúc CH 41
Hình 3.2: Cấu trúc khái niệm phân số lớp 4 theo năng lực học sinh 42
Hình 3.3: Cấu trúc khái niệm phân số lớp 4 theo chương trình SGK 44
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Hiện nay đất nước ta đang trong thời kì phát triển, hội nhập với các nước trên thế giới Do đó, đòi hỏi thế hệ trẻ phải luôn luôn phát triển, đổi mới và có năng lực cao Để trẻ có sự phát triển toàn diện thì việc dạy học cần chú trọng đến năng lực nhận thức của HS, tức là dạy học theo đúng năng lực nhận thức của các em Cấp học Tiểu học là nơi các em bắt đầu được rèn luyện tri thức Do đó, nhận thức của các em cần được chú trọng, các em tiếp thu kiến thức tốt ở bậc này thì
sẽ có nền tảng tri thức tốt để học tốt các bậc tiếp theo và có kiến thức vững vàng trong cuộc sống
Chương trình Toán Tiểu học có vị trí và tầm quan trọng trong việc đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển nhân cách HS Toán ở Tiểu học là cơ sở ban đầu giúp HS có những nhận thức đơn giản để vận dụng tính toán trong cuộc sống, giúp các em học toán ở các bậc học tiếp theo Vì vậy, việc dạy Toán cho
HS ở Tiểu học cần chú trọng để các em đều tiếp thu được kiến thức đơn giản từ
đó các em có nền tảng học các kiến thức cao hơn
Trong dạy Toán ở Tiểu học việc dạy phân số cho học sinh lớp 4 chiếm vị trí quan trọng trong suốt học kì II của lớp 4 và cả quá trình học toán sau này Giúp
HS hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành tính và giải toán, phát triển năng lực trừu tượng hóa HS phải tư duy một cách tích cực, linh hoạt các kiến thức và
kĩ năng đã có vào các tình huống khác nhau để đưa ra cách giải quyết đúng và
hay nhất
Trong dạy học phân số, các khái niệm về phân số là những khái niệm rất quan trọng được sử dụng hàng ngày và có thể coi là chìa khóa về mặt quan hệ giữa khái niệm và thực tiễn Thực tế trong quá trình giảng dạy cho HS về phân số thì một số GV còn chưa hiểu một cách sâu sắc về mối quan hệ giữa các tính chất
Trang 12của phân số, quan hệ giữa số tự nhiên, phân số và thứ bậc từ dễ đến khó về nội dung phân số Mặt khác, quá trình nhận thức về phân số của HS rất phức tạp Kiến thức các em học được ở từng bài học có liên quan đến nhau Do đó, cấu trúc khái niệm là cơ sở giúp GV hiểu rõ và nhìn rõ hơn về các mối quan hệ và thứ bậc này, rõ hơn về khả năng nhận thức của HS ở mỗi bài và thứ bậc tiếp thu
ở từng bài của các em Từ đó, GV có sự điều chỉnh dạy học về phân số cho phù hợp
Cấu trúc khái niệm về nội dung dạy học phân số dựa vào nhận thức của HS là rất phức tạp Một trong những phương pháp hiệu quả để phân tích thứ tự các CH
là OT Từ việc phân tích CH, dựa vào tính chất nội dung của từng CH đề ra để
có thể xây dựng một cấu trúc khái niệm hoàn chỉnh Bên cạnh đó, dựa vào việc phân tích quan hệ thứ tự giữa các khái niệm còn là cơ sở giúp GV: hiểu rõ tính trạng lĩnh hội kiến thức của mỗi HS, phân nhóm đối tượng HS, lựa chọn các con đường bổ trợ kiến thức phù hợp, đề ra phương án giảng dạy thích hợp cho các nội dung kiến thức tiếp theo Hiện nay phương pháp này vẫn chưa được áp dụng
ở Việt Nam
Chính vì những lí do trên, nghiên cứu này thực hiện đề tài “Sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học phân số lớp 4”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cấu trúc khái niệm nội dung dạy học phân số trong Toán 4 bằng phương pháp OT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng phương pháp OT nghiên cứu cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học phân số lớp 4
Trang 13- Thiết kế hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo nội dung dạy học phân số trong Toán 4
- Tiến hành khảo sát, phân tích kết quả bằng phương pháp OT để xác định cấu trúc khái niệm
4 Khách thể nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Nội dung dạy học phân số trong Toán 4
- Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học phân số Toán 4
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Phương pháp phân tích
+ Phương pháp tổng hợp
+ Phương pháp phân loại
+ Phương pháp hệ thống hóa lí thuyết
- Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp OT
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung dạy học môn Toán lớp 4 theo chương trình SGK hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Tiến hành khảo sát trường Tiểu học Nam Hồng – Đông Anh – Hà Nội
7 Cấu trúc nội dung luận văn
Nội dung luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu cấu trúc
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 14CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Cấu trúc khái niệm
Cấu trúc khái niệm là cách sắp xếp các khái niệm một cách logic, hợp lí từ thấp tới cao, từ đơn giản đến phức tạp thành một hệ thống hoàn chỉnh
Cấu trúc khái niệm giúp GV nắm được cấu trúc dạy học phân số một cách logic dựa vào năng lực nhận thức của HS Giúp GV hiểu được mối quan hệ thứ bậc từ dễ đến khó giữa các khái niệm, từ đó điều chỉnh việc dạy cho hợp lí Giúp
GV, các nhà giáo dục…có thể thấy được một hệ thống hoàn chỉnh và logic của phân môn hay một môn học Từ đó nắm bắt được nội dung và chương trình của môn học
Để hiểu hơn về cấu trúc khái niệm, nghiên cứu này có minh họa sau đây: Một số khái niệm về nội dung dạy học phân số như sau:
A: Khái niệm ban đầu về các phân số đơn giản: nhận biết, đọc, viết
Trang 15Trong cấu trúc này, khái niệm A, B là cơ bản nhất Tuy nhiên hai khái niệm A,
B không có mối quan hệ với nhau Khi học được khái niệm A và khái niệm B thì
HS mới học được khái niệm C Khái niệm C và D không có mối quan hệ với nhau Khi học được khái niệm C, D thì HS mới học được khái niệm E Như vậy trong cấu trúc này thì khái niệm E là phức tạp nhất trong cấu trúc HS học được tất cả các khái niệm A, B, C, D thì mới học được khái niệm E
1.2 Phương pháp OT (ordering theory)
1.2.1 Tổng quan về phương pháp OT
Phương pháp OT là một tập hợp các thủ tục để xác định sự sắp thứ tự trong tâp hợp các CH Nhiệm vụ chính của tập hợp các thủ tục này là xử lý dữ liệu kết quả trả lời CH để chỉ ra mối quan hệ lôgic giữa các CH hoặc cụ thể hơn là sắp xếp thứ tự giữa các CH Nhiệm vụ này được thực hiện nhằm hai mục đích: kiểm tra một sắp xếp thứ tự được giả thuyết giữa các CH, tạo ra một sắp xếp thứ tự giữa các CH khi không có sắp xếp thứ tự giả thiết nào được chỉ định
Vai trò cơ bản của sự phân tích này là định rõ hệ thống thứ bậc trong tập hợp các CH Qua đó, dựa vào từng tính chất các CH biểu thị từng khái niệm để lập lên một cấu trúc thứ bậc giữa các khái niệm một cách hoàn chỉnh Bên cạnh đó, kết hợp với việc phân tích các nội dung kiến thức hàm chứa trong mỗi CH, phân tích quan hệ thứ tự giữa các CH còn cung cấp cơ sở giúp giáo viên: hiểu rõ tính trạng lĩnh hội kiến thức của mỗi HS, phân nhóm đối tượng HS, lựa chọn các con đường bổ trợ kiến thức phù hợp, đề ra phương án giảng dạy thích hợp cho các nội dung kiến thức tiếp theo
1.2.2 Cách thức sử dụng phương pháp OT
Các tiện ích của OT được sử dụng chủ yếu để nối kết mối quan hệ sắp thứ tự của các điều kiện tiên quyết giữa các CH Mục hệ thống phân cấp là đại diện biểu thị cho cấu trúc kiến thức và nó cho thấy hệ thống phân cấp và quan hệ phụ
Trang 16thuộc của các thứ tự Lấy câu hỏi i và câu hỏi j (i ≠ j), câu trả lời đúng đƣợc đại diện bằng 1 và câu trả lời sai là 0 Đối với cặp câu hỏi i và j, tổ hình phản ứng
của một HS thuộc một trong bốn loại sau:
+ Loại 1: Đồng thời trả lời đúng cả hai CH
+ Loại 2: Trả lời đúng CH i nhƣng trả lời sai CH j
+ Loại 3: Trả lời sai CH i nhƣng trả lời đúng CH j
+ Loại 4: Trả lời sai cả hai CH
Bốn mô hình phản ứng, đó là (1,1), (1,0), (0,1) và (0,0) Xem xét để xác định mối quan hệ thứ tự số lƣợng HS dựa vào mô hình bốn phản ứng (1,1), (1,0), (0,1), (0,0) có thể đƣợc trình bày trong bảng 1.1 nhƣ sau:
Bảng 1.1: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với hai CH
Nguồn: H Y Huang, Y H Lin, and Y Y Chuang, "An Extension of Ordering Theory on
Scoring and Its Application in Cognition Diag nosis of Capacity Concepts "presented at the 7th WSEAS International Conference on Simulation, Modelling and Optimization, Beijing, China, 2007
Trong bảng 1.1, n 11 , n 10 , n 01 , n 00 lần lƣợt là số HS thuộc loại 1, loại 2, loại 3,
loại 4 n 01 chính là số HS trả lời sai CH i nhƣng trả lời đúng CH j Nó vi phạm
các giả định rằng mục i là điều kiện tiên quyết của mục j Nếu n 01=0 tức là không
có HS nào thuộc loại 3 Điều này có nghĩa rằng, một HS trả lời sai CH i thì chắc chắn trả lời sai CH j Nói cách khác, một HS chỉ có khả năng trả lời đúng CH j nếu HS đó trả lời đúng CH i CH i gọi là điều kiện tiên quyết của CH j
Trang 17Trên thực tế, do tồn tại sự bất cẩn trong trả lời các CH trắc nghiệm, một HS có
năng lực trả lời đúng CH j vẫn có khả năng trả lời sai CH i Vì vậy, một mức độ khoan dung ε được đề xuất cơ sở để xác định quan hệ thứ tự giữa CH i và CH j Giá trị của ε phụ thuộc vào sự lựa chọn của người nghiên cứu và thường nằm
trong khoảng từ 0,02 đến 0,04 Quy tắc xác định quan hệ thứ tự theo mức độ khoan dung như sau:
- Nếu n 01 /n < ε thì CH i là điều kiện tiên quyết của CH j
- Nếu n 01 /n ≥ ε thì CH i không là điều kiện tiên quyết của CH j
1.2.3 Ví dụ
Ta có hai câu hỏi như sau:
Câu 1: Kết quả của phép tính
Trang 1813 HS làm đúng CH 1 và sai CH 2
1 HS làm sai CH 1 và đúng CH 2
3 HS làm sai CH 1 và sai CH 2
Vậy ε = n 01 /n =
= 0,025 < 0,04 Do đó câu 1 là điều kiện tiên quyết của câu
2 Tức là khi HS làm được câu 1 thì mới làm được câu 2 Có thể được liên kết về phía trước để thể hiện câu 1 câu 2
Dựa vào từng tính chất của câu hỏi, thấy rằng: Câu 1 nêu lên khái niệm về cộng hai phân số cùng mẫu số, câu 2 nêu lên khái niệm về cộng hai phân số khác mẫu số Từ kết quả phân tích câu hỏi bằng phương pháp OT có thể nêu được kết luận rằng: Dựa vào khả năng nhận thức của HS thì các em cần học về cộng hai phân số cùng mẫu số trước mới học về cộng hai phân số khác mẫu số
1.3 Nội dung phân số trong toán 4
1.3.1 Vị trí
Nội dung dạy học phân số có vị trí rất quan trọng trong suốt học kì II của lớp 4
và cả quá trình học toán sau này, vì:
- Các kiến thức, kĩ năng về phân số ở lớp 4 có nhiều ứng dụng trong đời sống của HS và ứng dụng trong việc học các môn, phân môn khác sau này
- Giúp HS nhận biết được những mối quan hệ về số lượng phân số Nhờ đó mà
HS có phương pháp nhận thức một số mặt của thế giới xung quanh
- Phân số góp phần rất quan trọng trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề; nó góp phần phát triển trí thông minh, hình thành phẩm chất cần thiết: cần cù, cẩn thận, tỉ mỉ, có ý trí vượt khó khăn
1.3.2 Mục tiêu
- Biết đọc, viết phân số, rút gọn phân số, so sánh và quy đồng phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số
Trang 19- Biết thực hiện các phép tính, biết tính nhẩm trong các trường hợp đơn giản
- Biết vận dụng một số tính chất của các phép tính để tính một cách hợp lý
1.3.3 Nội dung
- Giới thiệu khái niệm ban đầu về các phân số đơn giản; đọc, viết, so sánh các phân số, phân số bằng nhau; rút gọn phân số; quy đồng phân số có cùng mẫu và khác mẫu số
- Phép cộng, trừ hai phân số có cùng hoặc không có cùng mẫu số (trường hợp đơn giản, mẫu số của tổng hoặc hiệu không quá 100) Giới thiệu về tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân số
- Giới thiệu quy tắc nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên (trường hợp đơn giản, mẫu số của tích không quá 2 chữ số) Giới thiệu tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân các phân số, giới thiệu nhân một tổng hai phân số với một phân số
- Giới thiệu quy tắc chia phân số cho phân số, chia phân số cho số tự nhiên khác 0
- Thực hành tính: Tính nhẩm về cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số, tử số của tổng hoặc hiệu có không quá 2 chữ số, phép tính không có nhớ Tính nhẩm
về nhân phân số với phân số hoặc với số tự nhiên, tử số và mẫu của tích có không quá 2 chữ số, phép tính không có nhớ Tính giá trị biểu thức có không quá
3 dấu phép tính với các phân số đơn giản (mẫu số chung của kết quả tính có không quá 2 chữ số)
Trang 20CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC KHÁI NIỆM
Nghiên cứu cấu trúc khái niệm gồm có 7 bước được thể hiện theo hình 2.1:
Bước 4: Tiến hành khảo sát đề
trắc nghiệm
Bước 5: Tiến hành thu thập thông tin
Dự kiến hình thức các CH được soạn Lập ma trận hệ
Bước 2: Phân tích nội dung môn học
Bước 3: Thiết kế đề kiểm tra
Bước 6: Phân tích kết quả
Bước 7: Xây dựng cấu trúc khái niệm
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu
Trang 212.1 Xác định mục tiêu
Xây dựng cấu trúc khái niệm trong nội dung dạy học phân số lớp 4
2.2 Phân tích nội dung môn học thành các đơn vị khái niệm
Nội dung môn học đƣợc phân thành các đơn vị khái niệm nhƣ sau:
- Khái niệm ban đầu về các phân số đơn giản: nhận biết, đọc, viết
- Phân số và phép chia số tự nhiên
- Phân số bằng nhau
- Rút gọn phân số
- Quy đồng mẫu số các phân số
- So sánh hai phân số cùng mẫu số
- So sánh hai phân số khác mẫu số
- Phép chia hai phân số
2.3 Thiết kế đề kiểm tra
2.3.1 Dự kiến hình thức CH sẽ được soạn Lập ma trận hệ thống CH các loại
- Hình thức CH của bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan là CH nhiều lựa chọn
- Bảng ma trận hệ thống CH
Trang 22Bảng 2.1: Ma trận hệ thống CH
Nội dung phân số
Mức độ nhận thức
Tổng Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Khái niệm ban đầu về các phân
số đơn giản: nhận biết, đọc, viết 1 câu
1 câu
Phép cộng phân số khác mẫu số
1 câu 1 câu
Trang 232.3.2 Soạn CH các loại dựa trên cơ sở nội dung đã được phân tích và bảng
phân phối các loại CH
- Khái niệm ban đầu về các phân số đơn giản: nhận biết, đọc, viết
Có 4 phân số, phân số nào biểu diễn phần tô đậm
C D
- Phân số và phép chia số tự nhiên
Viết phép chia sau dưới dạng phân số 8 : 15
- Quy đồng mẫu số các phân số
Quy đồng mẫu số các phân số sau: , ,
Trang 24A C
B
- So sánh hai phân số cùng mẫu số
Chọn câu trả lời đúng
- So sánh hai phân số khác mẫu số
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
A
Trang 25
2.3.3 Hình thành bài thi trắc nghiệm từ những CH đạt yêu cầu
- Từ những CH đã hình thành nghiên cứu hình thành bài thi trắc nghiệm sau:
Trang 26TRƯỜNG TIỂU HỌC NAM HỒNG BÀI THI KHẢO SÁT CUỐI PHÂN MÔN
Phân số Toán 4
Trang 27Câu 5: Quy đồng mẫu số các phân số sau: , ,
B
D
Câu 6: Một lớp học có 36 học sinh, trong đó số học sinh đƣợc xếp loại khá, tính số học sinh xếp loại khá
Trang 29- Sau khi hình thành bài thi trắc nghiệm có phần đáp án như sau:
2.4 Khảo sát đề trắc nghiệm
Sau khi hình thành đề trắc nghiệm thì cho HS lớp 4 trường Tiểu học Nam Hồng làm bài
2.5 Tiến hành thu thập thông tin từ bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan
Sau khi HS làm bài, GV tiến hành thu thập bài kiểm tra làm dữ liệu để thu thập thông tin đáp ứng cho quá trình nghiên cứu
2.6 Phân tích kết quả
GV sử dụng phương pháp OT để phân tích mối quan hệ giữa các CH qua đó xây dựng cấu trúc CH
2.7 Xây dựng cấu trúc khái niệm
Dựa vào cấu trúc CH vừa xây dựng, GV xây dựng cấu trúc khái niệm
Trang 30CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thống kê kết quả
3.1.1 Kết quả kiểm tra thực tế
Sau khi tiến hành thu thập thông tin từ bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan thì thu được kết quả kiểm tra thực tế và được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra thực tế
Trang 31=0.04 Trong cấu trúc này, mũi tên thể hiện giữa hai CH thể hiện quan hệ thứ
tự Trong đó, CH đứng ở vị trí gốc mũi tên là điều kiện tiên quyết của CH đứng
ở vị trí ngọn mũi tên Quan hệ tiên quyết này có tính bắc cầu, chúng ta có thể xác định đƣợc tất cả các CH là điều kiện tiên quyết của CH đƣợc xét cũng nhƣ xác định đƣợc CH đƣợc xét là điều kiện tiên quyết của những câu hỏi nào
HS
Trang 32- Từ thông tin thu thập đƣợc có kết quả đánh giá nhƣ sau:
Mối quan hệ giữa câu 1 và câu 2
- Phân bố tổ hình phản ứng đối với hai CH 1 và 2 biểu thị nhƣ bảng 3.2
Bảng 3.2: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 2
28 HS trả lời đúng câu 1 và câu 2
3 HS trả lời đúng câu 1, sai câu 2
0 HS trả lời sai câu 1, đúng câu 2
0 HS trả lời sai câu 1, sai câu 2
Do n 01 = 0 Vậy câu 1 là điều kiện tiên quyết của câu 2
- Xét ngƣợc lại: Phân bố tổ hình phản ứng đối với hai CH 2 và 1 biểu thị nhƣ bảng 3.3
Bảng 3.3: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 2 và CH 1
Trang 330 HS trả lời đúng câu 2, sai câu 1
3 HS trả lời sai câu 2, đúng câu 1
0 HS trả lời sai câu 2, sai câu 1
Nhìn vào bảng thấy n 01 = 3 Vậy = n 01 /n =
= 0.097 > 0.04 Suy ra câu 2 không là điều kiện tiên quyết của câu 1
Liên kết thể hiện mối quan hệ giữa hai CH nhƣ sau: Câu 1 câu 2
Mối quan hệ giữa câu 1 và câu 3
- Phân bố tổ hình phản ứng đối với hai CH 1 và 3 biểu thị nhƣ bảng 3.4
Bảng 3.4: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 1 và CH 3
30 HS trả lời đúng câu 1 và câu 3
1 HS trả lời đúng câu 1, sai câu 3
0 HS trả lời sai câu 1, đúng câu 3
0 HS trả lời sai câu 1, sai câu 3
- Vậy n 01 = 0 = n 01 /n = = 0 < 0.04 Từ đó câu 1 là điều kiện tiên quyết của câu 3
- Xét ngƣợc lại: Phân bố tổ hình phản ứng đối với hai CH 3 và 1 biểu thị nhƣ bảng 3.5
Trang 34Bảng 3.5: Bảng phân bố trạng thái phản ứng đối với CH 3 và CH 1
30 HS trả lời đúng câu 3 và câu 1
0 HS trả lời đúng câu 3, sai câu 1
1 HS trả lời sai câu 3, đúng câu 1
0 HS trả lời sai câu 3, sai câu 1
Vậy n 01 = 1 = = 0.032 Nên câu 3 là điều kiện tiên quyết của câu 1
Câu 1 là điều kiện tiên quyết của câu 3 và câu 3 cũng là điều kiện tiên quyết của câu 1 Điều đó chứng tỏ rằng HS có thể học câu 1 trước rồi mới học câu 3 hoặc ngược lại, HS học câu 3 trước rồi mới học câu 1 Vậy nên, hai câu này đứng ngang hàng nhau nên không có mũi tên thể hiện mối quan hệ
Từ các phân tích trên, thấy rằng: n 01 của mối quan hệ câu i với câu j bằng
n 10 của mối quan hệ câu j với câu i Từ đó có thể lấy luôn kết quả ở bảng mối quan hệ câu i với j cho mối quan hệ của câu j với i Nên có các mối quan hệ tiếp
theo như sau:
Mối quan hệ giữa câu 1 và câu 4
- Phân bố tổ hình phản ứng đối với hai CH 1 và 4 biểu thị như bảng 3.6