Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm: “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, ph
Trang 11 Hãy phân tích những vấn đề cơ bản của triết học.(2đ)
Là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay còn gọi là mối quan hệ giữa vật chất và
ý thức
- Trong vấn đề cơ bản của triết học có 2 câu hỏi lớn
+ Giữa vật chất với ý thức cái nào có trước ? Cái nào có sau ? Cái nào quyết định cái nào ?
- Trả lời cho câu hỏi lớn thứ nhất có 3 phương án:
* Phương án 1 cho rằng: Vật chất là cái có trước và quyết định ý thức, những nhà triết học nào theo phương án này thuộc trường phái duy vật, còn gọi là chủ nghĩa duy vật
* Phương án 2 cho rằng : Ý thức là cái có trước cà quyến định vật chất, những nhà triết học nào theo phương án này thuộc trường phái duy tâm, còn gọi là chủ nghĩa duy tâm
* Phương án 3 cho rằng: Vật chất, ý thức tồn tại độc lập không cái nào quyết định cái nào, những nhà triết học nào theo phương án này thuộc trường phái Nhịn Nguyên luận
- Trả lời câu hỏi lớn thức 2 có 2 phương án:
* Phương án 1cho rằng: Con người có khả năng nhận thức được thế giới, những nhà triết học theo trường phái này thuộc trường phái Khả Tri Luận
* Phương án thứ 2 cho rằng: Con người không có khả năng suy luận, những nhà triết học theo phương án này thuộc trường phải Bất Khả Tri luận
- Những nhà triết học Khả Tri Luận thường là những nhà triết học duy vật
- Những nhà triết học Bất Khả Tri Luận thường là những nhà triết học duy tâm
- Lịch sử triết học là quá trình đấu tranh giữa chủ duy vật với chủ nghĩa duy tâm
Trang 22 Chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm: “ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác “
Vật chất là một phạm trù triết học ý muốn nói khái niệm vật chất là khái niệm cơ bản, nền tảng và không thể thiếu được của ngành triết học; khái niệm vật chất rất trừu tượng và khái quát
Dùng để chỉ hiện tại khách quan ý muốn nói: Khái niệm vật chất sẽ là một khái niệm rỗng nếu nó không được dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nào đó Ở đây, nó được dùng để chỉ những cái tồn tại thực và tồn tại độc lập với ý thức con người
Được đem lại cho con người trong cảm giác ý muốn nói: con người có thể nhận thức được thế giới vật chất thông qua các cơ quan cảm giác của mình
Được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh ý muốn nói: quá trình nhận thức của con người đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện dần
Và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác ý muốn nói: các sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất vẫn tồn tại dù con người nhận thức được hay không nhận thức được, dù con người muốn hay không muốn
3 Hạn chế cơ bản của chủ nghĩa duy vật trước Mac là: Các nhà triết học đã đồng nhất vật chất với những dạng cụ thể của vật chất, quy cái bộ phận về với cái toàn thể
Sự đồng nhất đó thể hiện ở chỗ:
- Trong chủ nghĩa duy vật chất phát thời cổ đại nhà triết học thalét cho rằng bản
chất thế giới là nước đã đồng nhất vật chất với nước
Heraclit cho rằng bản chất thế giới là lửa và đông nhất vật chất với lửa
Trang 3Đemocrit cho rằng bản chất thế giới là nguyên tử và đồng nhất vật chất với nguyên
tử
- Trong chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỉ 17, 18 ở Tây Âu các nhà triết học cũng
đã quy vật chất về với những dạng cụ thể của nó như: Nguyên tử, khối lượng, năng lượng,…
Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng ( chủ nghĩa Mac- Lenin ) mới có thể khắc phuc được những hạn chế đó của chủ nghĩa duy vật khi cho rằng: Vật chất là thực tại khách quan
4 “ Vận động sinh học là hình thức vận động cao và bao hàm tất cả các hình thức vật động khác ở trong nó “
Nhận định trên sai vì: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng thế giới vật chất vận động theo 5 hình thức cơ bản là vận động cơ học, vận động lý học, vận động hóa học và vận động xã hội
- Vận động cơ học là sự dịch chuyển về vị trí của các vật thể trong không gian
- Vận động lý hoc là sự biến đởi của các hạt (electron, proton, notron, ),
Các quá trình (quang, nhiệt, điện ), các hiện tượng ( phóng xạ, bức xạ,…)
- Vận động hóa học là sự hóa hợp và phân giải các chất, các nguyên tố
- Vận động sinh học là sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường bên ngoài
- Vận động xã hội là sự biến đổi của các hình thái kinh tế xã hội, các chế độ chính trị xã hội trong lịch sử
Các hình thức vận động trên được sắp xếp từ thấp đến cao Hình thức vận động cao bao hàm các hình thức vận động thấp trong nó Vì thế vận động xã hội mới là hình thức vận động cao và bao hàm tất cả các hình thức vận động khác trong nó chứ không phải là vận động sinh học
Trang 45 Có nhiều yếu tố cấu thành ý thức trong đó có 3 yếu tố cơ bản là: Tri thức, tình cảm và ý chí
- Tri thức: là sự hiểu biết của con người về thế giới và về chính bản thân con người
- Tình cảm là thái độ của con người đối với các sự vật hiện tượng trong thế giới vật chất ( yếu, ghét, thích, giận, hờn,…)
- Ý chí là động lực bên trong giúp con người vượt qua những khó khăn gian khổ
để đạt được mục đích
6 Phải tôn trọng hiện thực khách quan \, phải xuất phát từ hiện thực khách quan
để nhận thức và cải tạo đối tượng tại vì: Trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất với
ý thức thì vật chất quyết định ý thức Sự quyết định vật chất với ý thức thể hiện ở chỗ:
Vật chất như thế nào thì ý thức như thế đấy, vật chất thay đổi thì ý thức thay đổi theo Điều đó có nghĩa là hiện thực khách quan, quyết định đến khả năng nhận thức và cải tại hiện thực của con người vì thế phải xuất phát từ hiện thực khách quan và tôn trọng hiện thực khách quan
Ngoài ra, vì xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng hiện thực khách quan giúp cho con người không rơi vào sự chủ quan duy ý chí, giúp con người cải tạo hiện thực được tốt hơn
7 Phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức trong quá trình nhận thức và cải tạo đối tượng vì:
Trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức thì ý thức có tính độc lập tương đối và có khả năng tác động ngược trở lại thế giới vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Ý thức có thể tác động ngược trở lại vật chất theo 2 chiều hướng : tích cực và tiêu cực Nếu ý thức phản ánh chính xác, đầy đủ sự vật hiện tượng của thế giới vật chất, nó sẽ tác động tích cực đến thế giới vật chất Ngược lại, nếu ý thức phản ánh thiếu chính xác, không đầy đủ sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất, nó sẽ tác động
Trang 5tiêu cực đến thế giới vật chất Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức tức là làm cho
ý thức phản ánh một cách chính xác đầy đủ thế giới vật chất Qua đó, giúp con người cải tạo thế giới vật chất một cách tính cực
8 Phép biện chứng thuộc biện chứng chủ quan tại vì: Biện chứng khách quan
là biện chứng của thế giới, là những nguyên lý, quy luật nội tại của thế giới vật chất , còn biện chứng chủ quan được hiểu là sự khái quát biện chứng khách quan thành những nguyên lý, những quy luật của khoa học, nó tồn tại dưới dạng những học thuyết Phép biện chúng là một trong những học thuyết như thế
9 Theo phép siêu hình khi nghiên cứu đối tượng, tách đối tượng ra khỏi các mối liên hệ mà đối tượng có và xem xét đối tượng ở trạng thái tĩnh ( không có sự vận động biến đổi ) tức là cô lập và tĩnh tại đối tượng; còn khi nghiên cứu đối tượng, phải đặt đối tượng trong tất cả các mối liên hệ và xem xét đối tượng ở trạng thái động là yêu cầu của phương pháp biện chứng
10 Cái riêng là một phạm trù dùng để chỉ những sự vật riêng biệt, riêng lẻ VD: nhà, bàn, ghế
- Cái chung là một phạm trù dùng để chỉ đặc điểm, thuộc tính, mối liên hệ có ở tất
cả những cái riêng trong một phạm vi xem xét nhất định
- Cái đơn nhất là một phạm trù dùng để chỉ những đặc điểm, thuộc tính, những mối liên hệ có ở một cái riêng duy nhất mà không có ở những cái riêng khác trong một phạm vi xem xét nhất định
11 Thế giới vật chất vận động phát triển được là do mâu thuẫn ( sự thống
nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập )
Thế giới vật chất tồn tại thông qua những sự vật, hiện tượng cụ thể Trong mỗi sự vật, hiện tượng cụ thể chứa đựng các mặt đối lập ( âm dương, cao thấp, nóng lạnh, sáng tối,…) Hai mặt đối lập của nhau tạo thành một mâu thuẫn Các mặt đối lập luôn có khuân hướng bài trừ, triệt tiêu lẫn nhau để giải quyết mâu thuẫn Mẫu thuẫn này được
Trang 6giải quyết thì xuất hiện mâu thuẫn mới Cứ như thế tạo ra sự vận động, phát triển không
ngừng của thế giới vật chất
12.Thế giới vật chất vận động phát triển bằng cách: tính lũy dần dần về lượng
để đi đến sự biến đổi về chất và ngược lại
- Mỗi lần mâu thuẫn được giải quyết trong sự vật là một lần sự vật tích lũy về lượng, lượng tích lũy dần dần đến một lúc nào đó nó vượt giới hạn của độ ( là khoảng
giới hạn mà ở đó sự vật chưa có sự biến đổi căn bản về chất ) Sự vật thực hiện bước
nhảy qua điểm nút chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật là nó nhưng không còn là nó
nữa Chất mới ra đời lại quy định một lượng mới tương ứng Đó là cách thức của sự phát
triển của thế giới vật chất
13 Mô hình phép biện chứng duy vật:
Phép biện chúng duy vật
Những quy luật không cơ bản
Những quy luật cơ bản
Quy luật mâu thuẫn
Nguồn gốc , động lực của
sự phát triển của thế giới vật chất
Quy luật lượng chất
Cách thức của sự phát triển của thế giới vật chất
Quy luật phủ định cái phủ định Quy luật lượng Khuynh hướng của
sự phát triển của thế giới vật chất
Những cặp phạm trù cơ bản
Cái
riêng
– Cái
chung
Nội
dung
–
Hình
thức
Bản chất – Hình thức
Khả năng
- hiện thực
Tất nhiên – ngẫu nhiên
Nguyên nhân -kết quả
Trang 714 Muốn nghiên cứu xã hội phải nghiên cứu các lĩnh vực kinh tế của nó Vì kinh
tế là lĩnh vực quyết định đời sốn xã hội
- Xã hỗi là sự tổng hợp gia mang tính người bão gồm nhiều hoạt độn khách nhau:
Sản xuất vật chất.( kinh tế ), cải tạo xã hội ( chính trị ), sáng tạo và hưởng thụ các giá trị
văn hóa ( tôn giáo), tuân thủ các chuẩn mực xã hội ( đạo đức ), xây dựng và duy trì các
quan hệ hôn nhân, huyết thống ( gia đình ),… Trong các linh vực trên ngoại trừ kinh tế,
các lĩnh vực khác nếu mất đi xã hội vẫn tồn tại Nhưng nếu kinh tế mất đi xã hội không
tồn tại Sản xuất vật chất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội
Con người (
người lao
động)
Tư liệu sản xuất
Đối tượng lao động
Công
cụ lao động
Phương tiện lao động
Quan hệ sở hữu
tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức, quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Trong mỗi hình thái kinh
tế xã hội
Quan hệ sản xuất
Quan hệ sản xuất tàn dư
Quan hệ sản xuất thống trị
Quan hệ sản xuất mầm móng
Trang 816 Bởi vì : Mỗi hình thái xã hội được đặc trưng bởi một phương thức sản xuất nhất định
Trong phương thức sản xuất: Yếu tố con người luôn luôn phát triển có khả năng tạo ra
những công cụ mới làm biến đổi tư liệu sản xuất => Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Lực lượng sản xuất phát triển đòi hỏi quan hệ sản xuất cũng phải biến đổi sao cho phù
hợp => Sự thay đổi của phương thức sản xuất Phương thức sản xuất thay đổi làm xuất
hiện hình thái xã hội mới
17
Vật chất
Ý thức
Vật chất-
ý thức
Vật chất
Ý thức
Ý thức
Vật chất
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng – Kiến trúc thương tầng
Kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng
Kiến trúc thượng tầng
A
B
A B
B A
A B
QĐ
TĐ
Trang 918 Muốn xem xét bản chất con người phải đặt con người trong sự tồn tại của hiện thực trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể không có bản chất con người chung chung, trừu tượng
- Bản chất của con người bị quy định bởi những quan hệ xã hội Các quan hệ xã hội này đan xen, hòa quyện vào nhau tạo nên bản chất con người Mặt khác, các quan hệ xã hội luôn luôn thay đổi vì vậy bản chất con người cũng thay đổi theo sự thay đổi của các quan
hệ xã hội của anh ta Cần phải định hướng để bản chất con người thay đổi theo chiều hướng tích cực
19… Vì hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng Giá trị của hàng hóa gắn liền với tính xã hội của nó, còn giá trị sử dụng gắn liền với tính tự nhiên của vật phẩm hàng hóa Tính xã hội của vật phẩm hàng hóa luôn vận động biến đổi theo sự biến đổi của
xã hội Tính tự nhiên của sản phẩm là bất biến trong sự tồn tại của hàng hóa ấy Vì thế giá trị sủ dụng là một phạm trù vĩnh viễn
20… Được thể hiện như sau:
- Về sự thống nhất: giá trị và giá trị sử dụng luôn tồn tại trong một hàng hóa nhất định
- Về sự mâu thuẫn: sự mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng được thể hiện giữa người mua và người bán
+ Đối với người bán: Mục đích của anh ta là giá trị và anh ta không cần phải quan tâm đến giá trị sử dụng nhưng để có được giá trị anh ta phải tạo ra giá trị sử dụng trong sản phẩm của mình Điều đó buộc anh ta phải quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa + Đối với người mua: Mục đích của anh ta là giá trị sử dụng chứ không phải giá trị nhưng
để có được giá trị sử dụng, anh ta phải bỏ ra một lượng giá trị nhất định để đánh đổi Điều
đó đòi hỏi anh ta phải quan tâm đến giá trị
21 Trong nền kinh tế khi tiền dùng để thanh toán, khi thực hiện chưc năng thanh toán nó tạo ra trong nền kinh tế một hệ thống các quan hệ giữa chủ nợ với con nợ Chỉ cân một
Trang 10vòng khâu bị đứt gãy, tức là một con nựo không thể thanh toán cho chủ nợ, sẽ dẫn đến sự
đứt quãng của những vòng khâu còn lại làm cho các chủ nợ không thể tiếp tục tiến hành
quá trình sản xuất kinh doanh Sản xuất bị đình trễ tạo ra khả năng khủng hoảng kinh tế
22
TƯ BẢN CÔNG NGHIỆP: T-H-H’-T’( T’=T+ΔT)
TƯ BẢN TƯ NGHĨA : T-H-T’(T’=T+ ΔT)
TƯ BẢN NGÂN HÀNG : T-T’(T’=T+ ΔT)
23.Hàng hóa thông thường sau khi sử dụng giá trị của nó được chuyển vào trong sản
phẩm mới hoặc bị mất đi
D Công thức chung của sự vận động của tư bản :
GC =GT
GC ≠ GT
T – T – T ‘ ( T’ = T + ΔT) Trong đó:
T: lượng tiền tư bản bỏ ra ban đầu H: Hàng hóa
T’: Lượng tiền tư bản thu về sau quá trình sản xuất kinh doanh
Tìm nguồn gốc giá trị thặng dư ΔT KL1: ΔT được sinh ra lưu thông
KL2: ΔT không được sinh ra trong lưu thông
KL về mâu thuẫn của công thức chung của
tư bản
=> Gía trị thặng dư vừa được sinh ra trong lưu thông vừa không được sinh ra trong lưu thông